wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDQP11 HK1

Total questions: 55

Worksheet time: 9hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Những đối tượng nào sau đây được quyền đăng kí nghĩa vụ quân sự?

a)

Công dân nam từ đủ 17 tuổi và công dân nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

b)

Người bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Công dân đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ.

d)

Người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

2.

Ban Chỉ huy quân sự cấp xã chuyển Lệnh gọi đăng kí nghĩa vụ quân sự đến công dân cư trú tại địa phương trước thời hạn đăng kí nghĩa vụ quân sự bao nhiêu ngày?

a)

8 ngày.

b)

9 ngày.

c)

10 ngày.

d)

11 ngày.

3.

Độ tuổi được gọi nhập ngũ của công dân Việt Nam là

a)

Từ đủ 20 đến hết 25 tuổi.

b)

Từ đủ 18 đến hết 27 tuổi.

c)

Từ đủ 18 đến hết 25 tuổi.

d)

Từ đủ 17 đến hết 25 tuổi.

4.

Hằng năm, gọi công dân nhập ngũ một lần vào thời gian nào?

a)

Tháng 11 hoặc tháng 12.

b)

Tháng 1 hoặc tháng 2.

c)

Tháng 2 hoặc tháng 3.

d)

Tháng 4 hoặc tháng 5.

5.

Hạ sĩ quan và binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ quân sự xuất ngũ về địa phương được hưởng quyền lợi nào sau đây?

a)

Ưu tiên trong tuyển sinh, tuyển dụng hoặc giải quyết việc làm.

b)

Được tặng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

c)

Được đơn vị cho đi nghỉ mát, du lịch theo yêu cầu.

d)

Được chọn vào học một trường đại học mà mình yêu cầu.

6.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây được miễn gọi nhập ngũ?

a)

Các con của thương binh hạng hai; anh trai/ em trai của liệt sĩ.

b)

Con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

c)

Con của liệt sĩ; con của thương binh hạng một.

d)

Tất cả các anh trai hoặc em trai của liệt sĩ.

7.

Trong thời bình, thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh lính là

a)

12 tháng.

b)

18 tháng.

c)

24 tháng.

d)

30 tháng.

8.

Hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử phạt bằng hình thức nào sau đây?

a)

Cải tạo không giam giữ.

b)

Tù không thời hạn.

c)

Tù có thời hạn.

d)

Phạt tiền.

9.

Người nào có chức trách quyết định về: độ tuổi tuyển chọn và ngành nghề cần thiết để tuyển chọn công dân nữ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân?

a)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

b)

Bộ trưởng Bộ Công an.

c)

Thủ tướng Chính phủ.

d)

Chủ tịch nước.

10.

Trong hồ sơ đăng kí nghĩa vụ quân sự lần đầu cần có

a)

Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

b)

Giấy chứng nhận đăng kí nghĩa vụ quân sự.

c)

Sổ hộ khẩu và bản chụp căn cước công dân.

d)

Bản chụp giấy khai sinh và sổ hộ khẩu.

11.

Hồ sơ đăng kí nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cần có loại giấy tờ nào sau đây?

a)

Giấy khai sinh và phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

b)

Tờ khai đăng kí thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

c)

Bản chụp căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân.

d)

Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc bản chụp căn cước công dân.

12.

Công dân được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, khi đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia công an xã liên tục từ đủ

a)

18 tháng trở lên.

b)

24 tháng trở lên.

c)

30 tháng trở lên.

d)

36 tháng trở lên.

13.

Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 gồm bao nhiêu điều luật?

a)

7 chương, 15 điều

b)

9 chương, 62 điều

c)

7 chương, 72 điều

d)

8 chương, 62 điều

14.

Nghĩa vụ quân sự là gì?

a)

Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.

b)

Nghĩa vụ quân sự là một nghĩa vụ, không bắt ép nhân dân tham gia.

c)

Nghĩa vụ quân sự là một hình thức bắt ép, răn đe nhân dân

d)

Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ không vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Không thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.

15.

