wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chủ đề 4. Lập kế hoạch kinh doanh – Phiếu trắc nghiệm lớp 12

Total questions: 62

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

. Kế hoạch kinh doanh là bản mô tả

a)

kế hoạch thu, chi tài chính cá nhân, tiết kiệm, bảo vệ, đầu tư và phát triển tài chính cá nhân.

b)

các khoản chi tiêu dựa trên những nguồn lực hiện có để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân và gia đình.

c)

những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng,...

d)

danh sách các khoản tiền được phân chia để sử dụng cho những mục đích cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định.

2.

Phát biểu nào sau đây không liên quan đến lợi ích của việc lập kế hoạch kinh doanh

a)

Giúp chủ thể kinh doanh nắm bắt tình hình thực tế và đưa ra những định hướng trong tương lai.

b)

Giúp chủ thể kinh doanh đảm bảo chi tiêu đúng kế hoạch và đạt được mục tiêu tài chính cá nhân đã đặt ra.

c)

Giúp chủ thể kinh doanh xác định được mục tiêu chiến lược, thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh,... để đưa ra phương hướng kinh doanh và phương thức thực hiện.

d)

Giúp chủ thể kinh doanh chủ động thực hiện và điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.

3.

Nội dung cơ bản của kế hoạch kinh doanh bao gồm

a)

cơ hội kinh doanh.

b)

ý tưởng kinh doanh.

c)

mục tiêu kinh doanh.

d)

chiến lược kinh doanh.

4.

. Yếu tố nào sau đây không phải là cơ sở để xác định ý tưởng kinh doanh?

a)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

b)

Sự hiểu biết của người kinh doanh về sản phẩm.

c)

Mức độ cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

d)

Trình độ học vấn của người kinh doanh.

5.

. Tính mới mẻ, độc đáo của sản phẩm kinh doanh là tiêu chí cơ bản để đánh giá

a)

chiến lược kinh doanh.

b)

ý tưởng kinh doanh.

c)

mục tiêu kinh doanh.

d)

điều kiện kinh doanh.

6.

. Việc đặt ra những kế hoạch và kết quả cụ thể cần đạt được trong tương lai là nội dung của bước lập kế hoạch kinh doanh nào sau đây?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

Xác định đối thủ cạnh tranh.

d)

Xác định chiến lược kinh doanh.

7.

. Đâu không phải là tiêu chí đánh giá mục tiêu kinh doanh?

a)

Tính khả thi.

b)

Tính cụ thể.

c)

Tính rõ ràng.

d)

Tính nhất quán.

8.

Bước tiếp theo trong quy trình lập kế hoạch kinh doanh sau khi đã xác định được mục tiêu kinh doanh là gì?

a)

Xác định chiến lược kinh doanh.

b)

Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

c)

Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.

d)

Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh.

9.

. Việc phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh về phương diện sản phẩm thể hiện ở sự xem xét, đánh giá

a)

chất lượng, giá cả, dịch vụ khách hàng, tính năng, điểm mạnh và điểm yếu của sản phẩm so với đối thủ và yêu cầu của khách hàng.

b)

nhu cầu, mong muốn, độ tuổi, giới tính, thu nhập và hành vi của người tiêu dùng.

c)

quy mô thị trường, tốc độ tăng trưởng, xu hướng và các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường như đối thủ cạnh tranh, yêu tố pháp lí....

d)

số lượng, chất lượng, kĩ năng chuyên môn, kinh nghiệm của đội ngũ nhân sự.

10.

Xác định các biện pháp, cách thức hoạt động, kế hoạch thực hiện nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh đã đề ra là nội dung của bước lập kế hoạch kinh doanh nào sau đây?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

Xác định đối thủ cạnh tranh.

d)

Xác định chiến lược kinh doanh.

11.

. Kế hoạch nào sau đây không thuộc một trong các khâu của bước xác định chiến lược kinh doanh?

a)

Kế hoạch sản xuất/cung ứng sản phẩm.

b)

Kế hoạch quảng cáo sản phẩm.

c)

Kế hoạch tài chính cá nhân của người kinh doanh.

d)

Kế hoạch triển khai.

12.

Xác định quy mô vốn đầu tư, chi phí đầu tư, dự toán kinh phí, chuẩn bị mặt bằng, máy móc, thiết bị,... là nội dung của kế hoạch nào sau đây?

a)

Kế hoạch phát triển kinh doanh.

b)

Kế hoạch bán hàng, tiếp thị và quảng cáo sản phẩm.

c)

Kế hoạch quản lí nhân sự.

d)

Kế hoạch tài chính.

