Font size
WorksheetsMarketing quốc tế - Vũ Anh Việt
Total questions: 82
Worksheet time: 1hrs 22mins
Marketing quốc tế chủ yếu nghiên cứu nội dung về
Sản phẩm quốc tế.
Phân phối quốc tế.
Giá quốc tế.
Xúc tiến quốc tế.
Tất cả các nội dung trên.
Chương trình marketing hỗn hợp (4P) không bao gồm chính sách:
Sản phẩm quốc tế.
Giá quốc tế.
Phân phối quốc tế.
Quy trình quốc tế.
Căn cứ để xác định Marketing quốc tế là dựa vào
Phát triển công nghệ
Kinh tế.
Nội dung ứng dụng.
Không gian.
Mục tiêu của Marketing quốc tế là:
Loại bỏ cạnh tranh giữa các thị trường quốc tế.
Bành trướng hoạt động kinh doanh ra nước ngoài.
. Mở rộng thị phần và gia tăng lợi nhuận.
Thu hút và giữ chân khách hàng toàn cầu.
Đâu là vai trò của marketing quốc tế đối với nhà nước?
Tạo cầu nối cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận với thị trường quốc tế.
Thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng trong nước
Góp phần thúc đẩy, tăng cường sự hợp tác giữa các quốc gia
Tạo ra giá trị gia tăng cho các doanh nghiệp trong nước.
. Marketing quốc tế là khoa học về lĩnh vực trao đổi quốc tế, theo đó mọi hoạt động từ sản xuất đến bán hàng của công ty đều căn cứ vào … của thị trường nước ngoài, nghĩa là lấy thị trường làm định hướng.
Nhu cầu biến động.
Sức mua biến động.
Mong muốn biến động
Thông tin.
Khi tiến hành Marketing quốc tế, mọi hoạt động từ sản xuất đến bán hàng của công ty đều căn cứ vào:
Nhu cầu biến động của thị trường nước ngoài.
Lượng hàng bán dư thừa trong nước.
Cả 2 ý kiến trên.
Nhận định nào sau đây là sai:
Các nguyên lý của marketing có tính chất toàn cầu hơn các chiến lược marketing (như: marketing hỗn hợp).
Vì nguyên lý của marketing có tính chất chung, phổ biến nên người tiêu dùng ở tất cả các quốc gia trên toàn thế giới có xu hướng được thỏa mãn theo những cách hoàn toàn giống nhau.
Nguyên lý của marketing có tính chất toàn cầu nhưng các chiến lược marketing (marketing hỗn hợp) thì không.
Một trong những của Marketing quốc tế là:
Nghiên cứu và phát hiện nhu cầu, mong muốn của khách hàng nước ngoài.
. Tìm và thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng nước ngoài.
Hướng luồng hàng hóa và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng ở nước ngoài.
Tối đa hóa lợi nhuận nhờ việc vươn ra kinh doanh ở nước ngoài.
Marketing quốc gia (quốc nội) và marketing quốc tế là:
. Khác nhau về , tương đồng về phạm vi.
. Khác nhau về phạm vi, tương đồng về .
Tương đồng về và phạm vi
Khác nhau về và phạm vi.
Tiến trình mở cửa quốc tế và các cấp độ của Marketing quốc tế căn cứ vào:
Thuyết IPLC.
B. Thuyết lợi thế tương đối/tuyệt đối.
Thuyết EPRG.
Cả 3 ý kiến trên
Quan điểm trung tâm quốc gia (Ethnocentric) được hiểu đơn giản là:
Phát triển một chiến lược marketing quốc tế đơn giản nhưng cụ thể cho một thị trường mới
Phát triển một chiến lược marketing quốc tế cho tất cả các quốc gia trên toàn thế giới.
Áp dụng dụng cùng một chiến lược marketing đã triển khai ở nội địa cho tất cả các thị trường khác trên thế giới.
Tư duy nội địa trên quy mô toàn cầu.
Khu vực mậu dịch tự do có thể
Tạo điều kiện khuyến khích xuất khẩu và nhập khẩu.
Tạo điều kiện khuyến khích xuất khẩu nhưng lại hạn chế nhập khẩu.
Không mang lại lợi ích về mặt thuế quan nào ngoại trừ một vài chi phí hải quan.