Là một học sinh, trách nhiệm của em về việc thực hiện nghĩa vụ quân sự là gì?

a)

Có thái độ nghiêm túc, trách nhiệm đầy đủ cho học tập rèn luyện phấn đấu đạt kết quả cao. Kết hợp học đi đôi với hành, vận dụng kiến thức đã học và việc xây dựng nếp sống văn minh, chấp hành đầy đủ các quy định trong luật nghĩa vụ quân sự, chấp hành những quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự.

b)

Có thái độ xem nhẹ, không quan tâm đến việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

c)

Tích cực tuyên truyền những điều không đúng về việc thực hiện nghĩa vụ quân sự

d)

Tích cực tham gia ĐK NVQS, có thái độ không nghiêm túc, trách nhiệm đầy đủ cho học tập rèn luyện phấn đấu đạt kết quả cao. Kết hợp học đi đôi với hành, vận dụng kiến thức đã học và việc xây dựng nếp sống văn minh, chấp hành đầy đủ các quy định trong luật nghĩa vụ quân sự, chấp hành những quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự.

16.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng sự cần thiết ban hành luật nghĩa vụ quân sự?

a)

Kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước của nhân dân Việt Nam.

b)

Tạo điều kiện cho công dân làm tròn nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

c)

Đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

Phục vụ mục tiêu xây dựng quân đội hùng mạnh hàng đầu khu vực châu Á.

17.

Ở Việt Nam, đối tượng nào dưới đây không được thực hiện nghĩa vụ quân sự?

a)

Công dân là nam giới.

b)

Công dân là nữ giới.

c)

Người đang bị giam giữ.

d)

Người theo đạo Công giáo.

18.

Công dân nam thuộc trường hợp nào dưới đây không được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ.

b)

Công dân đi du học ở nước ngoài có thời gian đào tạo dưới 6 tháng.

c)

Học sinh học tập theo chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS.

d)

Học viên là hạ sĩ quan, binh sĩ đang học tập tại các trường quân đội.

19.

Ở Việt Nam, hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ được hưởng chính sách nào dưới đây?

a)

Cung cấp đầy đủ lương thực, thực phẩm, quân trang, thuốc men…

b)

Được hưởng phụ cấp quân hàm và nghỉ phép ngay từ khi mới nhập ngũ.

c)

Được cấp quyền sở hữu nhà ở và đất canh tác theo quy định của Nhà nước.

d)

Hằng tháng được nhận tiền trợ cấp tương đương 6 tháng lương cơ bản.

20.

Hạ sĩ quan và binh sĩ khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự, xuất ngũ về địa phương được hưởng quyền lợi nào sau đây?

a)

Ưu tiên trong tuyển sinh, tuyển dụng hoặc giải quyết việc làm.

b)

Được cấp quyền sở hữu nhà ở và đất canh tác tại địa phương.

c)

Nhận trợ cấp xuất ngũ tương đương với 12 tháng lương cơ bản.

d)

Được tuyển thẳng vào tất cả các trường Đại học/ Cao đẳng.

21.

Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng 1 phải tham gia huấn luyện tổng thời gian nhiều nhất là mấy tháng?

a)

03 tháng

b)

06 tháng

c)

09 tháng

d)

12 tháng

22.

Việc chuẩn bị cho nam thanh niên đủ 17 tuổi nhập ngũ gồm những nội dung nào?

a)

Học tập chính trị, huấn luyện quân sự

b)

Huấn luyện quân sự và diễn tập

c)

Đăng kí nghĩa vụ quân sự và kiểm tra sức khỏe

d)

Kết nạp Đảng hoặc kết nạp Đoàn cho thanh niên

23.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng điểm mới của Luật nghĩa vụ quân sự 2015 so với Luật nghĩa vụ quân sự 2005?

a)

Quy định thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ là 24 tháng.

b)

Kéo dài tuổi đăng kí nghĩa vụ quân sự của sinh viên đến hết 27 tuổi.

c)

Người lao động được trả lương cho ngày nghỉ để đi khám nghĩa vụ quân sự.

d)

Miễn đăng kí nghĩa vụ quân sự cho các công dân nữ từ 18 đến hết 40 tuổi.

24.

Một trong những điểm mới của Luật nghĩa vụ quân sự 2015 so với Luật nghĩa vụ quân sự 2005 là gì?

a)

Quy định thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ là 24 tháng.

b)

Kéo dài tuổi đăng kí nghĩa vụ quân sự của sinh viên đến hết 25 tuổi.

c)

Miễn gọi nhập ngũ đối với con của thương – bệnh binh hạng ba.

d)

Tạm hoãn nhập ngũ đối với con liệt sĩ, con của thương binh hạng một.

25.