13.

Bước cuối cùng để hoàn tất quy trình lập kế hoạch kinh doanh là

a)

xác định mục tiêu kinh doanh.

b)

xác định chiến lược kinh doanh.

c)

đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.

d)

phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

14.

Bối cảnh nào sau đây có thể mang lại cơ hội kinh doanh?

a)

Nguồn cung sản phẩm trên thị trường tăng lên.

b)

Mức lương tối thiểu của người lao động tăng lên.

c)

Nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm tăng lên.

d)

Lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp tăng lên.

15.

Ý nào sau đây không phải là biện pháp xử lí rủi ro có thể xảy ra trong kinh doanh?

a)

Rập khuôn các kinh nghiệm quá khứ.

b)

Quản trị rủi ro trong các phương án kinh doanh.

c)

Đa dạng hoá các quan hệ kinh doanh.

d)

Thiết lập các nguồn dự trữ cần thiết để đề phòng rủi ro.

16.

Giá nguyên liệu đầu vào tăng lên có thể gây ra rủi ro khi thực hiện kế hoạch kinh doanh về phương diện

a)

tài chính.

b)

cung ứng.

c)

thị trường.

d)

nhân sự.

17-18.

Đọc thông tin sau rồi trả lời câu hỏi. Nhân viên văn phòng thường có nhu cầu mua đồ ăn trưa cao, nên dịch vụ bán cơm văn phòng online có thể được coi là giải pháp hữu hiệu giúp người kinh doanh thu được nhiều lợi nhuận. Khi bán cơm văn phòng, hãy chú ý thiết kế thực đơn đa dạng, thay đổi các món ăn mỗi ngày để phục vụ nhu cầu của khách hàng. Các món ăn cần được nêm nếm hợp khẩu vị, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Ngoài ra, việc in tờ rơi để quảng cáo tại các khu vực văn phòng, quán cà phê hoặc liên kết với các ứng dụng đặt đồ ăn sẽ giúp gia tăng số lượng khách hàng.

17.

Dựa vào đoạn thông tin, ý tưởng kinh doanh cơm văn phòng online được xác định dựa trên yếu tố nào? (Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án)

a)

Sự đam mê của người kinh doanh.

b)

Sự hiểu biết của người kinh doanh về sản phẩm.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực (tài chính, kết nối với khách hàng,...).

d)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường

18.

Đoạn thông tin đưa ra gợi ý về kế hoạch thực hiện hoạt động nào sau đây?

a)

Kế hoạch bán hàng.                                       

b)

Kế hoạch tiếp thị và quảng cáo sản phẩm.

c)

Kế hoạch tài chính.                                              

d)

   Kế hoạch nhân sự.

19-20.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi. Sau khi tốt nghiệp đại học ngành Quản trị kinh doanh ở Mỹ, chị M trở về quê nhà và trở thành nhà sáng lập chuỗi cửa hàng đồ chơi W. Trong quá trình khảo sát thị trường đồ chơi cho trẻ em, chị vò tính thấy những con búp bê móc bằng len được bày bán ở hội chợ. Chị cho biết "Càng đi sâu tìm hiểu, mình càng muốn chinh phục len bởi lâu nay như những người thê giới cũng chỉ mới dừng lại ở việc móc áo, mũ, khăn choàng...." Từ đó, ý tưởng kinh doanh đồ chơi an toàn cho trẻ em bằng len ra đời. Chị đã dành trọn thời gian, tâm huyết để tạo ra những mẫu búp bê, thú bông từ sợi len của riêng mình, không trùng lặp với bất kì sản phẩm nào khác trên thị trường. Công ty của chị M hiện là đơn vị tiên phong đạt các tiêu chuẩn hợp quy, tiêu chuẩn châu Âu cho sản phẩm đồ chơi trẻ em. Không chỉ chinh phục thị trường đồ chơi trong nước, sản phẩm còn có mặt tại nhiều quốc gia trên thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Anh, Đức, Hàn Quốc, Singapore,...

19.

Theo đoạn thông tin trên, chị M quyết định lựa chọn ý tưởng kinh doanh đồ chơi an toàn cho trẻ em bằng len vì

a)

muốn trở về quê hương để khởi nghiệp.

b)

thấy thích thú với những con búp bê bằng len ở hội chợ.

c)

có nhiều người thế giới sẵn sàng giúp chị thực hiện ý tưởng.

d)

sản phẩm đồ chơi an toàn bằng len hiện chưa xuất hiện trên thị trường.

