wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phân tích lợi ích - chi phí mở rộng

Total questions: 72

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tắc đánh giá tác động của môi trường là:

a)

Tập trung vào các vấn đề liên quan trực tiếp tới MT

b)

Cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết

c)

Đảm bảo có sự tham gia của các thành viên thích hợp

d)

Tất cả đều đúng

2.

Bước tiến hành đầu tiên để phân tích chi phí - lợi ích tên là:

a)

Liệt kê tất cả các dạng tài nguyên được khai thác sử dụng khi triển khai thực hiện dự án.

b)

Xác định chi phí, lợi ích

c)

Tiến hành đánh giá hiệu quả dự án

d)

Xác định các tác động đến môi trường khi triển khai thực hiện dự án

3.

Yêu cầu nào là yêu cầu cơ bản trong phân tích lợi ích - chi phí mở rộng?

a)

Có đầy đủ các tài liệu điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường tại nơi triển khai dự án

b)

Gắn chặt với việc thẩm định luận chứng về kinh tế - xã hội đối với dự án đầu tư

c)

Dự án đầu tư phải có định hướng phát triển cụ thể về trình độ công nghệ, quy mô và thời hạn hoạt động

d)

Tất cả đều đúng

4.

Trình tự tiến hành phân tích chi phí - lợi ích gồm có mấy bước

a)

1

b)

3

c)

4

d)

5

5.

Yêu cầu trong phân tích chi phí lợi ích là ________.

a)

phải xác định rõ ràng các chi phí và lợi ích liên quan đến dự án

b)

chỉ tập trung vào lợi ích mà bỏ qua chi phí

c)

xác định chi phí mà không cần quan tâm đến lợi ích

d)

phân tích mà không cần dữ liệu thực tế

6.

Nội dung bước thứ 3 trong các bước tiến hành phân tích chi phí - lợi ích là

a)

Nguồn dân cư và lao động (số lượng, cơ cấu trình độ, truyền thống văn hóa, tập quán dân cư,...)

b)

Làm cơ sở để xác định các lợi ích và chi phí môi trường

c)

Đánh giá chi phí lợi ích

d)

Đơn vị chung là tiền, có tính chiết khấu đồng tiền

7.

Đâu là yêu cầu cơ bản trong phân tích chi phí – lợi ích mở rộng?

a)

Có tài liệu điều tra cơ bản về tài nguyên.

b)

Phải gắn chặt với việc thẩm định luận chứng kinh tế - kĩ thuật đối với dự án đầu tư.

c)

Dự án đầu tư không cần định hướng phát triển cụ thể về trình độ công nghệ, qui mô và thời gian hoạt động của DA.

d)

Cả 3 đáp án trên

8.

Hãy cho biết có mấy yêu cầu cơ bản trong phân tích lợi ích chi phí mở rộng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

5

9.

Tại sao cần gắn chặt phân tích chi phí - lợi ích mở rộng với việc thẩm định luận chứng kinh tế - kĩ thuật đối với dự án đầu tư?

a)

phân tích chi phí lợi ích quyết định liệu về mặt cân cân dự án có đáng giá để đầu tư hay không

b)

giúp tính toán cụ thể lợi ích ròng của từng dự án đầu tư, tác động tới quyết định của các nhà quản lý trong lựa chọn tối ưu giữa các dự án.

c)

chỉ ra phương án nào đóng góp nhiều nhất cho lợi ích kinh tế, kể cả các kết quả về môi trường

d)

Tất cả các phương án trên

10.

Trình tự các bước tiến hành phân tích chi phí-lợi ích. Sắp xếp trình tự các bước sau: (1) Liệt kê tất cả các dạng tài nguyên được khai thác, sử dụng trong quá trình triển khai thực hiện dự án; (2) Xác định các tác động tới môi trường của dự án khi đi vào hoạt động; (3) Đánh giá chi phí – lợi ích; (4) Tiến hành đánh giá hiệu quả của dự án.

a)

1,2,3,4

b)

2,1,3,4

c)

3,1,2,4

d)

4,3,2,1

11.

