NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra NLKT_Bài số 2
Total questions: 80
Worksheet time: 2hrs 22mins
Công thức nào sau đây đúng khi xác định số dư cuối kỳ của tài khoản kế toán?
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ - Phát sinh tăng - Phát sinh giảm
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Phát sinh tăng - Phát sinh giảm
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ - Phát sinh tăng + Phát sinh giảm
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Phát sinh tăng + Phát sinh giảm
Số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của tài khoản phản ánh điều gì?
Tình hình hiện có của đối tượng kế toán tại thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ.
Sự vận động của đối tượng kế toán cụ thể
Sự phát sinh tăng của đối tượng kế toán
Sự phát sinh giảm của đối tượng kế toán
Tài khoản "Hàng gửi đi bán" thuộc loại đối tượng…
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tài khoản "Phải trả người lao động" thuộc loại đối tượng…
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tài khoản "Hàng hóa" thuộc đối tượng…….
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh bao giờ cũng có liên quan ít nhất đến mấy đối tượng kế toán?
1
2
3
4
Định khoản giản đơn là:
Ghi Nợ một tài khoản và ghi Có nhiều tài khoản
Ghi Nợ nhiều tài khoản và ghi Có một tài khoản
Ghi Nợ một tài khoản và ghi Có một tài khoản
Ghi Nợ nhiều tài khoản và ghi Có nhiều tài khoản
Tài khoản tổng hợp là các tài khoản:
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 1,2,3
Cấp 2,3
Tài khoản nào là tài khoản tổng hợp trong số các tài khoản sau:
Tiền mặt Việt Nam đồng
Tiền mặt ngoại tệ
Vàng bạc, kim loại quý, đá quý
Tiền mặt
Thước đo … được sử dụng trong kế toán tổng hợp
Giá trị/ tiền tệ
Hiện vật
Lao động
Hiện vật, lao động, giá trị
Tổng số nợ phải trả của doanh nghiệp tính bằng:
Nợ phải trả cộng nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn trừ nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn cộng nguồn vốn chủ sở hữu
Tài sản trừ nợ phải thu
Bảng liệt kê tất cả các tài khoản cấp 1 có sử dụng trong kỳ về số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ là bảng gì?
Bảng cân đối tài khoản
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối tài sản
Bảng cân đối nguồn vốn
Nghiệp vụ nào sau đây ảnh hưởng đồng thời đến quy mô Tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp?
Mua tài sản cố định chưa trả tiền cho người bán
Mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Tạm ứng cho nhân viên bằng tiền mặt.
Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ cho người bán
Khi lập Bảng cân đối tài khoản cần đảm bảo?
Tổng số dư Nợ của tất cả các tài khoản tổng hợp đầu kỳ bằng tổng số phát sinh Nợ của tất cả các tài khoản
Tổng số dư Có của tất cả các tài khoản tổng hợp đầu kỳ bằng tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản
Tổng dư Có của tất cả các tài khoản tổng hợp đầu kỳ bằng tổng dư Có của tất cả các tài khoản tổng hợp cuối kỳ
Tổng số phát sinh Nợ của tất cả các tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản tổng hợp
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp Việt Nam bao gồm…… loại
3
5
7
9
Loại tài khoản nào có kết cấu như sau: Số phát sinh tăng ghi ở bên Có, số phát sinh giảm ghi ở bên Nợ, không có số dư đầu cuối kỳ.
Chi phí.
Doanh thu/ Thu nhập
Tài sản
Nguồn vốn
Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Vay ngắn hạn ngân hàng để mua nguyên vật liệu về nhập kho, giá mua gồm cả thuế GTGT 10% là 143 triệu đồng. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 152: 143.000.000đ
Nợ TK 133: 14.300.000đ
Có TK 341: 157.300.000đ
Nợ TK 152: 130.000.000đ
Nợ TK 133: 13.000.000đ Có TK 341: 143.000.000đ
Nợ TK 152: 143.000.000đ
Có TK 341:143.000.000đ
Nợ TK 152: 130.000.000đ
Có TK 341:130.000.000đ
Nghiệp vụ "Mua 1 ô tô 4 chỗ về sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp. Giá mua 700 triệu đồng, thuế GTGT 10%. doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn ngân hàng. Biết doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Kế toán định khoản:
Nợ TK 211: 700.000.000đ
Nợ TK 133: 70.000.000đ
Có TK 341: 770.000.000đ
Nợ TK 211: 700.000.000đ
Có TK 341: 700.000.00đ
Nợ TK 211: 700.000.000đ
Nợ TK 133: 70.000.000đ
Có TK 331:770.000.000đ
Nợ TK 211: 770.000.000đ
Có TK 341:770.000.000đ
Tổng số dư bên Nợ của tài khoản chi tiết 156 – hàng hóa (Gồm hàng hóa A và hàng hóa B) luôn …… với số dư bên Nợ của tài khoản tổng hợp 156 – Hàng hóa.