20.

Tính vượt trội trong sản phẩm kinh doanh của chị M được thể hiện như thế nào?

a)

Sản phẩm không trùng lặp với bất kì sản phẩm nào khác trên thị trường.

b)

Sản phẩm đòi hỏi sự khéo léo của thợ giỏi, lành nghề.

c)

Sản phẩm có sức sống lâu dài, thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng.

d)

Sản phẩm mang tính tiên phong trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.

21.

Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng, nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra được gọi là

a)

quản lí kinh doanh.

b)

kế hoạch tài chính.

c)

kế hoạch kinh doanh.

d)

quản lí tài chính.

22.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh.

b)

Duy trì thị trường và xây dựng quan hệ tốt với khách hàng.

c)

Tăng lợi nhuận kinh doanh ngay lập tức.

d)

Tăng khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp.

23.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định định hướng kinh doanh.

b)

Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Thông tin chi tiết về cá nhân hoặc nhóm lập kế hoạch.

d)

Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

24.

Một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là

a)

chiến lược kinh doanh.

b)

kế hoạch sản xuất.

c)

kế hoạch tài chính.

d)

chiến lược đàm phán.

25.

Thông tin sau đề cập đến bước nào trong quá trình xây dựng kế hoạch kinh doanh? - Xây dựng kế hoạch marketing: chiến lược, cách thức, phương pháp để thực hiện marketing... - Kế hoạch tổ chức nguồn nhân lực: đội ngũ, tay nghề, đào tạo phát triển, quy mô, cách thức tuyển dụng…

a)

Xác định định hướng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

d)

Xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.

26-27.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi. Để có thể tồn tại và phát triển, tìm ra định hướng kinh doanh cho doanh nghiệp của mình thì phải có một kế hoạch kinh doanh cụ thể. Kế hoạch này giúp doanh nghiệp nắm bắt tình hình thực tế và đưa ra những định hướng trong tương lai. Nó giúp doanh nghiệp xác định được mục tiêu, chiến lược, thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nội lực của doanh nghiệp, đưa ra phương hướng kinh doanh và phương thức thực hiện. Kế hoạch là trọng tâm của việc hoạch định kinh doanh, lập kế hoạch giúp có tầm nhìn tốt hơn cho việc kinh doanh trong tương lai. Nếu không có kế hoạch thì việc điều chỉnh công việc rất khó và gây khó khăn trong việc phục hồi công việc. Việc lập kế hoạch kinh doanh cần được đặt ở một bức quan trọng để tạo nền tảng cho quá trình thực hiện mục tiêu có tính thực tế của doanh nghiệp.

26.

Thông tin trên đề cập đến nội dung nào dưới đây?

a)

Vai trò của việc lập kế hoạch kinh doanh.

b)

Vai trò của việc xác định mục tiêu trong kinh doanh.

c)

Vai trò của việc xác định chiến lược kinh doanh.

d)

Vai trò của việc xác định nội dung công việc kinh doanh.

27.

Việc phân tích rủi ro và giải pháp giảm thiểu khi xây dựng kế hoạch kinh doanh sẽ giúp gì cho chủ thể kinh doanh?

a)

Dự báo và phân tích các rủi ro có thể xảy ra và dự kiến giải pháp khắc phục.

b)

Dự kiến những rủi ro về nhân sự và đề xuất giải pháp khi kí hợp đồng nhân sự.

c)

Dự kiến những rủi ro có thể đến từ thiên tai và đề xuất giải pháp khắc phục.

d)

Dự kiến những vấn đề rủi ro trong cạnh tranh với doanh nghiệp và giải pháp khắc phục.

28.

Việc làm của chủ thể trong trường hợp sau đây thuộc bước nào trong các bước lập kế hoạch kinh doanh dưới đây? Nhận thấy nhu cầu ngày càng cao về các sản phẩm đường đa có nguồn gốc tự nhiên của khách hàng nữ giới nên chị N đã lập kế hoạch kinh doanh, quyết định nhập các sản phẩm phân khúc giá dưới 500000500\,000 đồng và có các giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm. Chị đặt mục tiêu doanh số bán hàng tối thiểu 600600 đơn/ngày.

a)

Phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Xác định định hướng kinh doanh.

d)

Xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.

29.

Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định sai khi nói về mục đích của một bản kế hoạch kinh doanh? - Loại trừ được các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. - Đảm bảo đội ngũ nhân sự làm việc năng suất. - Xác định mục tiêu và hoạt động cần thực hiện của doanh nghiệp. - Loại bỏ rủi ro và đảm bảo thành công cho doanh nghiệp.

a)

2.

b)

4.

c)

3.

d)

1.

30.

Kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Định hướng, ý tưởng kinh doanh.

b)

Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

c)

Nâng cao năng lực cạnh tranh với các chủ thể kinh tế khác.

31.

Đối với một doanh nghiệp, bước khởi đầu trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh là

a)

xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

b)

xác định định hướng, ý tưởng kinh doanh.

c)

xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.

d)

phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

32.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây là quan trọng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?

a)

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, rủi ro.

b)

Chuẩn bị một kế hoạch marketing chi tiết.

c)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp.

d)

Quyết định mức giá bán sản phẩm, dịch vụ.

33.

Việc lập kế hoạch kinh doanh không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Xác định mục tiêu, chiến lược của thị trường.

b)

Xây dựng phương án đối phó với rủi ro, thách thức mà doanh nghiệp có thể gặp phải.

c)

Nắm bắt được tình hình thực tế và đưa ra định hướng trong tương lai.

d)

Thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp.

34.

Để đảm bảo tính khả thi của ý tưởng kinh doanh và có cơ sở xác định chiến lược kinh doanh, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để kinh doanh thành công cần

a)

hướng tới hành động rõ ràng, cụ thể.

b)

phân tích đầy đủ các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

c)

có biện pháp, cách thức để đạt hiệu quả tối ưu.

d)

tham gia thị trường kinh doanh.

35.

Trong kế hoạch kinh doanh, việc làm nào có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp?

a)

Phân tích nhu cầu và thị trường.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh cụ thể.

c)

Đặt ra kế hoạch tiếp thị và quảng cáo.

d)

Bỏ qua đánh giá rủi ro và cơ hội.

36.

Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây có thể giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với rủi ro và khó khăn?

a)

Phát triển các chiến lược tiếp thị sáng tạo.

b)

Đánh giá và biện pháp xử lý rủi ro.

c)

Tăng cường quảng cáo trên mạng xã hội.

d)

Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.

37.

Trong việc khởi đầu và quản lý một doanh nghiệp, điều gì được coi là cần thiết nhất?

a)

Phương hướng kinh doanh.

b)

Sự kiên nhẫn và kiên trì của chủ doanh nghiệp.

c)

Mạng lưới quan hệ mở rộng.

d)

Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.

38.

Trong các bước lập kế hoạch kinh doanh, bước nào sau đây cần phải được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?

a)

Tăng cường quảng cáo và tiếp thị.

b)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Đầu tư vào các công nghệ mới nhất.

d)

Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.

39.

Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, việc nào sau đây đặc biệt quan trọng và giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh và bền vững trên thị trường?

a)

Chiến lược quảng cáo và tiếp thị.

b)

Đánh giá sức cạnh tranh từ các đối thủ.

c)

Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.

d)

Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.

40-42.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 21, 22, 23. Tình huống: Anh An là chủ một quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh An rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán, anh An rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh An đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.

40.

Theo tình huống, điều gì giúp quán của anh An đông khách?

a)

Chọn một tên thương hiệu độc đáo.

b)

Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.

c)

Xây dựng một website thân thiện với người dùng.

d)

Đánh giá sức cạnh tranh và nhu cầu thị trường.

41.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, điều gì là quan trọng nhất để đảm bảo sự thành công của anh An?

a)

Tìm kiếm các nhà đầu tư để huy động vốn.

b)

Xác định một mục tiêu và chiến lược kinh doanh cụ thể.

c)

Đầu tư vào quảng cáo trực tuyến.

d)

Thu thập ý kiến phản hồi từ đối tác tiềm năng.

42.

Trong quá trình lập kế hoạch mở rộng kinh doanh, anh An cần xem xét kỹ lưỡng yếu tố nào sau đây để đảm bảo sự bền vững?

a)

Chọn một địa điểm mới với chi phí thuê rẻ hơn.

b)

Đánh giá cơ hội và rủi ro.

c)

Tăng cường quảng cáo trên phương tiện truyền thông xã hội.

d)

Thiết kế lại menu để thú vị hơn cho khách hàng.

43.

