Font size
WorksheetsXác Suất Thống Kê Bài 1-3
Total questions: 99
Worksheet time: 1hrs 12mins
Trong một cuộc thi tìm hiểu về đất nước Việt Nam, ban tổ chức công bố danh sách các đề tài bao gồm: 8 đề tài về lịch sử, 7 đề tài về thiên nhiên, 10 đề tài về con người và 6 đề tài về văn hóa. Mỗi thí sinh được quyền chọn một đề tài. Hỏi mỗi thí sinh có bao nhiêu khả năng lựa chọn đề tài?
20
3360
30
31
Có 10 cặp vợ chồng đi dự tiệc. Tổng số cách chọn một người đàn ông và một người phụ nữ trong bữa tiệc phát biểu ý kiến sao cho hai người đó không là vợ chồng?
19
90
20
100
Sắp xếp năm bạn học sinh An, Bình, Chi, Dũng, Lệ vào một chiếc ghế dài có 5 chỗ ngồi. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp sao cho bạn An và bạn Dũng không ngồi cạnh nhau?
12
24
72
48
Các thành phố A, B, C, D được nối với nhau bởi các con đường như hình vẽ. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ A đến D rồi quay lại A?
576
324
784
1296
Một hệ thống quản lý tài khoản yêu cầu mật khẩu gồm:
2 ký tự chữ cái (có phân biệt chữ hoa và chữ thường, tức là 52 khả năng cho mỗi ký tự),
2 chữ số (0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9).
Các ký tự và chữ số có thể lặp lại. Hỏi có bao nhiêu mật khẩu khác nhau có thể tạo được?
(a)
Một công ty cần chọn ban tư vấn gồm 4 người từ 7 chuyên gia tài chính và 5 chuyên gia CNTT. Yêu cầu ban tư vấn có ít nhất 2 chuyên gia CNTT. Hỏi có bao nhiêu cách chọn?
(a)
Hai xạ thủ bắn cùng vào bia. Gọi X1 và X2 lần lượt là các biến cố "Xạ thủ thứ nhất bắn trúng bia" và "Xạ thủ thứ hai bắn trúng bia". Hãy biểu diễn biến cố A theo hai biến cố X1 và X2. A: "Có ít nhất một xạ thủ bắn trúng bia".
A = X1 ∩ X2
A = X1 ∪ X2
A = (X1 ∩ X2)ᶜ
A = (X1 ∪ X2)ᶜ
Một đội Olympic Tin học của Trường Đại học CNTT & TT có 10 sinh viên của bộ môn KHMT, 6 sinh viên của bộ môn CNPM và 4 sinh viên của bộ môn KTMT. Chọn ngẫu nhiên 1 sinh viên trong đội. Gọi A là biến cố: "Sinh viên được chọn thuộc bộ môn KHMT"; B là biến cố: "Sinh viên được chọn thuộc bộ môn CNPM"; C là biến cố: "Sinh viên được chọn thuộc bộ môn KTMT". Trong các mệnh đề sau có bao nhiêu mệnh đề đúng?
1. C = A ∪ B
2. A, B, C là các biến cố đôi một xung khắc
3. A ∪ B ∪ C = Ω
(a)
Một phần mềm có 5 module, trong đó có 2 module chứa lỗi. Nếu kiểm thử ngẫu nhiên 1 module, xác suất chọn được module có lỗi là:
1/5
4/5
2/5
3/5
Trong 100 ngày quan sát hoạt động của một server, ghi nhận có 12 ngày server bị gián đoạn (downtime). Hãy ước lượng xác suất server bị gián đoạn trong một ngày bất kỳ.
0,12
0,3
0,1
0,88
Có hai hộp, mỗi hộp chứa 5 tấm thẻ đánh số từ 1 đến 5. Rút ngẫu nhiên từ mỗi hộp một tấm thẻ. Tính xác suất để 2 thẻ rút ra đều ghi số chẵn.
21/25
4/25
2/5
4/9
Xét tập S gồm tất cả các địa chỉ IP đơn giản hóa dạng 3 chữ số khác nhau chọn từ {1,2,3,4,5}. Chọn ngẫu nhiên một địa chỉ IP từ S. Tính xác suất địa chỉ chọn được có chữ số đầu tiên là số nguyên tố.