Có những điều khoản chỉ cho phép nhập khẩu mà không cho phép xuất khẩu.
Hình thức hợp tác kinh tế này đòi hỏi các quốc gia thành viên phải cam kết các nội dung như đồng tiền chung, tự do lưu thông vốn, và tỷ giá hối đoái cố định không thể thay đổi:
. Khu vực mậu dịch tự do.
Liên minh thuế quan.
Thị trường chung
. Liên minh kinh tế - tiền tệ
Hình thức hợp tác kinh tế này đòi hỏi một doanh nghiệp nước ngoài phải thâm nhập theo kiểu nội hiện (thâm nhập từ bên trong bằng cách thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh) ở một quốc gia thành viên để được hưởng những rào cản phi thuế quan nhỏ nhất:
Khu vực mậu dịch tự do.
Liên minh thuế quan.
Thị trường chung.
Liên minh chính trị.
Biện luận đáng tin cậy nhất cho biện pháp bảo hộ chính là:
Giữ tiền ở nước chủ nhà
Giảm tỉ lệ thất nghiệp.
Cân bằng chi phí và giá.
Bảo vệ ngành công nghiệp non trẻ.
Thuế quan trong thương mại quốc tế có thể hiểu là:
Các hàng rào kĩ thuật dựng lên bởi các nước nhập khẩu nhằm hạn chế luồng hàng hoá từ các quốc gia khác.
Thuế và phí đánh trực tiếp vào hàng hoá nhập khẩu.
Thuế và phí đánh vào hàng hoá nhập khẩu của các quốc gia có nền kinh tế thị trường chưa/không hoàn hảo.
Sự trưng dụng (sung công) là một ví dụ của:
Rủi ro bất ổn chung
Rủi ro về quyền sở hữu.
Rủi ro hoạt động.
Rủi ro chuyển giao.
Đây là rủi ro chính trị khi một chính phủ chiếm quyền sở hữu tài sản bằng một số khoản bồi thường:
Tịch thu
Sung công
Quốc hữu hoá
Chiếm đoạt
Khi chính phủ buộc các công ty nước ngoài bán một phần hoặc toàn bộ quyền sở hữu cho doanh nghiệp địa phương thì được gọi là:
Sung công
Tịch thu
Quốc hữu hoá
Nội địa hoá
Đâu là công cụ được sử dụng trong phương pháp nghiên cứu định lượng?
Quan sát.
Phỏng vấn qua thư.
Phỏng vấn qua điện thoại.
Bảng hỏi
Đâu là công cụ được sử dụng trong phương pháp nghiên cứu định tính?
. Phỏng vấn qua điện thoại.
Mời khách hàng tham gia điền bảng câu hỏi qua email.
Phiếu thăm dò ý kiến khách hàng với câu hỏi đóng.
Tất cả các phương án trên
Có … nguyên tắc lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường quốc tế:
3
4
5
6
Đặc điểm chung lớn nhất của xuất khẩu là:
Việc di chuyển sản phẩm qua biên giới quốc gia.
Phạm vi hoạt động mở rộng.
Chịu tác động phức tạp của nhiều yếu tố môi trường.
Lợi nhuận thấp
Các hãng kinh doanh quy mô lớn có nhiều hoạt động ở nước ngoài thường ... :
. Có xu hướng dịch chuyển sang đầu tư trực tiếp ở các quốc gia đ
Không gặp phải rủi ro khi thâm nhập vào một thị trường mới.
Yêu cầu mức lợi nhuận sau thuế cao khi quyết định thâm nhập.
Có khả năng thích nghi với nhiều phương thức thâm nhập khác nhau ở nhiều thị trường khác nhau.
Đâu là 3 tiêu chí chính để quyết định sử dụng trung gian xuất khẩu gián tiếp?
1. Vị trí của trung gian xuất khẩu (ở nước xuất khẩu hay nước nhập khẩu).
2. Tiền công/hoa hồng của đơn vị trung gian đến đâu (nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu, tiền lời).
3. Mức độ tập trung hay phân tán các mặt hàng kinh doanh của trung gian.
4. Uy tín của đơn vị trung gian trên trường quốc tế.
5. Quy mô kinh doanh và năng lực tài chính của đơn vị trung gian.
1,2,3
. 1,2,4.