Để quá trình kinh doanh diễn ra hiệu quả, kế hoạch kinh doanh của các chủ thể cần xác định được

a)

số thuế phải đóng.

b)

ý tưởng kinh doanh.

c)

số tiền sẽ thu lợi.

d)

thời gian thành công.

44.

Khi các chủ thể đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định điều kiện thực hiện.

b)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

c)

Xác định chiến lược kinh doanh.

d)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

45.

Bước khởi đầu trong việc lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải xác định được

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

chiến lược kinh doanh.

c)

các rủi ro gặp phải.

d)

mục tiêu kinh doanh.

46.

Khi phân tích về sở thích khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?

a)

Hành vi tiêu dùng.

b)

Nguồn gốc xuất thân.

c)

Nhu cầu khách hàng.

d)

Độ tuổi khách hàng.

47.

Khi xác định mục tiêu kinh doanh, các chủ thể không cần chú ý tới tiêu chí nào dưới đây?

a)

Tính có thể đo lường.

b)

Tính khả thi.

c)

Tính về thời hạn.

d)

Tính cụ thể.

48.

Một trong những điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh mà các chủ thể sản xuất cần phân tích để lập kế hoạch kinh doanh phù hợp là

a)

yếu tố hội nhập.

b)

yếu tố khách hàng.

c)

yếu tố xuất thân.

d)

yếu tố quốc tế.

49.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính nhân đạo.

b)

tính sáng tạo.

c)

tính phi lợi nhuận.

d)

tính xã hội.

50.

Khi xây dựng bản kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần đưa nội dung nào dưới đây vào kế hoạch của mình?

a)

Phương hướng kinh doanh.

b)

Cách thức thực hiện.

c)

Thời điểm hoàn thành.

d)

Điều kiện thực hiện.

51.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà các chủ thể cần phân tích là yếu tố

a)

Nhân sự và đối thủ.

b)

Tài chính và nhân sự.

c)

Tài chính và lợi nhuận.

d)

Đối thủ và lợi nhuận.

52.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh khi lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Kinh doanh mặt hàng gì.

b)

Đối tượng khách hàng là ai.

c)

Tỷ suất lợi nhuận dự ước.

d)

Kinh doanh bằng cách nào.

53.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà các chủ thể cần phân tích là yếu tố

a)

Nhà nước.

b)

Quốc tế.

c)

Thị trường.

d)

Lợi nhuận.

54.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong

a)

nghệ thuật.

b)

công tác.

c)

học tập.

d)

kinh doanh.

55.

Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.

c)

Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

d)

Xác định kế hoạch tài chính.

56.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

Không có tính khả thi.

b)

Có tính mới mẻ, độc đáo.

c)

Có thể vượt trội.

d)

Có lợi thế cạnh tranh.

57.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định phương thức thực hiện.

b)

Thống nhất cá nhân làm chủ.

c)

Dự báo khó khăn, vướng mắc.

d)

Huy động nguồn lực tham gia.

58.

Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được

a)

Số thuế có thể gian lận.

b)

Chiến lược kinh doanh.

c)

Thị đoạn khách hàng.

d)

Đối tác cần loại bỏ.

59.

Khi mở quán cà phê, anh Q đặt mục tiêu là phục vụ ít nhất 100100 người/ngày; doanh thu đạt khoảng 180180 triệu đồng/tháng, sau 33 tháng hoạt động quán thu hồi đủ vốn và bắt đầu có lợi nhuận. Anh Q đã đặt mục tiêu kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?

a)

Đối tác.

b)

Thị trường.

c)

Sản phẩm.

d)

Tài chính.

60.

Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói về ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh.

b)

Tạo lợi nhuận kinh doanh ngay lập tức.

c)

Tăng khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp.

d)

Duy trì thị trường và xây dựng quan hệ tốt với khách hàng.

61.

Nhận thấy tỉnh B có nhu cầu lớn về các sản phẩm gỗ nhân tạo do có nhiều khu công nghiệp lớn chuẩn bị đi vào hoạt động. Công ty A đã quyết định lên kế hoạch mở rộng thị trường sang tỉnh B. Công ty A đã phân tích các điều kiện kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?

a)

Sản phẩm.

b)

Thị trường.

c)

Tài chính.

d)

Khách hàng.

62.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

b)

Đưa ra phương hướng thực hiện.

c)

Xác định chiến lược thị trường.

d)

Đưa ra thời gian thành công.

63-64.