0,4
0,8
0,5
0,6
Bệnh viện có 6 bệnh nhân trẻ (<40), 5 trung niên (40–60) và 4 cao tuổi (>60). Chọn ngẫu nhiên 4 bệnh nhân để xét nghiệm chuyên sâu. Xác suất được chọn có ít nhất 1 bệnh nhân mỗi nhóm tuổi là:
Điền đáp án bằng số ( Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân ):
(a)
Một hộp đựng 9 thẻ được đánh số từ 1 đến 9. Rút ngẫu nhiên đồng thời hai thẻ trong hộp. Biết xác suất để tích hai số ghi trên 2 tấm thẻ rút được là số chẵn là a/b, với a, b là các số nguyên và a/b là phân số tối giản. Giá trị a+b bằng:
Điền đáp án bằng số:
(a)
Một khóa wifi có 8 ký tự số. Người dùng quên 3 ký tự cuối, nhưng nhớ rằng chúng là các số chẵn khác nhau (từ {0,2,4,6,8}). Người đó gõ ngẫu nhiên một lần. Tính xác suất để người đó gõ đúng. (Kết quả viết dưới dạng phân số a/b)
Điền đáp án bằng số:
(a)
Một cửa hàng có 20 sản phẩm, được đánh số từ 1 đến 20. Ba khách hàng chọn ngẫu nhiên mỗi người một sản phẩm. Tính xác suất để tổng số hiệu sản phẩm họ chọn là chẵn. (Kết quả viết dưới dạng phân số)
Điền đáp án bằng số:
(a)
Một hệ thống ngân hàng tạo mã OTP với 4 chữ số từ các chữ số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9; các chữ số có thể lặp lại. Người dùng quên 2 chữ số cuối, người đó nhập ngẫu nhiên 1 lần. Tính xác suất nhập đúng. (Kết quả viết dưới dạng phân số a/b)
Điền đáp án bằng số:
(a)
Một hệ thống có 12 máy chủ, mỗi máy được gán một ID từ 1 đến 12. Ba kỹ sư A, B, C chọn ngẫu nhiên mỗi người một ID để kiểm tra. Tính xác suất để tổng ba ID được chọn chia hết cho 3. (Kết quả viết dưới dạng phân số a/b)
Điền đáp án bằng số:
(a)
Trong một giải thi đấu bóng đá có 20 đội tham gia với thể thức thi đấu vòng tròn. Cứ hai đội thi gặp nhau đúng một lần. Biết mỗi trận đấu ban tổ chức phải chi phí 5 triệu đồng. Tính số tiền ban tổ chức chi cho giải đấu (Kết quả làm tròn đến đơn vị triệu đồng)
Đáp án được điền dưới dạng số:
(a)
Một công ty phần mềm có 9 lập trình viên, gồm 4 chuyên Java, 3 chuyên Python và 2 chuyên C++. Chọn ngẫu nhiên 3 người lập nhóm dự án. Khẳng định: “Xác suất để nhóm có ít nhất một người C++ là 5/12 .” Đánh giá tính đúng sai của mệnh đề.
Đúng
Sai
Một công ty phần mềm có 9 lập trình viên, gồm 4 chuyên Java, 3 chuyên Python và 2 chuyên C++. Chọn ngẫu nhiên 3 người lập nhóm dự án. Khẳng định: “Xác suất để nhóm có đủ cả 3 ngôn ngữ là 2/7 .” Đánh giá tính đúng sai của mệnh đề.
Đúng
Sai
Một công ty phần mềm có 9 lập trình viên, gồm 4 chuyên Java, 3 chuyên Python và 2 chuyên C++. Chọn ngẫu nhiên 3 người lập nhóm dự án. Khẳng định: “Xác suất để chọn toàn bộ là Java là 1/21 .” Đánh giá tính đúng sai của mệnh đề.
Đúng
Sai
Một mật khẩu gồm 6 chữ số khác nhau được thiết lập từ các chữ số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9. Số mật khẩu thiết lập được là:
151200
210
720
1000000
Một hệ thống gồm 30 máy chủ được kết nối theo mô hình mạng đầy đủ (mỗi cặp máy chủ có một kết nối riêng biệt). Chi phí để thiết lập mỗi kết nối là 2 triệu đồng. Tính tổng chi phí thiết lập hệ thống mạng này (kết quả làm tròn đến đơn vị triệu đồng).