Khi tiến hành đánh giá hiệu quả dự án thì khi nào có hiệu quả

a)

NPV>0

b)

NPV<0

c)

NPV=0

d)

NPV<=0

12.

NPV - Net Present Value (bước 4) có tên gọi là?

a)

Giá trị sản xuất ròng

b)

Giá trị hiện tại

c)

Giá trị sản xuất

d)

Giá trị hiện tại ròng

13.

Ưu điểm của bước 4 - Tiến hành đánh giá hiệu quả dự án là?

a)

Việc lựa chọn dự án căn cứ vào NPV luôn đưa ra một kết quả chính xác

b)

Phụ thuộc vào tỷ lệ chiết khấu, tỷ lệ này phụ thuộc nhiều vào khách quan của người phân tích trong thị trường vốn đầy biến động.

c)

Cho biết qui mô lãi ròng của dự án

d)

Không có đáp án đúng

14.

Có mấy bước tiến hành phân tích chi phí-lợi ích?

a)

2 bước

b)

3 bước

c)

4 bước

d)

5 bước

15.

Các tác động tới môi trường của dự án khi đi vào hoạt động gồm:

a)

Các tác động trực tiếp và các tác động gián tiếp

b)

Các tác động tích cực và các tác động tiêu cực

c)

Cả 2 đáp án trên đều đúng

d)

Cả 2 đáp án trên đều sai

16.

Trong bước tiến hành đánh giá hiệu quả dự án, ta sử dụng 2 chỉ số là?

a)

Tổng chi phí dự án (C) và tổng lợi ích dự án (B)

b)

Chi phí môi trường (CE) và lợi ích môi trường (BE)

c)

Giá trị dự án hiện tại (PV) và giá trị dự án tương lai (FE)

d)

Giá trị hiện tại ròng (NPV) và tỉ suất lợi ích-chi phí (BCR)

17.

Phương pháp phân tích chi phí-lợi ích mở rộng có tính phạm vi nào?

a)

Trong doanh nghiệp

b)

Trong gia đình

c)

Toàn xã hội

d)

Trong nhà nước

18.

Khái niệm và mục đích quản lý nhà nước về môi trường là gì?

a)

Là hoạt động của các cơ quan nhà nước nhằm bảo vệ môi trường, phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý các hành vi gây ô nhiễm, suy thoái môi trường.

b)

Là việc cá nhân tự ý xử lý các vấn đề môi trường theo ý mình.

c)

Là hoạt động kinh doanh môi trường của các doanh nghiệp.

d)

Là việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên không có sự kiểm soát.

19.

"Đảm bảo phát triển bền vững kinh tế xã hội ở từng quốc gia". Mục tiêu thể hiện gì?

a)

mục tiêu kép

b)

Mục tiêu trực tiếp

c)

Mục tiêu chiến lược

d)

Mục tiêu chung

20.

Quản lý nhà nước về môi trường là

a)

Tổng hợp các biện pháp, luật pháp, các giải pháp kỹ thuật xã hội thích hợp nhằm bảo vệ môi trường xã hội phát triển

b)

Tổng hợp các biện pháp, luật pháp, các chính sách kinh tế, các giải pháp kỹ thuật xã hội thích hợp nhằm bảo vệ môi trường sống và phát triển bền vững

c)

Tổng hợp các biện pháp, tuyên truyền và giáo dục để môi trường phát triển bền vững

d)

Hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng ngừa tác động xấu đối với môi trường

21.

Đâu là nguyên nhân khách quan về sự cần thiết của quản lý nhà nước về môi trường

a)

Môi trường là nguồn lực cho sự phát triển

b)

Thất bại của thị trường đối với ngoại ứng

c)

Sở hữu nhà nước về môi trường

d)

Những bài học kinh nghiệm quản lý môi trường ở các quốc gia trên thế giới

22.

