NEW
Font size
WorksheetsPhụ lục - Hệ thống câu hỏi (Cơ khí động lực)
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Hệ thống cơ khí động lực là các máy cơ khí, trong đó bao gồm
nguồn động lực, hệ thống truyền lực và máy công tác.
nguồn động lực, hệ thống truyền lực và động cơ đốt trong.
hệ thống truyền lực, nguồn động lực và máy công tác.
hệ thống truyền lực, nguồn động lực và động cơ đốt trong.
Tàu thủy là loại hệ thống cơ khí động lực, trong đó máy công tác là
cánh quạt.
bánh xe.
bánh xích.
cánh bằng.
Trong lĩnh vực cơ khí động lực, công việc chế tạo, lắp ráp các chi tiết và cụm chi tiết đồng thời kiểm tra đánh giá sản phẩm trước khi xuất xưởng là nhiệm vụ của nghề
sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực.
nghiên cứu thiết kế sản phẩm cơ khí động lực.
bảo dưỡng, sửa chữa máy cơ khí động lực.
lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực.
Trong lĩnh vực cơ khí động lực, nhóm công việc được thực hiện bởi các thợ và kĩ thuật viên như: thợ cơ khí và sửa chữa xe cơ giới, sửa chữa máy bay, sửa chữa máy nông nghiệp là những công việc của nghề
sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực.
nghiên cứu thiết kế sản phẩm cơ khí động lực.
bảo dưỡng, sửa chữa máy cơ khí động lực.
lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực.
Động cơ đốt trong là
động cơ biến đổi điện năng thành cơ năng xảy ra ở bên ngoài xilanh của động cơ.
động cơ biến đổi nhiệt năng thành điện năng xảy ra ở bên trong xilanh của động cơ.
động cơ nhiệt có quá trình đốt cháy nhiên liệu, biến đổi nhiệt năng thành cơ năng xảy ra ở bên ngoài xilanh của động cơ.
động cơ nhiệt có quá trình đốt cháy nhiên liệu, biến đổi nhiệt năng thành cơ năng xảy ra ở bên trong xilanh của động cơ.
Chu trình làm việc của động cơ 4 kì được mô tả gồm 4 quá trình theo thứ tự là
nạp, nén, nổ và xả.
nạp, nén, nổ và thải.
nạp, nén, cháy và thải.
thải, nạp, nén, cháy - dãn nở.
Điểm chết dưới là vị trí mà tại đó đỉnh piston ở
xa trục khuỷu nhất.
gần tâm trục khuỷu nhất.
xa đầu thanh truyền nhất.
gần đầu thanh truyền nhất.
Thể tích công tác của xilanh động cơ đốt trong là thể tích
xilanh giới hạn bởi hai điểm chết.
khoảng giữa nắp xilanh và đỉnh piston khi piston ở điểm chết trên.
lớn nhất có thể có của xilanh.
khoảng giữa nắp xilanh và đỉnh piston khi piston ở điểm chết dưới.
Trong động cơ đốt trong, hành trình của piston là
quãng đường di chuyển của piston giữa hai điểm chết.
khoảng giữa nắp xilanh và đỉnh piston khi piston ở điểm chết trên.
quãng đường nhỏ nhất của piston di chuyển trong xilanh.
khoảng giữa nắp xilanh và đỉnh piston khi piston ở điểm chết dưới.
Trong nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì, ở kì nén piston chuyển động từ
điểm chết dưới lên điểm chết trên.
điểm chết trên xuống điểm chết dưới.
piston chuyển động 360 độ.
piston chuyển động quay.
Piston của động cơ đốt trong có nhiệm vụ kết hợp cùng với
xilanh và nắp máy tạo thành không gian làm việc cho động cơ.
xilanh và thân máy tạo thành không gian làm việc cho động cơ.
thân máy và nắp máy tạo thành không gian làm việc cho động cơ.
thân máy và nắp máy thay khí đã cháy trong xilanh ra ngoài.
Trong động cơ đốt trong, cơ cấu phân phối khí có nhiệm vụ
đóng, mở các cửa nạp, thải đúng thời điểm để động cơ thực hiện quá trình nạp khí mới vào xilanh và thải khí đã cháy trong xilanh ra ngoài.
đóng các cửa nạp, thải đúng lúc để động cơ thực hiện quá trình nạp khí mới vào xilanh và thải khí đã cháy trong xilanh ra ngoài.
mở các cửa nạp, thải đúng lúc để động cơ thực hiện quá trình nạp khí mới vào xilanh và thải khí đã cháy trong xilanh ra ngoài.
đóng, mở cửa thải đúng thời điểm để động cơ thực hiện quá trình nạp khí mới vào xilanh và thải khí đã cháy trong xilanh ra ngoài.
Trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền của động cơ đốt trong, trục khuỷu có nhiệm vụ
truyền lực giữa piston và thanh truyền.
cùng với xilanh và nắp máy tạo thành không gian làm việc.
dẫn động cho các cơ cấu và hệ thống của động cơ.
đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát.
Trong động cơ đốt trong, hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ
đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt làm việc của các chi tiết để giảm ma sát và nhiệt độ giữa các chi tiết.
giữ cho nhiệt độ của các chi tiết trong động cơ không vượt quá giới hạn cho phép khi làm việc.
xử lí và giảm bớt nồng độ chất độc hại trong khí thải của động cơ trước khi thải ra môi trường bên ngoài.
làm quay trục khuỷu động cơ đến số vòng quay nhất định để động cơ có thể tự nổ máy được.
Trong động cơ đốt trong, hệ thống làm mát có nhiệm vụ
đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt làm việc của các chi tiết để giảm ma sát và nhiệt độ giữa các chi tiết.
giữ cho nhiệt độ của các chi tiết trong động cơ không vượt quá giới hạn cho phép khi làm việc.
xử lí và giảm bớt nồng độ chất độc hại trong khí thải của động cơ trước khi thải ra môi trường bên ngoài.
làm quay trục khuỷu động cơ đến số vòng quay nhất định để động cơ có thể tự nổ máy được.
Trong động cơ đốt trong, hệ thống khởi động có nhiệm vụ
đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt làm việc của các chi tiết để giảm ma sát và nhiệt độ giữa các chi tiết.
giữ cho nhiệt độ của các chi tiết trong động cơ không vượt quá giới hạn cho phép khi làm việc.
xử lí và giảm bớt nồng độ chất độc hại trong khí thải của động cơ trước khi thải ra môi trường bên ngoài.
làm quay trục khuỷu động cơ đến số vòng quay nhất định để động cơ có thể tự nổ máy được.
Cấu tạo thân máy của động cơ đốt trong phụ thuộc vào
cách bố trí của piston.
cách bố trí của các xilanh.
hành trình piston.
hệ thống làm mát.
Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng có nhiệm vụ
cung cấp không khí và dầu để hoà khí phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
dự trữ, cung cấp nhiên liệu và tạo thành hoà khí phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
cung cấp không khí và tạo thành hoà khí phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
dự trữ, cung cấp nhiên liệu và tạo thành hoà khí phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
Trên ô tô, nguồn động lực được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là
động cơ đốt trong.
động cơ điện.
động cơ hơi nước.
động cơ gas.
Trên ô tô, bộ phận có nhiệm vụ truyền hoặc ngắt dòng truyền mômen trong những trường hợp cần thiết là
li hợp.
bộ vi sai.
truyền lực các đăng.
truyền lực chính.
Cho hình ảnh hệ thống truyền lực trên ô tô như hình mô tả với các bộ phận được đánh số 1 đến 5. Hỏi bộ phận ở vị trí số 3 có tên là
li hợp.
hộp số.
truyền lực chính và vi sai.
truyền lực các đăng.
Hệ thống treo độc lập thường sử dụng cho
ô tô con.
ô tô buýt.
ô tô khách.
ô tô tải.
Bộ phận giúp tăng khả năng bám của bánh xe ô tô với mặt đường là lốp
hoa lốp.
sợi mành.
lót bảo vệ.
thành bên.
Bộ phận có nhiệm vụ truyền chuyển động quay của vành lái đến cơ cấu lái và từ cơ cấu lái đến các bánh xe dẫn hướng của ô tô là
cơ cấu lái.
dẫn động lái.
trợ lực lái.
giảm chấn.
Trên ô tô, hệ thống trợ lực lái có tác dụng
giảm nhẹ lực cản tác dụng lên vành lái để điều khiển hướng chuyển động của xe.
tăng lực cản tác dụng lên vành lái để điều khiển hướng chuyển động của xe.
giảm nhẹ lực cản tác dụng lên trục các đăng để điều khiển hướng chuyển động của xe.
tăng lực cản tác dụng lên trục các đăng để điều khiển hướng chuyển động của xe.
Hệ thống phanh thuỷ lực trên ô tô gồm các bộ phận
cơ cấu phanh trước, cơ cấu phanh sau, cụm xi lanh chính, các đường ống thuỷ lực.
cơ cấu phanh trước, cơ cấu phanh sau, cụm xi lanh chính, các đường ống thuỷ lực.
cơ cấu phanh trước, cơ cấu phanh, cụm xi lanh chính, các đường ống thuỷ lực.
cơ cấu phanh trước, cơ cấu phanh sau, các đường ống dẫn thuỷ lực.