Điền đáp án bằng số:
(a)
Một công ty sản xuất 10 sản phẩm, trong đó có 2 sản phẩm lỗi. Chọn ngẫu nhiên 3 sản phẩm để kiểm tra. Xác suất để trong 3 sản phẩm chọn được có ít nhất 1 sản phẩm lỗi là:
0,3
0,6
0,5
0,2
Hệ thống cho phép tạo mật khẩu có 4 ký tự khác nhau, chọn từ tập ký tự E = {0,1,2,3,4}. Gọi S là tập tất cả các mật khẩu có thể tạo. Chọn ngẫu nhiên một mật khẩu từ S. Tính xác suất mật khẩu chọn được kết thúc bằng một chữ số chẵn.
0,4
0,5
0,8
0,6
Chọn ngẫu nhiên hai số khác nhau từ 27 số nguyên dương đầu tiên. Xác suất để tổng hai số chọn được là số chẵn bằng:
14/27
365/729
1/2
13/27
Từ một bộ gom 10 câu hỏi, trong đó có 4 câu lí thuyết và 6 câu bài tập, người ta tạo thành các đề thi. Biết rằng một đề thi gồm 3 câu hỏi trong đó có ít nhất 1 câu lí thuyết và 1 câu bài tập. Hỏi có thể tạo được bao nhiêu đề khác nhau.
Điền đáp án bằng số:
(a)
Một hệ thống yêu cầu xác thực qua 3 cơ chế: mật khẩu (A1), vân tay (A2) và OTP (A3). Biến cố A: “Người dùng đăng nhập thành công khi sử dụng ít nhất một phương thức” được biểu diễn là:
A=A1A2A3
A=A1+A2+A3
A=A1+A2A3
A=A1A2A3
Cho 3 tập hợp không giao nhau: Gọi A1 là hiệu của "tập hợp tất cả phần tử của A1 mà không thuộc A2 và A3 ", A2 là hiệu của "tập hợp tất cả phần tử của A2 mà không thuộc A1 và A3 ", A3 là hiệu của "tập hợp tất cả phần tử của A3 mà không thuộc A1 và A2 ". Khi đó A bằng:
A=A1A2A3
A=A1+A2+A3
A=A1A2A3+A1A2A3+A1A2A3
A=A1A2A3+A1A2A3+A1A2A3
Một đội Olympic Tin học của Trường Đại học CNTT & TT có 10 sinh viên của bộ môn KHMT, 6 sinh viên của bộ môn CNPM và 4 sinh viên của bộ môn KTMT. Chọn ngẫu nhiên 1 sinh viên trong đội. Gọi A là biến cố: " Sinh viên được chọn thuộc bộ môn KHMT "; B là biến cố: " Sinh viên được chọn thuộc bộ môn CNPM "; C là biến cố : " Sinh viên được chọn thuộc bộ môn KTMT ". Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
A và B là 2 biến cố xung khắc
Đúng
Sai
A và B là 2 biến cố đối nhau
Đúng
Sai
A, B, C là nhóm các biến cố đầy đủ
Đúng
Sai
Cho các biến cố A và B thỏa mãn P(B) = 0,8; P(A∩B) = 0,5. Tính P(A | B).
2/5
5/8
3/5
1/5
Cho hai biến cố độc lập A và B với P(A) = 0,7, P(B) = 0,2. Khi đó, P(A | B) bằng:
0,2
0,3
0,8
0,7
Gieo con xúc xắc 1 lần. Gọi A là biến cố xuất hiện mặt 2 chấm. B là biến cố xuất hiện mặt chẵn. Xác suất P(A | B) là (Kết quả được viết dưới dạng phân số tối giản a/b).
(a)
Một công ty dược phẩm muốn thử nghiệm bộ test cúm A, họ thử nghiệm trên 1160 người và thu được kết quả như bảng sau. Chọn ngẫu nhiên một người trong những người được thử nghiệm. Biết người đó có kết quả dương tính, tính xác suất để người đó bị bệnh cúm A?
0,4
0,55
0,75
0,6
Cho hai biến cố A, B có xác suất P(A) = 0,4, P(B) = 0,6; P(A∩B) = 0,2. Xác suất P( A | B ) = a/b với a/b là phân số tối giản. Tính M = a2+b2 .