Hạ sĩ quan, binh sĩ đã hết hạn phục vụ tại ngũ có thể tình nguyện ở lại phục vụ trên hạn định thêm một thời gian ít nhất là mấy tháng?

a)

6 tháng

b)

9 tháng

c)

12 tháng

d)

18 tháng

26.

Ở Việt Nam, đối tượng nào dưới đây không được thực hiện nghĩa vụ quân sự?

a)

Công dân là nam giới.

b)

Công dân là nữ giới.

c)

Người đang bị giam giữ.

d)

Người theo đạo Công giáo.

27.

Theo Luật nghĩa vụ quân sự 2015, trường hợp nào dưới đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Là lao động duy nhất trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động.

b)

Là con của liệt sĩ hoặc con của thương binh hạng một.

c)

Cán bộ công chức đã phục vụ trên 24 tháng ở vùng đặc biệt khó khăn.

d)

Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, công an nhân dân.

28.

Việc miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến do ai hoặc cấp nào quy định?

a)

Bộ Quốc phòng quy định

b)

Nhà nước quy định

c)

Chính phủ quy định

d)

Ủy ban nhân dân tỉnh quy định

29.

Theo lệnh của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thì người chỉ huy đơn vị từ cấp nào và tương đương trở lên có trách nhiệm thực hiện việc xuất ngũ cho hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền?

a)

Tiểu đoàn

b)

Trung đoàn

c)

Lữ đoàn

d)

Sư đoàn, Vùng Hải quân

30.

Hạ sĩ quan, binh sĩ đã hết hạn phục vụ tại ngũ có thể tình nguyện ở lại phục vụ trên hạn định thêm một thời gian ít nhất là mấy tháng?

a)

6 tháng

b)

9 tháng

c)

12 tháng

d)

18 tháng

31.

Việc khám sức khỏe cho những công dân trong diện được gọi nhập ngũ do Hội đồng khám sức khỏe cấp nào phụ trách?

a)

Cấp huyện, quận, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh

b)

Cấp xã, phường, thị trấn trực thuộc huyện

c)

Bệnh xá đơn vị quân đội

d)

Bệnh viện trực thuộc tỉnh, bộ, ngành

32.

Hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan và binh sĩ ở ngạch dự bị đối với nam giới là bao nhiêu?

a)

38 tuổi

b)

42 tuổi

c)

45 tuổi

d)

48 tuổi

33.

Hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan và binh sĩ ở ngạch dự bị đối với nữ giới là bao nhiêu?

a)

35 tuổi

b)

38 tuổi

c)

40 tuổi

d)

42 tuổi

34.

Quân nhân chuyên nghiệp có thể phục vụ tại ngũ từng thời hạn hoặc dài hạn đến bao nhiêu tuổi?

a)

42 tuổi

b)

45 tuổi

c)

48 tuổi

d)

50 tuổi

35.

Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ từ tháng thứ mấy thì được hưởng thêm 200% phụ cấp quân hàm hiện hưởng hàng tháng?

a)

15 tháng

b)

17 tháng

c)

19 tháng

d)

21 tháng

36.

Những trường hợp nào không được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Học sinh, sinh viên chỉ ghi danh đóng học phí nhưng không học tại trường

b)

Con trai của thương binh hạng 2

c)

Học sinh trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú

d)

Sinh viên trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng nghề

37.

Đối tượng công dân nào sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện đã phục vụ từ 24 tháng trở lên ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn do Chính phủ quy định

b)

Học sinh, sinh viên hết thời hạn học tập tại trường một khóa học

c)

Học sinh, sinh viên tự bỏ học hoặc ngừng học tập một thời gian liên tục từ 12 tháng trở lên

d)

Sinh viên được đi du học tại các trường ở nước ngoài có thời gian đào tạo từ 12 tháng trở lên

38.

Khi cần thiết, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyền giữ hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ thêm một thời gian là mấy tháng so với thời hạn quy định?

a)

Không quá 3 tháng

b)

Không quá 6 tháng

c)

Không quá 9 tháng

d)

Không quá 12 tháng

39.

Hạ sĩ quan, binh sĩ đang tại ngũ thì bố, mẹ, vợ và con được hưởng những chế độ gì?

a)

Cấp nhà ở, đất ở cho bố mẹ theo quy định

b)

Được khám bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế nếu không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc

c)

Được trợ cấp tiền tàu xe và bố trí nơi ăn nghỉ khi đến thăm đơn vị

d)

Được miễn đóng thuế nhà đất theo quy định của Chính phủ

40.

