Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

dlb10sgk

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Hình thức sản xuất chủ yếu nào đưa nông nghiệp nước ta lên nền sản xuất hàng hóa?

a)

Hợp tác xã

b)

Nông trường

c)

Hộ gia đình

d)

Trang trại

2.

Hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hóa, chủ yếu thuộc quyền sử dụng của cá nhân ở nước ta là gì?

a)

Trang trại

b)

Vùng chuyên canh

c)

Vùng nông nghiệp

d)

Hợp tác xã

3.

Mục đích phát triển chủ yếu của các trang trại là gì?

a)

Sản xuất theo hướng chuyên môn hóa, thâm canh cao

b)

Sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu của thị trường

c)

Đa dạng hóa đối tượng để tăng sản lượng nông sản

d)

Sản xuất hàng hóa chủ yếu phục vụ nhu cầu xuất khẩu

4.

Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nông nghiệp nước ta là gì?

a)

Từng bước đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa

b)

Sử dụng hợp lí tài nguyên vào phát triển sản xuất

c)

Thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp

d)

Góp phần vào việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi

5.

Vùng có số lượng trang trại nhiều nhất cả nước hiện nay là vùng nào?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Tây Nguyên

c)

Đông Nam Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

6.

Vùng có số lượng trang trại ít nhất nước ta hiện nay là vùng nào?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Tây Nguyên

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

d)

Bắc Trung Bộ

7.

Loại hình trang trại nào chiếm tỉ trọng cao nhất ở nước ta?

a)

Trồng cây lâu năm

b)

Chăn nuôi

c)

Trồng cây hàng năm

d)

Nuôi trồng thủy sản

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng về hình thức trang trại ở nước ta?

a)

Những năm gần đây số lượng giảm nhanh

b)

Là những hộ sản xuất hàng hóa quy mô lớn

c)

Những năm gần đây số lượng tăng nhanh

d)

Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa

9.

Đồng bằng sông Cửu Long hình thành nhiều trang trại nuôi trồng thủy sản chủ yếu là do nguyên nhân nào?

a)

Được Nhà nước hỗ trợ toàn bộ

b)

Mùa khô sông ngòi nhiều nước

c)

Tốc độ đô thị hóa và tăng dân số nhanh

d)

Diện tích mặt nước, rừng ngập mặn lớn

10.

Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta là gì?

a)

Lực lượng lao động

b)

Khoa học - kỹ thuật

c)

Tập quán sản xuất

d)

Thị trường tiêu thụ

11.

Đặc điểm nổi bật của vùng chuyên canh nông nghiệp là gì?

a)

Quy mô sản xuất rất lớn

b)

Dân cư tập trung rất đông đúc

c)

Sản xuất chủ yếu để xuất khẩu

d)

Có mức độ tập trung nông nghiệp cao

12.

Việc hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta thể hiện xu hướng nào?

a)

Tăng cường tình trạng độc canh

b)

Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất

c)

Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp

d)

Tăng cường sự phân hóa lãnh thổ

13.

Việc tăng cường chuyên môn hóa và đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp đều có chung một tác dụng là gì?

a)

Khai thác tốt hơn các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

b)

Giảm thiểu rủi ro nếu thị trường nông sản có biến động gây bất lợi

c)

Sử dụng tốt nguồn lao động, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập

d)

Đưa nền nông nghiệp từng bước trở thành nền nông nghiệp hàng hóa

14.

Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở nước ta là gì?

a)

Tạo thêm nhiều việc làm cho số lượng lớn người lao động

b)

Đáp ứng tốt nhu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ

c)

Khai thác có hiệu quả sự đa dạng, phong phú của tự nhiên

d)

Tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn và có chất lượng

15.

Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến sẽ có tác động gì?

a)

Tạo thêm nhiều nguồn hàng xuất khẩu có giá trị

b)

Thực hiện cơ giới hóa, hóa học hóa, thủy lợi hóa

c)

nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

d)

khai thác tốt hơn tiềm năng về đất đai, khí hậu.