(a)
Lớp CNTT K23 A có 48 bạn sinh viên đều giỏi ít nhất một trong hai môn: Xác suất thống kê hoặc Toán rời rạc, trong đó có 36 bạn giỏi Xác suất thống kê, 24 bạn giỏi Toán rời rạc. Chọn ngẫu nhiên 1 sinh viên trong lớp. Xác suất chọn được bạn giỏi Xác suất thống kê biết bạn đó giỏi Toán rời rạc là bao nhiêu?
1/3
3/8
5/8
1/2
Lớp CNTT K23 A có 48 bạn sinh viên đều giỏi ít nhất một trong hai môn. Xác suất thống kê hoặc Toán rời rạc, trong đó có 36 bạn giỏi Xác suất thống kê, 24 bạn giỏi Toán rời rạc. Chọn ngẫu nhiên 1 sinh viên trong lớp. Xác suất chọn được bạn giỏi Toán rời rạc biết rằng bạn đó giỏi Xác suất thống kê là a/b, với a/b là phân số tối giản. Giá trị T = a·b bằng:
(a)
Xác suất để một người mua hàng tại cửa tiệm A là 0,4. Nếu mua hàng, xác suất người đó mua thêm phiếu bảo hành là 0,7. Xác suất để một người vào cửa tiệm A mua hàng và mua phiếu bảo hành là?
0,28
0,11
1,10
0,38
Một hệ thống máy tính có 2 ổ cứng hoạt động song song. Khả năng hỏng hóc của mỗi ổ cứng là độc lập. Xác suất ổ cứng A hỏng là 0,05 và ổ cứng B hỏng là 0,08. Tính xác suất để cả hai ổ cứng cùng hỏng. (Điền kết quả, làm tròn đến 3 chữ số thập phân).
(a)
Một hệ thống mạng gồm hai router hoạt động độc lập. Xác suất để router thứ nhất bị hỏng trong một ngày là 0,02 và router thứ hai là 0,03. Tính xác suất để cả hai router đều bị hỏng trong cùng một ngày.
0,06
0,0006
0,05
0,0005
Một trang web thương mại điện tử muốn tối ưu hóa trải nghiệm người dùng. Biết rằng xác suất "người dùng xem quảng cáo" là 0,8. Nếu đã xem quảng cáo, xác suất để "người dùng nhấp chuột vào sản phẩm" là 0,5. Nếu đã nhấp chuột vào sản phẩm, xác suất để "người dùng mua sản phẩm" là 0,6. Tính xác suất để một người dùng hoàn tất toàn bộ quy trình mua hàng (tức là họ đã xem quảng cáo, nhấp chuột và mua sản phẩm).
0,5
0,3
0,24
0,48
Một dự án CNTT có hai rủi ro chính. Gọi A là biến cố "Dự án vượt ngân sách" với xác suất xảy ra là 0,25. Gọi B là biến cố "Dự án chậm tiến độ" với xác suất xảy ra là 0,3. Biết rằng xác suất cả hai rủi ro cùng xảy ra là 0,15. Tính xác suất để dự án gặp ít nhất một trong hai rủi ro đó.
0,55
0,6
0,4
0,3
Trong một thành phố, xác suất một ngày có mưa là 0,32. Xác suất một ngày có gió là 0,42. Xác suất một ngày vừa có mưa vừa có gió là 0,1. Xác suất để một ngày có mưa hoặc có gió là?
0,64
0,84
0,1
0,74
Một túi chứa 10 thẻ, đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên 1 thẻ. Xác suất để thẻ rút được có số chẵn hoặc số chia hết cho 3 là?
0,9
0,6
0,7
0,8
Xác suất để một người mua áo là 0,45; mua quần là 0,33 và mua cả hai là 0,12. Tính xác suất để người đó mua áo hoặc quần. ( Điền kết quả, làm tròn đến 2 chữ số thập phân ).
(a)
Trong một hộp có 5 viên bi đen và 5 viên bi trắng. Lần đầu tiên, ta rút một viên bi và không hoàn lại. Lần thứ hai người đó rút được viên bi trắng. Xét tính đúng/sai của mệnh đề sau: "Xác suất để rút được bi đen ở lần đầu tiên là 50%".