Bằng
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Khác
Số dư của TK cấp 1 bằng:
Số dư của tất cả các TK chi tiết
Số dư của tất cả các TK cấp 2
Số dư của tất cả các TK cấp 3
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Loại tài khoản nào có kết cấu như sau: Số phát sinh tăng ghi ở bên Nợ, số phát sinh giảm ghi ở bên Có, số dư đầu kỳ và cuối kỳ phản ánh bên Nợ của tài khoản
Chi phí
Doanh thu
Tài sản
Nguồn vốn
Loại tài khoản nào có kết cấu như sau: Số phát sinh tăng ghi ở bên Nợ, số phát sinh giảm ghi ở bên Có, không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ.
Chi phí
Doanh thu
Tài sản
Nguồn vốn
Nghiệp vụ "Vay ngân hàng trả nợ cho người bán" thuộc loại quan hệ đối ứng nào?
Tài sản tăng, tài sản giảm
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
NNghiệp vụ "Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng" thuộc loại quan hệ đối ứng nào?
Tài sản tăng, tài sản giảm
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Nghiệp vụ “Mua tài sản cố định hữu hình thanh toán bằng tiền vay dài hạn ngân hàng” thuộc loại quan hệ đối ứng: Tăng tài sản, giảm tài sản
Đúng
Sai
Nghiệp vụ “Tạm ứng cho ông A phòng hành chính đi công tác bằng tiền mặt” thuộc loại quan hệ đối ứng: Tăng tài sản, giảm tài sản
Đúng
Sai
Tài khoản nào là tài khoản tổng hợp trong số các tài khoản sau:
Nguyên vật liệu chính
Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu phụ
Nhiên liệu
Tài khoản … là tài khoản phản ánh chi tiết, cụ thể, tỷ mỷ theo yêu cầu quản lý của các đối tượng kế toán đã phản ánh trên tài khoản tổng hợp
Chi tiết
Tổng hợp
Tài sản
Nguồn vốn
Để chứng tỏ việc ghi chép trên tài khoản là đúng cần kiểm tra dòng tổng cộng của Bảng cân đối tài khoản như thế nào?
Tổng số dư Nợ đầu kỳ = Tổng số dư Có đầu kỳ
Tổng hợpTổng số phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng số phát sinh Có trong kỳ
Tổng số dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Để chứng tỏ việc ghi chép trên tài khoản là đúng cần kiểm tra dòng tổng cộng của Bảng cân đối tài khoản như thế nào?
Tổng số dư Nợ đầu kỳ = Tổng số dư Có đầu kỳ
Tổng hợpTổng số phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng số phát sinh Có trong kỳ
Tổng số dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Cuối mỗi kỳ kế toán, sau khi khóa sổ và chuẩn bị lập Báo cáo tài chính, kế toán cần phải kiểm tra đối chiếu số liệu đã ghi chép trên tài khoản kế toán bằng cách lập Bảng đối chiếu số phát sinh (Bảng cân đối tài khoản)
Đúng
Sai
Mô tả nào dưới đây phù hợp với sự tuần hoàn của tài sản trong doanh nghiệp sản xuất?