Hệ thống phanh khí nén trên ô tô gồm các cơ cấu
lái và hệ thống dẫn động điều khiển.
phanh và hệ thống dẫn động điều khiển.
phanh và hệ thống điều khiển.
lái và hệ thống dẫn động bánh xe.
Trong các loại máy cơ khí động lực sau đây, nhóm các máy cơ khí động lực hoạt động tĩnh tại là
máy phát điện, máy bơm nước.
máy bơm nước, máy đầm.
máy bay, máy đào đất.
tàu thủy, máy bơm nước.
Quá trình đốt cháy nhiên liệu diễn ra bên trong xilanh động cơ là quá trình chuyển hoá năng lượng từ
hoá năng thành nhiệt năng.
nhiệt năng thành hoá năng.
nhiệt năng thành cơ năng.
cơ năng thành nhiệt năng.
Động cơ đốt trong phổ biến nhất là loại động cơ
tuabin khí.
phản lực.
piston chuyển động tịnh tiến.
piston chuyển động quay.
Theo nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì, trong một kì, trục khuỷu quay được
180°.
90°.
360°.
720°.
Gọi D là đường kính xilanh, Vs là thể tích công tác của xilanh, i là số xilanh của động cơ thì thể tích Vh của động cơ được tính bằng công thức
Vh=4πD2⋅S⋅i .
Vb=4πD2⋅S .
Vh=4πD2⋅S .
Vb=4πD2⋅S⋅i .
Trong quá trình làm việc của động cơ 4 kì, kì sinh công là kì
nổ.
nạp.
nén.
thải.
Trong động cơ xăng 4 kì, hoà khí được hình thành
trong đường ống nạp.
bên trong xilanh.
ở đầu kì nén.
ở cuối kì nạp.
Khi tốc độ quay của trục khuỷu của động cơ đốt trong đạt 5500 vòng/phút thì số vòng quay của trục cam là
2750 vòng/phút.
2750 vòng/s.
11000 vòng/phút.
11000 vòng/s.
Loại động cơ nào có cơ cấu phân phối khí dùng piston để đóng, mở các cửa nạp và thải?
động cơ 2 kì.
động cơ 4 kì.
động cơ tuabin.
động cơ điện.
Chi tiết có nhiệm vụ bao kín piston để ngăn dầu bôi trơn từ bên buồng chứa chảy của động cơ đốt trong là
xéc măng dầu.
xéc măng khí.
bạc lót ổ bi.
chốt piston.
Cho sơ đồ hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hoà khí. Khi hoạt động, lượng hỗn hợp xăng và không khí vào bên trong xilanh được điều chỉnh bằng chi tiết số
(7) bướm ga.
(6) họng khuếch tán.
(3) bơm xăng.
(4) buồng phao.
Khi động cơ hoạt động, nếu nhiệt độ dầu bôi trơn vượt quá giới hạn cho phép thì
dầu sẽ được dẫn qua két làm mát để làm mát dầu rồi sau đó quay trở lại các te.
dầu vẫn tiếp tục đưa lên đường dầu chính và đi làm mát các chi tiết của động cơ.
van an toàn sẽ mở để một phần dầu quay trở lại trước bơm để giữ cho áp suất dầu luôn ổn định.
dầu bôi trơn bị cháy, không đi làm mát các chi tiết và động cơ ngừng hoạt động.
Trong một chu trình làm việc của động cơ 4 kì, trục khuỷu quay được
180°.
90°.
360°.
720°.
Động cơ đặt ở đuôi xe, cầu sau chủ động thì hệ thống truyền lực trên ô tô không có
li hợp.
hộp số.
trục các đăng.
truyền lực chính.
Trên xe ô tô, bộ phận nào có nhiệm vụ dập tắt nhanh dao động của xe bằng cách chuyển đổi năng lượng dao động thành nhiệt năng toả ra môi trường?
cầu xe.
giảm chấn.
đàn hồi.
liên kết.
Hệ thống phanh không bao gồm bộ phận nào sau đây?
bàn đạp phanh.
bộ trợ lực.
hộp số.
cụm phanh.
Trước khi khởi động ô tô, người lái cần phải thực hiện những thao tác gì?
kiểm tra các tín hiệu cảnh báo tình trạng bất thường của hệ thống phanh trên bảng thông tin tín hiệu của xe và vận hành thử hệ thống phanh.
kiểm tra các tín hiệu cảnh báo tình trạng không bất thường trên bảng thông tin tín hiệu của xe và vận hành thử hệ thống phanh.
kiểm tra các tín hiệu cảnh báo tình trạng không bất thường của hệ thống phanh trên bảng thông tin tín hiệu của xe.
kiểm tra các tín hiệu không cảnh báo của hệ thống phanh trên bảng thông tin tín hiệu của xe và vận hành thử hệ thống phanh.