1,3,4
2,3,5
So với nhượng quyền thì trong cấp phép:
Các công ty không cần sở hữu thương hiệu có giá trị
Yêu cầu các công ty mức đầu tư lớn hơn.
. Các công ty có mức lợi nhuận thấp hơn và bị hạn chế khả năng kiểm soát.
Các công ty có mức lợi nhuận cao hơn nhưng bị hạn chế khả năng kiểm soát.
Điểm khác nhau giữa Franchising và Licensing là:
. Sự hỗ trợ và kiểm soát.
Tính chất hoạt động.
Quyền năng của bên nhận quyền.
Tất cả các phương án trên
Điểm khác nhau nổi bật của Franchising và Licensing là việc Franchising thường kèm theo ... trong khi Licensing không có nội dung này:
. Hợp đồng thu phí.
Đặc quyền kinh doanh.
Giới hạn thời gian nhượng quyền
Quy định phạm vi hoạt động.
Khi thâm nhập vào các thị trường có ... các công ty thường chọn hướng liên doanh hơn là mua lại các công ty có sẵn:
Sự khác biệt về pháp luật và văn hóa quá lớn.
Sức mua lớn
Tình hình chính trị không ổn định.
Hành vi tiêu dùng cá biệt
Đây không phải là lợi ích của liên doanh
Quyền sở hữu trí tuệ.
Mức độ rủi ro
Vốn đầu tư ban đầu.
Lợi nhuận
Liên doanh kiểu ... là việc một công ty liên doanh với nhiều hãng khác:
Hợp tác - phân chia.
Mạng lưới
Công xooc xi ông.
Chiến lược.
Đầu tư mới là …
A. Hoạt động đầu tư trực tiếp vào các cơ sở sản xuất kinh doanh hoàn toàn mới ở nước ngoài.
B. Hoạt động đầu tư trực tiếp nhằm mở rộng một cơ sở sản xuất kinh doanh đã tồn tại
C. Hoạt động góp vốn với các doanh nghiệp trong nước để hình thành một tổ chức kinh doanh hoàn toàn mới.
*D. Cả A và B.
Đối với hình thức đầu tư trực tiếp thì các nước phát triển chính là:
Cung cấp vốn đầu tư lớn nhất - nhận nhiều lợi ích nhất
Cung cấp vốn đầu tư ở mức trung bình - nhận nhiều lợi ích nhất.
Cung cấp vốn đầu tư lớn nhất - nhận lợi ích ở mức trung bình.
Cung cấp vốn đầu tư và nhận lợi ích ở mức trung bình.
Đây hoạt động không thuộc quá trình phát triển sản phẩm mới:
Phân tích kinh doanh.
Phát triển sản phẩm.
Thử nghiệm marketing.
Định vị toàn cầu.
Thương mại hoá sản phẩm
Máy rửa bát không thông dụng, ít được ưa chuộng ở thị trường Việt Nam là do:
Lợi thế tương đối.
Tính tương hợp
Khả năng trải nghiệm
Giá
Chi phí sản xuất có xu hướng bắt đầu giảm (tại các nước sáng tạo ra sản phẩm mới) là đặc điểm của pha này trong vòng đời sản phẩm quốc tế:
Pha 0: Đổi mới trong nước
. Pha 1: Đổi mới ngoài nước.
. Pha 2: Trưởng thanh
. Pha 3: Nhân rộng trên khắp thế giới
Pha 4: Đổi mới đảo ngược.
Tiêu chuẩn hóa trên phạm vi quốc tế và những bất lợi tương đối đối với các nước sáng tạo ra sản phẩm mới là đặc điểm của pha này trong vòng đời sản phẩm quốc tế:
Pha 0: Đổi mới trong nước
. Pha 1: Đổi mới ngoài nước.
. Pha 2: Trưởng thanh
. Pha 3: Nhân rộng trên khắp thế giới
Pha 4: Đổi mới đảo ngược.
Đây là sản phẩm gần như không tuân theo những hiện tượng được giải thích trong vòng đời sản phẩm quốc tế:
Có lợi thế về mặt chức năng.
Được chấp nhận rộng rãi trên thế giới.
Được chia sẻ bởi một văn hoá tiêu dùng chung trên phạm vi quốc tế.
Có giá trị về mặt thẩm mỹ.