Đúng
Sai
Trong một hộp có 5 viên bi đen và 5 viên bi trắng. Lần đầu tiên, ta rút một viên bi và không hoàn lại. Lần thứ hai người đó rút được viên bi trắng. Xét tính đúng/sai của mệnh đề sau: "Xác suất để rút được bi trắng ở lần thứ hai là 50%".
Đúng
Sai
Một tập dữ liệu gồm 10 000 email được gán nhãn thật: 2 000 là email rác (spam), 8 000 là không rác. Một bộ phân loại được thử nghiệm trên tập dữ liệu này và cho kết quả như bảng: Chọn ngẫu nhiên một email trong tập thử nghiệm. Tính xác suất để email đó là email rác, biết bộ phân loại báo email đó không phải email rác. (Kết quả được viết dưới dạng số thập phân).
(a)
Một trường trung học phổ thông có 500 học sinh, trong đó có 201 học sinh nam và 299 học sinh nữ. Tổng kết học kỳ I, có 160 học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, trong đó có 72 học sinh nam và 88 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong số 500 học sinh đó. Biết học sinh được chọn là học sinh nam, tính xác suất để học sinh được chọn có danh hiệu học sinh giỏi (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
0,4
0,25
0,55
0,36
Xét xác suất để sinh viên A đậu môn Xác suất thống kê là 0,7 và môn Lập trình hướng đối tượng là 0,6; biết hai môn độc lập. Đánh giá mệnh đề: “Xác suất để sinh viên A thi trượt cả hai môn là 0,12”.
Đúng
Sai
Xét xác suất để sinh viên A đậu môn Xác suất thống kê là 0,7 và môn Lập trình hướng đối tượng là 0,6; biết hai môn độc lập. Đánh giá mệnh đề: “Xác suất để sinh viên thi đậu ít nhất 1 môn là 0,42”.
Đúng
Sai
Một máy sản xuất có xác suất tạo ra phế phẩm là 0,05; máy sản xuất 3 sản phẩm độc lập. Đánh giá mệnh đề: “Xác suất để cả ba sản phẩm đều là phế phẩm là 0,125”.
Đúng
Sai
Một máy sản xuất có xác suất tạo ra phế phẩm là 0,05; máy sản xuất 3 sản phẩm độc lập. Đánh giá mệnh đề: “Xác suất để có ít nhất một phế phẩm trong 3 sản phẩm là 0,12”.
Đúng
Sai
Công thức nào sau đây là công thức tính xác suất có điều kiện của biến cố B với điều kiện biến cố A đã xảy ra?
P(B | A) = P(A)
P(B | A) = P(B) / P(A)
P(B | A) = P(A ∩ B) / P(A)
P(B | A) = P(B)
Cho hai biến cố A, B có P(B) = 0,6 và P(A | B) = 0,5. Khi đó P(A ∩ B) bằng bao nhiêu?
3/10
1/2
5/6
3/5
Gieo con xúc xắc 1 lần. Gọi A là biến cố xuất hiện mặt 2 chấm, B là biến cố xuất hiện mặt chẵn. Tính P(A | B); kết quả viết dưới dạng phân số tối giản a/b.
(a)
Một công ty bảo hiểm nhận thấy có 51% số người mua bảo hiểm ô tô là nam, và có 33% số người mua bảo hiểm ô tô là nam trên 50 tuổi. Biết một người mua bảo hiểm ô tô là nam giới, xác suất người đó trên 50 tuổi bằng a/b (phân số tối giản). Tính T = a + b.
26
27
28
29
Tại một lớp học lập trình, có tổng cộng 60% sinh viên là nam và 40% là nữ. 70% sinh viên nam và 80% sinh viên nữ tham gia câu lạc bộ lập trình. Chọn ngẫu nhiên một sinh viên. Tính xác suất sinh viên đó tham gia câu lạc bộ lập trình; điền kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
(a)
Một hộp có 10 viên bi trắng và 5 viên bi đỏ, các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Bình lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp, không trả lại. Sau đó An lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Gọi A: “An lấy được viên bi trắng”; B: “Bình lấy được viên bi trắng”. Khi đó P(A | B) = a/b (phân số tối giản). Tính T = a + b.