Việc tính thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ do cấp nào quy định?

a)

Thủ trưởng đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên

b)

Thủ trưởng đơn vị cấp sư đoàn và tương đương trở lên

c)

Thủ trưởng Quân chủng, Quân khu và tương đương trở lên

d)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

41.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây được miễn gọi nhập ngũ?

a)

Các con của thương binh hạng hai; anh trai/ em trai của liệt sĩ

b)

Con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

c)

Con của liệt sĩ; con của thương binh hạng một

d)

Tất cả các anh trai hoặc em trai của liệt sĩ

42.

Trong thời bình, thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh lính là

a)

12 tháng

b)

18 tháng

c)

24 tháng

d)

30 tháng

43.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện nghĩa vụ quân sự?

a)

Chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự

b)

Xâm phạm thân thể, sức khỏe của hạ sĩ quan, binh lính

c)

Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của hạ sĩ quan, binh lính

d)

Gian dối trong hoạt động khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự

44.

Hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử phạt bằng hình thức nào sau đây?

a)

Cải tạo không giam giữ

b)

Tù không thời hạn

c)

Tù có thời hạn

d)

Phạt tiền

45.

Người nào có chức trách quyết định về: độ tuổi tuyển chọn và ngành nghề cần thiết để tuyển chọn công dân nữ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân?

a)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

b)

Bộ trưởng Bộ Công an

c)

Thủ tướng Chính phủ

46.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiêu chuẩn tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân?

a)

Công dân đã có tiền án, tiền sự.

b)

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

c)

Thể hình cân đối, không dị hình, dị dạng.

d)

Tốt nghiệp THPT đối với công dân các xã miền núi.

47.

Trong hồ sơ đăng kí nghĩa vụ quân sự lần đầu cần có

a)

phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

b)

giấy chứng nhận đăng kí nghĩa vụ quân sự.

c)

sổ hộ khẩu và bản chụp căn cước công dân.

d)

bản chụp giấy khai sinh và sổ hộ khẩu.

48.

Hồ sơ đăng kí nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cần có loại giấy tờ nào sau đây?

a)

Giấy khai sinh và phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

b)

Tờ khai đăng kí thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

c)

Bản chụp căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân.

d)

Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc bản chụp căn cước công dân.

49.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng trách nhiệm của công dân trong thực hiện nghĩa vụ quân sự?

a)

Ngăn chặn các hành vi vi phạm quy định về đăng kí nghĩa vụ quân sự.

b)

Có mặt đúng thời gian quy định trong giấy gọi khám, kiểm tra sức khỏe.

c)

Làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự.

d)

Chấp hành quy định của pháp luật về đăng kí và thực hiện nghĩa vụ quân sự.

50.

Công dân được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, khi đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia công an xã liên tục từ đủ

a)

18 tháng trở lên.

b)

24 tháng trở lên.

c)

30 tháng trở lên.

d)

36 tháng trở lên.

51.

Những đối tượng nào sau đây được quyền đăng kí nghĩa vụ quân sự?

a)

Công dân nam từ đủ 17 tuổi và công dân nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

b)

Người bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Công dân đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ.

d)

Người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

52.

Ban Chỉ huy quân sự cấp xã chuyển Lệnh gọi đăng kí nghĩa vụ quân sự đến công dân cư trú tại địa phương trước thời hạn đăng kí nghĩa vụ quân sự bao nhiêu ngày?

a)

8 ngày.

b)

9 ngày.

c)

10 ngày.

d)

11 ngày.

53.

Độ tuổi được gọi nhập ngũ của công dân Việt Nam là

a)

từ đủ 20 đến hết 25 tuổi.

b)

từ đủ 21 đến hết 27 tuổi.

c)

từ đủ 18 đến hết 25 tuổi.

d)

từ đủ 17 đến hết 27 tuổi.

54.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiêu chuẩn được gọi nhập ngũ của công dân Việt Nam?

a)

Có lí lịch rõ ràng.

b)

Đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ.

c)

Tuân thủ pháp luật của nhà nước.

d)

Không yêu cầu trình độ văn hóa.

55.

Hằng năm, gọi công dân nhập ngũ một lần vào thời gian nào?

a)

Tháng 11 hoặc tháng 12.

b)

Tháng 1 hoặc tháng 2.

c)

Tháng 2 hoặc tháng 3.

d)

Tháng 4 hoặc tháng 5.