Việc doanh nghiệp tìm điểm tương đồng của phần lớn người tiêu dùng ở hàng loạt các quốc gia trên toàn cầu để sản xuất sản phẩm là áp dụng chiến lược:
Thích nghi hoá
Tiêu chuẩn hoá
Phát triển sản phẩm mới
Nghiên cứu sản phẩm mới
Đâu được coi là hạn chế của chiến lược tiêu chuẩn hoá sản phẩm?
Kìm hãm sự sáng tạo
Tăng chi phí sản phẩm
Không có lợi từ kinh tế quy mô
Tất cả phương án trên
Nếu giữa các thị trường quốc tế là không có sự khác nhau thì doanh nghiệp nên lựa chọn:
Thương hiệu của nhà sản xuất.
Thương hiệu toàn cầu.
Thương hiệu chùm.
Không cần phát triển thương hiệu cho sản phẩm
Nếu giữa các phân khúc trong một thị trường quốc gia không có sự khác nhau thì doanh nghiệp nên lựa chọn
Thương hiệu của nhà sản xuất.
Thương hiệu toàn cầu.
Thương hiệu đơn.
Không cần phát triển thương hiệu cho sản phẩm.
Đối với bao bì trong Marketing quốc tế cần:
Phân biệt bao bì bán hàng với bao bì chuyên chở.
Phân biệt bao bì tại thị trường trong nước và thị trường nước ngoà
Phân biệt bao bì cho hoạt động xúc tiến và bán hàng.
Không có đáp án nào đúng
Quyết định bao bì sản phẩm quốc tế cần quan tâm tới:
A. Khác biệt về văn hoá.
B. Khác biệt về ngôn ngữ
C. Khác biệt về chính trị.
D. Cả A và B.
Đây là yếu tố yêu cầu bao bì trong marketing quốc tế nên có sự thay đổi:
1. Sự khác biệt của đơn vị đo lường.
2. Yêu cầu của chính phủ
3. Thói quen tiêu dùng.
4. Ngôn ngữ.
5. Văn hoá.
1 2 3
3 4 5
1 2 5
2 3 4
Đây là đặc điểm của đại lý nước ngoài:
Có quyền sở hữu hàng hoá.
Là một đơn vị độc lập.
Nguồn thu từ phí và hoa hồng kinh doanh
Được quyền lựa chọn sử dụng thương hiệu cá nhân.
Đây là đặc điểm của đại lý nước ngoài, ngoại trừ:
Có quyền chiếm hữu hàng hoá
Là một đơn vị độc lập.
Nguồn thu từ phí và hoa hồng kinh doanh.
Bắt buộc sử dụng thương hiệu của nhà sản xuất.
Đây là đặc điểm của nhà buôn nước ngoài:
Có quyền chiếm hữu hàng hoá
Là một đơn vị độc lập.
Nguồn thu từ phí và hoa hồng kinh doanh.
Bắt buộc sử dụng thương hiệu của nhà sản xuất.
Đây là đặc điểm của nhà buôn nước ngoài, ngoại trừ:
Có quyền chiếm hữu hàng hoá
Là một đơn vị độc lập.
Nguồn thu từ phí và hoa hồng kinh doanh.
Bắt buộc sử dụng thương hiệu của nhà sản xuất.
Đây là trung gian xuất khẩu duy nhất đại diện cho người mua, lấy tiền ủy thác từ người mua:
Khách hàng nước ngoài.
Nhà uỷ thác xuất khẩu.
Hãng buôn xuất khẩu.
Công ty quản lý xuất khẩu.
Nguyên nhân tồn tại chính của thị trường xám là:
Sự chênh lệch về trình độ năng suất lao động giữa các quốc gia.
Sự khác biệt về các nguồn lực sản xuất.
Sự tồn tại của các biện pháp bảo hộ mậu dịch.
Sự chênh lệch về giá bán sản phẩm tại các thị trường lớn hơn chi phí vận chuyển và các chi phí giao dịch khác
Điểm khác nhau lớn nhất giữa thị trường xám và thị trường đen là:
Thị trường đen là một phần của hoạt động kinh tế liên quan tới việc kinh doanh bất hợp pháp, trong khi đó thị trường xám đề cập tới dòng lưu thông hàng hoá qua các kênh phân phối không chính thức
Thị trường đen có thể là đối tượng của việc kinh doanh các hàng hoá bất hợp pháp như vũ khí, thuốc phiện.