(a)
Một cửa hàng bán điện thoại di động đã qua sử dụng có 30% sản phẩm bị lỗi về phần mềm (A1) và 20% sản phẩm có lỗi về phần cứng (A2). Ngoài ra, có 10% sản phẩm có cả hai lỗi. Chọn ngẫu nhiên 1 sản phẩm trong cửa hàng. Gọi A là biến cố “sản phẩm được chọn có ít nhất một lỗi”. Công thức mô tả chính xác nhất cho P(A) là công thức nào dưới đây?
P(A) = P(A1) + P(A2) − P(A1 ∩ A2)
P(A) = P(A1) + P(A2)
P(A) = P(A1) − P(A2)
P(A) = P(A1) − P(A2)
Một hệ thống truyền thông có hai máy phát A và B hoạt động độc lập. Xác suất để máy A phát thành công một gói dữ liệu là 0,99 và máy B là 0,98. Tính xác suất để cả hai máy đều phát thành công; làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
(a)
Gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất. Biết rằng số chấm xuất hiện là số chẵn. Xác suất để số chấm đó lớn hơn hoặc bằng 4 là bao nhiêu? Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản a/b.
(a)
Trong một cuộc khảo sát, xác suất một người thích xem phim hành động là 0,53; thích phim tình cảm là 0,41; và thích cả hai là 0,20. Tính xác suất để một người thích ít nhất một thể loại phim; làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
0,74
0,44
0,80
0,94
Một công ty tài chính đang đầu tư vào hai dự án độc lập A và B. Xác suất dự án A thành công là 0,7 và dự án B là 0,6. Tính xác suất để có đúng một dự án thành công; làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
(a)
Một hệ thống có thể bị lỗi do phần cứng A hoặc phần mềm A. Biết P(A) = 0,3 , P(Lỗi|A) = 0,6 , P(Lỗi| A ) = 0,2 . Tính xác suất hệ thống bị lỗi. Viết đáp án dưới dạng số thập phân.
(a)
Một người dùng có thể bị tấn công qua email (A) hoặc qua web ( A ). Biết P(A) = 0,4 , P(B|A) = 0,7 , P(B| A ) = 0,2 . Tính P(A|B). Kết quả được viết dưới dạng số thập phân.
(a)
Một trung tâm bảo hành có 2 bộ phận: chăm sóc khách hàng chiếm 70% và kỹ thuật viên chiếm 30% . Xác suất giải quyết thành công của bộ phận chăm sóc khách hàng là 0,85 và của bộ phận kỹ thuật viên là 0,75 . Tính xác suất một yêu cầu đã được xử lý thành công thuộc về bộ phận kỹ thuật viên. Làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
(a)
Ngân hàng có 2 nhóm khách vay: doanh nghiệp chiếm 60% , cá nhân chiếm 40% . Tỷ lệ vỡ nợ của doanh nghiệp là 0,02 , của cá nhân là 0,05 . Khẳng định: "Xác suất một khoản vay bất kỳ vỡ nợ là 0,32 " là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Ngân hàng có 2 nhóm khách vay: doanh nghiệp chiếm 60% , cá nhân chiếm 40% . Tỷ lệ vỡ nợ của doanh nghiệp là 0,02 , của cá nhân là 0,05 . Khẳng định: "Biết khoản vay vỡ nợ, xác suất đó là vay doanh nghiệp là 0,375 " là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Một ngân hàng có 3 chi nhánh: Chi nhánh 1 (40% khách hàng), Chi nhánh 2 (35% khách hàng), Chi nhánh 3 (25% khách hàng). Tỷ lệ khách hàng vay mua nhà tại các chi nhánh lần lượt là 10%, 15%, 20%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng vay mua nhà. Xác suất khách hàng đó thuộc Chi nhánh 2 là bao nhiêu?