Mục đích của quản lý nhà nước về môi trường

a)

Phòng chống và khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường.

b)

Đảm bảo phát triển bền vững kinh tế - xã hội ở từng quốc gia.

c)

Xây dựng và hoàn thiện các công cụ quản lý môi trường quốc gia có hiệu lực và hiệu quả.

d)

Cả 3 đáp án trên

23.

Các biện pháp quản lý nhà nước về môi trường

4 lines
24.

Quản lý nhà nước về môi trường là tổng hợp các biện pháp nào?

a)

Luật pháp

b)

Các chính sách kinh tế

c)

Giải pháp kỹ thuật, xã hội thích hợp

d)

Cả 3 đáp án trên

25.

Đâu không phải là mục tiêu của quản lý nhà nước về môi trường?

a)

Phòng chống và khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường

b)

Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Đảm bảo phát triển bền vững kinh tế-xã hội ở từng quốc gia

d)

Xây dựng và hoàn thiện các công cụ quản lý môi trường quốc gia có hiệu lực và hiệu quả

26.

Quản lý nhà nước về môi trường là tổng hợp các biện pháp nào sau đây

a)

Luật pháp

b)

Các chính sách kinh tế

c)

Giải pháp kỹ thuật – xã hội thích hợp

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

27.

Mục tiêu của quản lý nhà nước về môi trường

a)

Phòng chống và khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường

b)

Đảm bảo phát triển bền vững kinh tế - xã hội ở từng quốc gia

c)

Xây dựng và hoàn thiện các công cụ quản lý môi trường quốc gia có hiệu lực và hiệu quả

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

28.

Hoạt động bảo vệ môi trường là

a)

Là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, đảm bảo cân bằng hệ sinh thái

b)

Hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện môi trường

c)

Khai thác, sử dụng hợp lí và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

29.

Quản lí theo ngành và quản lí theo lãnh thổ là hai mặt phải kết hợp như thế nào với nhau?

a)

rời rạc

b)

song song

c)

chặt chẽ

d)

hiệu quả

30.

Có mấy nguyên tắc quản lý môi trường?

a)

3

b)

6

c)

8

d)

9

31.

Trong các đáp án sau, đâu là nguyên tắc quản lý môi trường?

a)

Đảm bảo tính tiết kiệm, hiệu quả

b)

Đảm bảo tính không tập trung, dân chủ

c)

Kết hợp quản lý theo khối, theo quốc gia

d)

Đảm bảo tính không tiết kiệm, hiệu quả

32.

Nguyên tắc đảm bảo tính liên tục và nhất quán có nghĩa là đảm bảo tính nhất quán, liên tục của các tác động quản lý môi trường là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

33.

“Quản lí môi trường phải kết hợp hài hòa, chặt chẽ giữa quản lí tài nguyên và môi trường với quản lí kinh tế - xã hội”. Đây là nguyên tắc thứ mấy trong các nguyên tắc quản lí môi trường?

a)

Nguyên tắc 1

b)

Nguyên tắc 3

c)

Nguyên tắc 5

d)

Nguyên tắc 7

34.

Đâu không phải là nguyên tắc quản lý môi trường?

a)

quản lý môi trường phải đảm bảo tính hệ thống

b)

quản lý môi trường phải đảm bảo tính tổng hợp

c)

quản lý môi trường phải đảm bảo tính không liên tục và nhất quán

d)

quản lý môi trường phải đảm bảo tính tập trung dân chủ

35.

Có bao nhiêu công cụ kinh tế trong quản lý Nhà nước về môi trường?

a)

7

b)

6

c)

8

d)

9

36.

Nguyên nhân khách quan của sự cần thiết của quản lý nhà nước về môi trường:

a)

Môi trường là tài sản chung

b)

Môi trường là tài sản cao cấp

c)

Môi trường là một hàng hoá công cộng

d)

Cả A và C đều đúng

37.