Hàng hoá thuộc thị trường xám là không bất hợp pháp nhưng hàng hoá của thị trường đen có thể là bất hợp pháp
Tất cả đều đúng
Mối quan hệ giữa chi phí dành cho quảng cáo và mức độ phát triển kinh tế của một quốc gia là
Thuận chiều
Ngược chiều
Trung tính
Khó dự đoán
Đây là quốc gia có chi phí dành cho quảng cáo lớn nhất thế giới:
Mỹ
Pháp
Anh
Việt Nam
Theo thống kê của Zenithoptimedia (2016), Việt Nam là một trong 10 quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng dành cho chi phí quảng cáo ... thế giới:
Lớn nhất
Nhỏ nhất
Trung bình
Tất cả đều sai
Theo thống kê của Zenithoptimedia (2016), tỷ lệ tăng trưởng về chi phí dành cho quảng cáo của Việt Nam trong năm 2016 so với 2015 là ... so với Mỹ:
Cao hơn
Thấp hơn
Ngang bằng
Không thể so sánh
Đây là phương tiện quảng cáo được sử dụng ít nhất (so với các phương tiện còn lại) ở Việt Nam:
Truyền hình
Ngoài trời
Báo
Internet
Đây là phương tiện quảng cáo được sử dụng nhiều nhất (so với các phương tiện còn lại) ở Việt Nam:
Truyền hình
Ngoài trời
Báo
Internet
So với thành phần khác của chiến lược marketing hỗn hợp như thương hiệu và sản phẩm thì quảng cáo quốc tế có khả năng tiêu chuẩn hoá:
Thấp nhất
Cao nhất
Ngang bằng
Không thể so sánh
Cơ sở để xác định giá sàn cho việc bán sản phẩm tại các thị trường nước ngoài khác nhau là:
Nhu cầu thị trường
Cường độ cạnh tranh trên thị trường đó.
Chi phí sản xuất tại từng thị trường
Tất cả đều đúng
Quyết định bao bì sản phẩm quốc tế cần quan tâm tới
Khác biệt ngôn ngữ
Khác biệt văn hoá
Khác biệt ngôn ngữ và văn hoá
Khác biệt về chính trị
Đâu là mức độ liên minh mà các quốc gia vừa loại bỏ các rào cản nội nhóm, vừa thiết lập các hàng rào thương mại chung và sử dụng một đồng tiền chung giữa các quốc gia
Khu vực mậu dịch tự do
. Thị trường chung
Liên minh kinh tế
Tất cả phương án đều sai
. Theo lý thuyết về vòng đời sản phẩm quốc tế, một quốc gia nơi sản phẩm được sáng tạo ra cuối cùng sẽ trở thành
Quốc gia xuất khẩu tuyệt đối
Quốc gia sản xuất tương đối
Quốc gia độc quyền về sản phẩm
Quốc gia nhập khẩu thuần tuý
Có mấy vấn đề marketing quốc tế cần xác định khi lập kế hoạch nghiên cứu thị trường:
3
4
5
6
Nhật Bản và hầu hết các nước Châu Âu áp dụng hệ thống luật này
Tự luật
Thường luật
Dân luật
Quy ước
Đây không phải là lợi ích của marketing quốc tế đối với quốc gia
Doanh thu và lợi nhuận
Kiểm soát lạm phát và giá
Tạo ra công ăn việc làm
Nâng cao mức sống người dân
Một trong những bản chất của Marketing quốc tế là
Nghiên cứu và phát hiện nhu cầu mong muốn của người nước ngoài
Tìm và thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng nước ngoài
Hướng luồng hàng hoá và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng ở nước ngoài
Tối đa hoá lợi nhuận nhờ việc vươn ra kinh doanh ở nước ngoài
Một trong những bản chất của Marketing quốc tế là
Nghiên cứu và phát hiện nhu cầu mong muốn của người nước ngoài
Hoạt động trong một môi trường mở rộng và phức tạp
Hướng luồng hàng hoá và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng ở nước ngoài
Tối đa hoá lợi nhuận nhờ việc vươn ra kinh doanh ở nước ngoài
Khi một công ty của Nhật phó thác việc quản lý và điều hành chi nhánh của công ty này ở thị trường nước ngoài cho các lãnh đạo là người địa phương vì cho rằng thị trường nước ngoài là khó nắm bắt đối với những người ngoại quốc, điều này phản ánh quan điểm:
Trung tâm quốc nội
Trung tâm đa quốc ngoại
Trung tâm vùng
Trung tâm toàn cầu
Khi các công ty tin tưởng rằng, dù các quốc gia khác nhau là khác nhau, nhưng những khác biệt này hoàn toàn có thể hiểu và quản lý được. Những công ty này có quan điểm kinh doanh quốc tế theo:
Trung tâm quốc nội
Trung tâm đa quốc ngoại
Trung tâm vùng
Trung tâm toàn cầu
Mức độ giao thoa về môi trường marketing giữa các quốc gia càng lớn thể hiện:
1. Sự thay đổi trong chương trình marketing càng nhỏ
2. Sự thay đổi trong chương trình marketing càng lớn
3. Khả năng thích ứng với môi trường khác biệt của công ty kinh doanh càng nhỏ
4. Mức độ phức tạp trong hoạt động xây dựng và triển khai các chương trình marketing càng lớn
1
1,3
1,3,4
1,2,3,4
Dữ liệu này thường giúp quá trình lựa chọn thị trường thế giới đạt được mục tiêu: tiết kiệm chi phí và thời gian và có thể áp dụng ở rất nhiều thị trường khác nhau.
Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu định tính
Tất cả các phương án trên
Bao bì sản phẩm gồm:
Tiếp xúc, bảo vệ và vận chuyển
Tiếp xúc , vận chuyển
Bên trong và bên ngoài
Bảo về và vận chuyển
Các giai đoạn thông qua quyết định mua của người tiêu dùng
Ý thức nhu cầu, đánh giá phương án, quyết định mua
Tìm kiếm thông tin, đánh giá phương án, quyết định mua
Ý thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua, hành vi hậu mãi
Tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua, hành vi hậu mãi
Marketing quốc gia (Quốc nội) và marketing quốc tế là:
Khác nhau về bản chất, tương đồng về phạm vi
Khác nhau về phạm vi, tương đồng về bản chất
Tương đồn về bản chất và phạm vi
Khác nhau về bản chất và phạm vi
Nguyên tắc của lợi thế tương đối cho rằng một nước nên sản xuất một sản phẩm có lợi thế so sánh …
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Tương đương
Tương đối
Đây là đặc điểm của Định hướng trung tâm khu vực
1. Tập quyền trong hoạt động ra quyết định
2. Phân quyền trong hoạt động ra quyết định
3. Hiệu suất nhưng không hiệu quả
4. Hiệu quả nhưng không hiệu suất 5
. Vừa hiệu suất và hiệu quả
1,2,3
1,5
2,5
1,2,5
Đây là thứ tự về mức độ minh bạch của của các rào cản thương mại quốc tế
Hàng rào phi thuế quan – hàng rào thuế quan – hàng rào cá biệt
Hàng rào cá biệt – hàng rào phi thuế quan – hàng rào thuế quan
Hàng rào thuế quan – hàng rào phi thuế quan – hàng rào cá biệt
Hàng rào thuế quan – hàng rào cá biệt – hàng rào phi thuế quan
Đây là những nguyên tắc thâm nhập thị trường, ngoại trừ:
Chiến lược
Thực dụng
Đơn giản
Thực tế
Đây là điều kiện mà doanh nghiệp cần cân nhắc khi quyết định tiếp tục khai thác thị trường trong nước hay nâng cao vị thế toàn cầu của mình:
Tính toàn cầu của ngành, lĩnh vực kinh doanh và sự sẵn sàng tham gia vào thị trường thế giớ
Tính toàn cầu của ngành, lĩnh vực kinh doanh và kinh nghiệm kinh doanh quốc tế
Sự sẵn sàng tham gia vào thị trường quốc tế và một sản phẩm có tính cạnh tranh
Kinh nghiệm kinh doanh quốc tế và tính toàn cầu của ngành, lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp hướng tới
Hiện nay Việt Nam đang tham gia vào khu vực mậu dịch tự do nào sau đây
EFTA
AFTA
TPP
WTO