0,37
0,38
0,35
0,4
Một hệ thống AI gợi ý sản phẩm có 3 thuật toán: X ( 40% ), Y ( 35% ), Z ( 25% ). Tỷ lệ người dùng mua hàng sau gợi ý lần lượt là 20% , 25% , 30% . Khẳng định: "Xác suất một người dùng mua hàng sau khi xem gợi ý là 0,2425 " là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Một hệ thống AI gợi ý sản phẩm có 3 thuật toán: X ( 40% ), Y ( 35% ), Z ( 25% ). Tỷ lệ người dùng mua hàng sau gợi ý lần lượt là 20% , 25% , 30% . Biết người dùng đã mua hàng sau khi xem gợi ý. Khẳng định: "Xác suất họ được gợi ý bởi Thuật toán Z là 0,31 " là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Một bệnh viện sử dụng 3 loại test COVID: Test A (50%), Test B (30%), Test C (20%). Tỷ lệ dương tính thật lần lượt là 0,98 , 0,95 , 0,99 . Một bệnh nhân có kết quả dương tính. Xác suất họ được test bằng Test C là:
0,2
0,4
0,35
0,23
Một sinh viên trả lời ngẫu nhiên 10 câu trắc nghiệm, mỗi câu có 4 đáp án. Xác suất để sinh viên này trả lời đúng ít nhất 1 câu là:
C101(41)9(43)1
(41)10
C101(41)1(43)9
1−(43)10
Một hệ thống kiểm thử phần mềm có xác suất phát hiện lỗi trong mỗi lần chạy là 0,1 . Nếu chạy 10 test case độc lập, xác suất phát hiện đúng 2 lỗi là:
C102(0,2)(0,8)9
C102(0,2)2(0,8)8
C102(0,1)1(0,9)9
C102(0,1)2(0,9)8
Một hệ thống bảo mật có xác suất ngăn chặn tấn công thành công là 0,95 . Xác suất để trong 20 lần tấn công, hệ thống ngăn chặn thành công ít nhất 19 lần là:
C2019(0,95)19(0,05)1+(0,95)20
C2019(0,95)19(0,05)1
1−(0,95)20
1−(0,05)20
Một người dùng đăng nhập 6 lần vào hệ thống, xác suất sai mật khẩu mỗi lần là 0,2. Tính xác suất người này nhập sai ít nhất 2 lần. Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
(a)
Một máy sản xuất linh kiện thiết bị điện tử có tỷ lệ sản phẩm lỗi là 0,01. Trong 500 sản phẩm, tính xác suất có ít nhất 1 sản phẩm lỗi. Điền kết quả, làm tròn đến 3 chữ số thập phân.
(a)
Một nhà mạng có tỷ lệ cuộc gọi thất bại là 0,02. Trong 100 cuộc gọi, tính xác suất có nhiều hơn 1 cuộc gọi thất bại. Điền kết quả, làm tròn đến 3 chữ số thập phân.
(a)
Cho các biến cố A, B có P(A) = 0,6, P(B|A) = 0,3, P(B|\bar{A}) = 0,4. Tính P(B).
0,42
0,36
0,40
0,34
Cho các biến cố A1, A2, A3 là một nhóm các biến cố đầy đủ và có P(A1) = 0,3, P(A2) = 0,5, P(A3) = 0,2. Xác suất có điều kiện P(B|A1) = 0,2, P(B|A2) = 0,4, P(B|A3) = 0,5. Tính P(B).
0,36
0,38
0,37
0,39
Cho 3 biến cố A1, A2, A3 lập thành một nhóm các biến cố đầy đủ, có P(A1) = 0,2, P(A2) = 0,5, P(A3) = 0,3. P(B|A1) = 0,1, P(B|A2) = 0,4, P(B|A3) = 0,7. Tính P(B). Kết quả viết dưới dạng số thập phân.
(a)
Cho 3 biến cố A1, A2, A3 lập thành một nhóm các biến cố đầy đủ, có P(A1) = 0,5, P(A2) = 0,3, P(A3) = 0,2, P(B|A1) = 0,4, P(B|A2) = 0,5, P(B|A3) = 0,6. Tính P(A2|B). Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm.
(a)
Một dây chuyền sản xuất linh kiện điện tử có 2 loại máy: loại I chiếm 70%, loại II chiếm 30%. Xác suất máy lỗi của loại I là 0,01, của loại II là 0,04. Lấy ngẫu nhiên một linh kiện từ dây chuyền và thấy linh kiện đó bị lỗi. Tính xác suất linh kiện đó được sản xuất bởi máy loại I (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
0,37
0,019
0,05
0,3
Một ngân hàng có 2 chi nhánh: Chi nhánh 1 (40%), Chi nhánh 2 (60%). Tỷ lệ khách hàng vay trả hạn đúng lần lượt là 0,85 và 0,9. Biết một khoản vay trả hạn đúng, xác suất nó thuộc Chi nhánh 1 là (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
0,2
0,25
0,35
0,39
Một công ty có 30% nhân viên là nữ và 70% là nam. Tỷ lệ nhân viên nữ đi làm muộn là 10%, tỷ lệ nhân viên nam đi làm muộn là 5%. Chọn ngẫu nhiên một nhân viên đi làm muộn. Xác suất nhân viên đó là nữ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
0,6
0,53
0,46
0,5
Một phép thử Bernoulli được lặp lại 5 lần, xác suất thành công mỗi lần là p=0.4 . Tính xác suất có đúng 2 lần thành công.