T – H – T’
T – H – H’ – T’
T – T’
Không phương án nào đúng
Quá trình …….. là quá trình doanh nghiệp mua các yếu tố đầu vào cho sản xuất
Cung cấp
Sản xuất
Tiêu thụ
Bán hàng
Mua vật liệu về nhập kho biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Kế toán ghi:
Nợ TK 621
Nợ TK 152
Nợ TK 151
Nợ TK 611
Có TK 152
Mua vật liệu về đưa ngay vào sản xuất sản phẩm biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Kế toán ghi:
Nợ TK 621
Nợ TK 152
Nợ TK 151
Nợ TK 611
Có TK 152
Mua vật liệu nhưng cuối tháng chưa về nhập kho biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Kế toán ghi:
Nợ TK 621
Nợ TK 152
Nợ TK 151
Nợ TK 611
Có TK 152
Xuất kho vật liệu để trả lại người bán. Kế toán ghi:
Nợ TK 621
Nợ TK 152
Nợ TK 151
Nợ TK 611
Có TK 152
Công ty A hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua một lô vật liệu X về nhập kho đủ. Tiền hàng thanh toán bằng hình thức chuyển khoản với tổng giá thanh toán cả thuế GTGT 10% là 22.000.000đ. Kế toán ghi:
Nợ TK 151: 20.000.000đ
Nợ TK 133: 2.000.000đ
Có TK 112: 22.000.000đ
Nợ TK 153: 20.000.000đ
Nợ TK 133: 2.000.000đ
Có TK 112: 22.000.000đ
Nợ TK 152: 20.000.000đ
Nợ TK 133: 2.000.000đ
Có TK 112: 22.000.000đ
Nợ TK 152: 20.000.000đ
Có TK 112: 22.000.000đ
Công ty A hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua một lô vật liệu X với giá chưa thuế GTGT 10% là 30.000.000đ. Cuối tháng vật liệu chưa về nhập kho. Tiền hàng thanh toán vào tháng sau bằng hình thức chuyển khoản. Kế toán ghi:
Nợ TK 151: 33.000.000đ
Có TK 33: 33.000.000đ
Nợ TK 152: 30.000.000đ
Nợ TK 133: 3.000.000đ
Có TK 112: 33.000.000đ
Nợ TK 152: 30.000.000đ
Nợ TK 133: 3.000.000đ
Có TK 331: 33.000.000đ
Nợ TK 151: 30.000.000đ
Nợ TK 133: 3.000.000đ
Có TK 331: 33.000.000đ
Tài khoản nào dưới đây được sử dụng để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp?
TK 622
TK 627
TK 621
TK 154
Xuất kho vật liệu để sản xuất sản phẩm. Kế toán ghi:
Nợ TK 627
Nợ TK 622
Nợ TK 154
Nợ TK 621
Nợ TK 631
Ghi nhận chi phí lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. Kế toán ghi:
Nợ TK 627
Nợ TK 622
Nợ TK 154
Nợ TK 621
Nợ TK 631
Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động sản xuất. Kế toán ghi:
Nợ TK 627
Nợ TK 622
Nợ TK 154
Nợ TK 621
Nợ TK 631
Công ty A hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 627
Nợ TK 622
Nợ TK 154
Nợ TK 621
Nợ TK 631
Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất. Kế toán ghi:
Nợ TK 627
Nợ TK 622
Nợ TK 154
Nợ TK 621
Nợ TK 631
Xuất kho vật liệu phụ để sản xuất sản phẩm. Kế toán ghi:
Nợ TK 627
Nợ TK 622
Nợ TK 154
Nợ TK 621
Nợ TK 631
Chi phí khấu hao của máy móc thiết bị sản xuất. Kế toán ghi:
Nợ TK 627
Nợ TK 622
Nợ TK 154
Nợ TK 621
Nợ TK 631
Các khoản giảm trừ doanh thu khi phát sinh được kế toán ghi nhận:
Nợ TK 511
Có TK 511
Nợ TK 521
Có TK 521
Tiền lương của giám đốc doanh nghiệp được kế toán ghi nhận:
Nợ TK 641
Nợ TK 622
Nợ TK 627
Nợ TK 642
Nguyên liệu, vật liệu mua từ nhà cung cấp nhưng cuối tháng chưa về nhập kho sẽ được ghi ………
Nợ TK 151
Nợ TK 152
Có TK 151
Có TK 152
Thành phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho. Kế toán ghi:
Nợ TK 627
Nợ TK 622
Có TK 154
Nợ TK 621
Nợ TK 631
Tiền lương phải trả cho công nhân lao động trực tiếp được ghi nhận ………
Có TK 622
Nợ TK 621
Nợ TK 627
Có TK 334
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ được kết chuyển về ……..