16.

Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là

a)

Khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng.

b)

Tạo điều kiện chuyên môn hóa lao động cho các vùng nông thôn.

c)

Tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến.

d)

Đảm bảo sản lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.

17.

Vùng chuyên canh cây công nghiệp ở nước ta chủ yếu tập trung ở đâu

a)

Đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên.

b)

Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.

18.

Hiện nay, lợi thế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long để phát triển nông nghiệp bền vững là

a)

Thực hiện tốt chống xâm nhập mặn, thích ứng với biến đổi khí hậu.

b)

Có nhiều vốn đầu tư trong, ngoài nước, cơ sở hạ tầng được đảm bảo.

c)

Có tiềm năng lớn về năng lượng tái tạo, các khu dự trữ sinh quyển.

d)

Có diện tích lớn để xây dựng cơ sở chế biến, người dân có ý thức.

19.

Tại sao vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ lại đi đầu cả nước trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao

a)

Có vốn đầu tư lớn, lao động có trình độ cao.

b)

Nền kinh tế phát triển nhanh, có độ mở cao.

c)

Nguồn vốn đầu tư lớn, kinh tế phát triển nhanh.

d)

Nền kinh tế phát triển, lao động có trình độ cao.

20.

Quyết định 391/QĐ-TTg về khu nông nghiệp công nghệ cao được ban hành vào năm nào

a)

2000

b)

2004

c)

2010

d)

2015

21.

Lĩnh vực nào không được đề cập trong các khu nông nghiệp công nghệ cao

a)

Trồng trọt.

b)

Chăn nuôi.

c)

Thủy sản.

d)

Chế biến thực phẩm.

22.

Các khu nông nghiệp công nghệ cao phân bố chủ yếu ở đâu

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

23.

Công nghệ nào không được áp dụng phổ biến trong các khu nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam

a)

Hệ thống tuần hoàn RAS (thủy sản).

b)

Nhà kính, thủy canh (trồng trọt).

c)

Khai thác mỏ tự động (khoáng sản).

d)

Chuồng trại khép kín (chăn nuôi).

24.

Khu nông nghiệp công nghệ cao ở Đà Lạt (Lâm Đồng) nổi tiếng với lĩnh vực sản xuất nào

a)

Lúa gạo công nghệ cao.

b)

Rau và hoa công nghệ cao.

c)

Thủy sản công nghệ cao.

d)

Chăn nuôi gia súc tập trung.

25.

Đâu là thách thức lớn nhất khi phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam

a)

Thiếu lao động phổ thông.

b)

Vốn đầu tư và công nghệ.

c)

Thiếu sự hỗ trợ từ Chính phủ.

d)

Nhu cầu thị trường còn thấp.

26.

Quyết định số 391/QĐ-TTg (2004) của Chính phủ liên quan đến nội dung nào sau đây

a)

Quy hoạch các vùng chuyên canh cây trồng.

b)

Thành lập trung tâm nghiên cứu nông nghiệp.

c)

Phát triển khu nông nghiệp công nghệ cao.

d)

Xuất khẩu nông sản sang thị trường châu Âu.

27.

Các khu nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào những lĩnh vực nào

a)

Cây công nghiệp, thủy sản ứng dụng công nghệ.

b)

Trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản ứng dụng công nghệ.

c)

Lương thực, bảo tồn giống và ứng dụng công nghệ.

d)

Cây công nghiệp, chăn nuôi và du lịch nông nghiệp.

28.

Nhận định nào sau đây đúng với sự phân bố của các khu nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam?

a)

Phân bố đều giữa các vùng, ưu tiên miền núi và hải đảo.

b)

Tập trung chủ yếu ở các vùng ven biển phục vụ xuất khẩu.

c)

Chủ yếu ở vùng đồng bằng, nơi có điều kiện về cơ sở hạ tầng.

d)

Tập trung ở các tỉnh miền núi để khai thác tiềm năng đất đai.