0,26
0,23
0,30
0,35
Một hệ thống backup dữ liệu có xác suất sao lưu thành công là 0,99. Để xác suất có ít nhất 1 lần sao lưu thành công trong n lần lớn hơn 0,999, giá trị nhỏ nhất của n là:
(a)
Một loại vaccine có hiệu quả 90%. Trong 150 người được tiêm, số người được bảo vệ có khả năng nhất là bao nhiêu?
(a)
Một cửa hàng trực tuyến có tỷ lệ khách hàng đặt hàng thành công sau khi xem sản phẩm là 0,2. Trong 10 khách hàng xem sản phẩm, xác suất có đúng 3 khách đặt hàng là bao nhiêu? (làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
(a)
Một hệ thống kiểm thử phần mềm có xác suất phát hiện lỗi trong mỗi lần chạy test case là 0,1. Nếu chạy 20 test case độc lập, xác suất phát hiện được ít nhất 3 lỗi là bao nhiêu?
1−k=0∑2C20k(0,1)k(0,9)20−k
1−k=0∑3C20k(0,1)k(0,9)20−k
k=0∑3C20k(0,1)k(0,9)20−k
C203(0,1)3(0,9)17
Một hệ thống vệ tinh có 4 bộ phận hoạt động độc lập. Xác suất mỗi bộ phận hoạt động ổn định trong 1 năm là 0,9. Hệ thống chỉ hoạt động nếu ít nhất 3 bộ phận ổn định. Xác suất để hệ thống hoạt động sau 1 năm là bao nhiêu? (làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
(a)
Một hệ thống phát hiện mã độc có 3 module: Module A (kiểm tra 50% file), Module B (kiểm tra 30% file), Module C (kiểm tra 20% file). Tỷ lệ phát hiện mã độc chính xác của mỗi module lần lượt là 0,95; 0,90; 0,98. Một file bị phát hiện có mã độc. Xác suất file đó được kiểm tra bởi Module C là bao nhiêu? (làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
(a)
Một hệ thống vận chuyển vận hành dựa vào 2 nhà cung cấp thiết bị: nhà cung cấp A chiếm 80%, B chiếm 20%. Xác suất thiết bị bị lỗi của A là 0,01, của B là 0,03. Đánh giá mệnh đề: Xác suất lấy được thiết bị không bị lỗi là 0,986.
Đúng
Sai
Một hệ thống vận chuyển vận hành dựa vào 2 nhà cung cấp thiết bị: nhà cung cấp A chiếm 80%, B chiếm 20%. Xác suất thiết bị bị lỗi của A là 0,01, của B là 0,03. Đánh giá mệnh đề: Xác suất lấy được thiết bị bị lỗi là 0,14.
Đúng
Sai
Một công ty bảo hiểm chia khách hàng thành 3 nhóm tuổi: dưới 30 (20%), từ 30 đến 50 (50%), trên 50 (30%). Tỷ lệ yêu cầu bồi thường lần lượt là 0,01; 0,02; 0,05. Một khách hàng yêu cầu bồi thường. Tính xác suất người đó thuộc nhóm trên 50. (làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
(a)
Một hệ thống AI nhận diện giọng nói có 3 model: Model X (40%), Model Y (35%), Model Z (25%). Tỷ lệ nhận diện chính xác lần lượt là 0,92; 0,88; 0,95. Một đoạn giọng nói được nhận diện chính xác. Xác suất nó được xử lý bởi Model Y là bao nhiêu?
0,34
0,35
0,38
0,40
Một lập trình viên kiểm thử 8 module phần mềm độc lập, xác suất mỗi module chạy đúng là 0,8. Tính xác suất có chính xác 6 module chạy đúng. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
(a)