Để vận hành quán cà phê, anh H xác định ngoài chủ quán có 8 nhân viên; Chủ quán: người trực tiếp quản lí và điều hành quán 24/7; Tiếp tân: thu tiền và in hoá đơn; Đầu bếp: pha chế nước uống và chế biến món ăn. Quán hoạt động từ 6 giờ đến 23 giờ nên đội ngũ được chia thành hai ca, mỗi ca 4 người. Khi quán đông khách có thể huy động thời gian rảnh của các thành viên trong gia đình để phục vụ.

63.

Thông tin trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây khi tiến hành đánh giá các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh?

a)

Thị trường.

b)

Khách hàng.

c)

Sản phẩm.

d)

Nhân sự.

64.

Anh H đã thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định chiến lược kinh doanh.

b)

Phân tích các điều kiện kinh doanh.

c)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

d)

Đánh giá các yếu tố rủi ro gặp phải.

65-66.

Nhận thấy quê hương mình rất phong phú về các loại thảo mộc và nhu cầu thị trường về dòng sản phẩm này thiên nhiên ngày càng tăng lên, anh H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh mỹ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. Sau khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn, anh H nhận thấy kế hoạch kinh doanh của mình có khả thi. Nhờ xây dựng kế hoạch kinh doanh tốt, đánh giá đúng cơ hội, đối tượng khách hàng tiềm năng,… nên việc kinh doanh của anh H đã đạt được những thành công ban đầu.

65.

Anh H đã biết xác định ý tưởng kinh doanh thông qua việc làm nào dưới đây?

a)

Kinh doanh mỹ phẩm từ thiên nhiên.

b)

Nhận thấy nhu cầu cao về thảo mộc.

c)

Đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.

d)

Đánh giá tiềm năng về khách hàng.

66.

Khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi tiến hành kinh doanh, anh H đã thực hiện bước nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

Phân tích điều kiện thực hiện kinh doanh.

d)

Phân tích những rủi ro và biện pháp xử lý.

67-69.

Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hàng phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh này, anh H đã lên kế hoạch chi tiết để thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình. Qua tìm hiểu thực tế anh nhận thấy, đây là sản phẩm đang có nhu cầu lớn, nếu chất lượng đảm bảo thì hoàn toàn có thể chiếm lĩnh được lòng tin của người tiêu dùng. Đặc biệt, qua tư vấn của bạn bè, anh H đã dự liệu được những rủi ro, khó khăn tiềm ẩn để có giải pháp khắc phục. Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá này, anh H đã lên kế hoạch chi tiết việc bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩm đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng. Chính các yếu tố này đã giúp anh H xây dựng thành công thương hiệu của mình trên địa bàn huyện X, anh dự định sẽ tiếp tục mở rộng các cửa hàng để hình thành chuỗi cửa hàng chất lượng cao.

67.

Nội dung nào dưới đây thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh của anh H?

a)

Đẩy mạnh quảng cáo sản phẩm.

b)

Xây dựng chuỗi cửa hàng.

c)

Mở cửa hàng chất lượng cao.

d)

Kinh doanh thực phẩm sạch.

68.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh?

a)

Cam kết với người tiêu dùng.

b)

Mở rộng quy mô cửa hàng.

c)

Sản phẩm có nhu cầu lớn.

d)

Quảng cáo giới thiệu sản phẩm.

69.

Anh H đã xác định mục tiêu kinh doanh của mình đó là

a)

sản phẩm đang có nhu cầu lớn.

b)

xây dựng chuỗi thực phẩm sạch.

c)

tiếp cận nhu cầu người tiêu dùng.

d)

quảng cáo giới thiệu sản phẩm.

70.

. Thông tin sau đề cập đến bước nào trong quá trình xây dựng kế hoạch kinh doanh? Chủ thể kinh doanh cần phân tích thị trường trên các khía cạnh như: quy mô, xu hướng thị trường; đối tượng khách hàng; sự cạnh tranh; khả năng tăng trưởng;... Xác định thị trường mục tiêu giúp doanh nghiệp có thể xác định rõ những trở ngại, điểm mạnh khi tiến hành xây dựng kế hoạch kinh doanh.

a)

Xác định định hướng, cơ hội kinh doanh.     

b)

Xác định các hoạt động kinh doanh.

c)

Lập mục tiêu và chiến lược kinh doanh.        

d)

Xác định biện pháp xử lí rủi ro.

71.

Bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

A. Thuận lợi và khó khăn.                                  

b)

B. Ý tưởng kinh doanh.

c)

C. Tên kế hoạch kinh doanh.                                

d)

D. Thời điểm thành công