Nợ TK 631
Nợ TK 154
Nợ TK 621
Nợ TK 611
Công ty A xuất kho 3 công cụ, dụng cụ để sử dụng tại phân xưởng sản xuất. Công cụ, dụng cụ có đơn giá 1.000.000đ. Công cụ thuộc loại phân bổ 1 kỳ. Kế toán ghi nhận chi phí công cụ cho sản xuất như thế nào?
Nợ TK 627: 3.000.000đ
Nợ TK 627: 1.500.000đ
Nợ TK 242: 1.000.000đ
Nợ TK 242: 2.000.000đ
Công ty A xuất kho 1.000 kg nguyên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm X. Đơn giá xuất kho 12.000đ/kg. Kế toán công ty A ghi:
Nợ TK 621: 12.000.000đ
Có TK 152: 12.000.000đ
Nợ TK 621: 10.000.000đ
Có TK 152: 10.000.000đ
Nợ TK 152: 12.000.000đ
Có TK 621: 12.000.000đ
Nợ TK 627: 12.000.000đ
Có TK 152: 12.000.000đ
Công ty A xuất kho 1.000kg vật liệu X để sản xuất sản phẩm và 100kg vật liệu X để phục vụ chung cho hoạt động sản xuất. Đơn giá xuất kho vật liệu là 10.000đ/kg. Kế toán ghi nhận chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như thế nào?
Nợ TK 621: 10.000.000đ
Nợ TK 627: 11.000.000đ
Nợ TK 621: 9.000.000đ
Nợ TK 627: 12.000.000đ
Công ty A xuất kho 1.000kg vật liệu X để sản xuất sản phẩm và 100kg vật liệu X để phục vụ chung cho hoạt động sản xuất. Đơn giá xuất kho vật liệu là 10.000đ/kg. Kế toán ghi nhận chi phí sản xuất chung như thế nào?
Nợ TK 621: 10.000.000đ
Nợ TK 627: 1.000.000đ
Nợ TK 621: 9.000.000đ
Nợ TK 627: 12.000.000đ
Công ty A xuất kho 1.000kg vật liệu X để sản xuất sản phẩm và 100kg vật liệu X để phục vụ chung cho hoạt động sản xuất. Đơn giá xuất kho vật liệu là 10.000đ/kg. Kế toán ghi nhận chi phí sản xuất chung như thế nào?
Nợ TK 621: 10.000.000đ
Nợ TK 627: 1.000.000đ
Nợ TK 621: 9.000.000đ
Nợ TK 627: 12.000.000đ
Xuất kho thành phẩm để bán trực tiếp cho khách hàng. Kế toán ghi:
Nợ TK 155
Có TK 632
Nợ TK 632
Có TK 155
Nợ TK 157
Có TK 155
Nợ TK 632
Có TK 157
Nợ TK 632
Có TK 151
Nhập kho lô thành phẩm đã bán từ tháng trước bị khách hàng trả lại. Kế toán ghi:
Nợ TK 155
Có TK 632
Nợ TK 632
Có TK 155
Nợ TK 157
Có TK 155
Nợ TK 632
Có TK 157
Nợ TK 632
Có TK 151
Xuất kho thành phẩm gửi bán cho khách hàng. Kế toán ghi:
Nợ TK 155
Có TK 632
Nợ TK 632
Có TK 155
Nợ TK 157
Có TK 155
Nợ TK 632
Có TK 157
Nợ TK 632
Có TK 151
Lô thành phẩm gửi bán kỳ trước đã được khách hàng chấp nhận mua. Kế toán ghi:
Nợ TK 155
Có TK 632
Nợ TK 632
Có TK 155
Nợ TK 157
Có TK 155
Nợ TK 632
Có TK 157
Nợ TK 632
Có TK 151
Xuất kho thành phẩm gửi bán cho khách hàng K. Kế toán ghi:
Nợ TK 155
Có TK 157
Nợ TK 632
Có TK 155
Nợ TK 131
Có TK 511
Nợ TK 157
Có TK 155
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
Lô thành phẩm gửi bán kỳ trước không được khách hàng chấp nhận nên đã nhập trở lại kho. Kế toán ghi:
Nợ TK 155
Có TK 157
Nợ TK 632
Có TK 155
Nợ TK 131
Có TK 511
Nợ TK 157
Có TK 155
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
Bán trực tiếp cho khách hàng một lô thành phẩm. Khách hàng chưa thanh toán. Biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Kế toán ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 155
Có TK 157
Nợ TK 632
Có TK 155
Nợ TK 131
Có TK 511
Nợ TK 157
Có TK 155
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho khách hàng. Kế toán ghi nhận giá vốn thành phẩm xuất kho:
Nợ TK 155
Có TK 157
Nợ TK 632
Có TK 155
Nợ TK 131
Có TK 511
Nợ TK 157
Có TK 155
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
Để xác định kết quả kinh doanh, cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần về tài khoản ……
632
511
911
711
Công ty A hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua một lô vật liệu X về nhập kho đủ theo giá cả thuế GTGT 10% là 55.000.000đ. Tiền hàng thanh toán bằng hình thức chuyển khoản. Kế toán ghi:
Nợ TK 151: 50.000.000đ
Nợ TK 133: 5.000.000đ
Có TK 112: 5.000.000đ
Nợ TK 153: 50.000.000đ
Nợ TK 133: 5.000.000đ
Có TK 112: 5.000.000đ
Nợ TK 152: 50.000.000đ
Có TK 112: 5.000.000đ
Nợ TK 152: 50.000.000đ
Nợ TK 133: 5.000.000đ
Có TK 112: 55.000.000đ
Công ty A hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Xuất kho bán trực tiếp cho khách hàng X một lô hàng trị giá 20 triệu đồng. Giá bán cả thuế GTGT 10% là 44 triệu đồng, đã thu bằng tiền gửi ngân hàng. Kế toán ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 151: 50.000.000đ
Nợ TK 133: 5.000.000đ
Có TK 112: 5.000.000đ
Nợ TK 153: 50.000.000đ
Nợ TK 133: 5.000.000đ
Có TK 112: 5.000.000đ
Nợ TK 152: 50.000.000đ
Có TK 112: 5.000.000đ
Nợ TK 152: 50.000.000đ
Nợ TK 133: 5.000.000đ
Có TK 112: 55.000.000đ
Công ty A hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Bạn nhận định thế nào nếu kế toán của công ty A ghi nhận vật liệu mua đang đi đường theo giá mua chưa thuế GTGT trên hóa đơn?
Đúng
Sai
Công ty A xuất kho nguyên vật liệu để phục vụ vận hành máy sản xuất. Kế toán công ty A ghi nhận giá trị nguyên vật liệu xuất kho vào tài khoản nào?
TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 627- Chi phí sản xuất chung
TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Kế toán công ty A tính ra tiền lương phải trả cho quản đốc phân xưởng là 15.000.000đ. Kế toán công ty A ghi nhận khoản tiền lương này vào tài khoản nào?
TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627- Chi phí sản xuất chung
TK 641- Chi phí bán hàng
TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tiền điện chạy máy tại phân xưởng được kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?
TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627- Chi phí sản xuất chung
TK 641- Chi phí bán hàng
TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí khấu hao của nhà xưởng sản xuất được kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?
TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627- Chi phí sản xuất chung
TK 641- Chi phí bán hàng
TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí khấu hao cửa hàng, nơi trưng bày và bán sản phẩm, được kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?
TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 627- Chi phí sản xuất chung
TK 641- Chi phí bán hàng
TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí khấu hao của nhà xưởng sản xuất được kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?
TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627- Chi phí sản xuất chung
TK 641- Chi phí bán hàng
TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí khấu hao của nhà xưởng sản xuất được kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?
TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627- Chi phí sản xuất chung
TK 641- Chi phí bán hàng
TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chiết khấu thương mại là:
Khoản người bán giảm cho người mua do hàng hóa bị giao chậm so với thời hạn trong hợp đồng
Khoản người bán giảm cho người mua do người mua thanh toán sớm
Khoản người bán giảm cho người mua do chất lượng hàng hóa không đúng quy cách, phẩm chất
Khoản người bán giảm cho người mua do người mua mua hàng với số lượng lớn
Doanh thu thuần cuối kỳ được kết chuyển về bên Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Đúng
Sai
Doanh nghiệp có tổng doanh thu là 500 triệu đồng, tổng chi phí là 420 triệu đồng. Chênh lệch được kế toán kết chuyển về bên Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Đúng
Sai