Quản lí nhà nước về môi trường nhằm hướng tới các mục tiêu cơ bản là?

a)

Phòng chống và khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống thường ngày

b)

đảm bảo phát triển bền vững kinh tế xã hội ở từng quốc gia

c)

xây dựng các công cụ quản lí môi trường quốc gia hiệu quả

d)

tất cả đáp án trên đều đúng

38.

Đâu là hoạt động bảo vệ môi trường

a)

Hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, đảm bảo cân bằng sinh thái

b)

Gia tăng tác động xấu đến môi trường, gây ô nhiễm

c)

Khai thác sử dụng tài nguyên bừa bãi

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

39.

Nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc quản lý môi trường?

a)

Đảm bảo tính hệ thống

b)

Đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả

c)

Đảm bảo tính quyền lực

d)

Đảm bảo tính tập trung dân chủ

40.

Chỉ ra nguyên tắc không thuộc quản lý môi trường?

a)

Đảm bảo tính hệ thống

b)

Đảm bảo tính liên tục, nhất quán

c)

Đảm bảo tính không tổng hợp

d)

Kết hợp hài hòa các lợi ích

41.

Quản lý môi trường là gì?

a)

Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia

b)

Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia

c)

Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia

d)

Cả 3 đáp án trên

42.

Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc quản lý môi trường?

a)

Nguyên tắc trách nhiệm

b)

Nguyên tắc tỷ lệ

c)

Nguyên tắc tham gia

d)

Cả 3 phương án trên

43.

Nguyên tắc quản lý môi trường cần đảm bảo tính liên tục và nhất quán phải chú ý điều nào sau đây?

a)

Cần nắm vững tính động của môi trường

b)

Dựa vào xu hướng vận động của môi trường để lựa chọn các công cụ quản lý cần thiết, phù hợp

c)

Phải làm tốt công cụ dự báo, để thông qua hoạt động quản lý môi trường, hướng môi trường phát triển theo hướng có lợi cho con người

d)

Tất cả các đáp án trên

44.

Đâu không phải là nguyên tắc quản lý môi trường:

a)

Đảm bảo tính tập trung dân chủ.

b)

Kết hợp hài hòa, chặt chẽ giữa quản lí tài nguyên, môi trường với quản lí kinh tế - xã hội.

c)

Trình độ phát triển của khoa học - công nghệ

d)

Đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả

45.

Tổng hợp các biện pháp, luật pháp, các giải pháp kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ môi trường xã hội phát triển

a)

Tổng hợp các biện pháp, luật pháp, các giải pháp kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ môi trường xã hội phát triển

b)

Tổng hợp các biện pháp, luật pháp, các chính sách kinh tế, các giải pháp kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ môi trường sống và phát triển bền vững

c)

Tổng hợp các biện pháp, tuyên truyền và giáo dục để môi trường phát triển bền vững

d)

Hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng ngừa tác động xấu đối với môi trường

46.

Phòng chống và khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh là ____________?

a)

mục tiêu chung của quản lí môi trường

b)

mục tiêu trực tiếp của quản lí môi trường

c)

mục tiêu riêng của quản lí môi trường

d)

mục tiêu gián tiếp của quản lí môi trường

47.

“Đảm bảo phát triển bền vững kinh tế xã hội ở từng quốc gia“. Mục tiêu thể hiện gì?

a)

mục tiêu kép

b)

Mục tiêu trực tiếp

c)

Mục tiêu chiến lược

d)

Mục tiêu chung

48.

Luật quốc gia bao gồm những thành phần nào?

a)

Luật BVMT

b)

Luật Đa dạng sinh học

c)

Luật bảo vệ và phát triển rừng

d)

Tất cả các đáp án trên

49.

Công cụ pháp lý là gì?

a)

Công cụ pháp lý là các công cụ quản lý trực tiếp của Nhà nước đối với TNTN, môi trường quốc gia

b)

Công cụ pháp lý là các công cụ quản lý của Nhà nước đối với TNTN, môi trường quốc gia

c)

Công cụ pháp lý là các công cụ quản lý gián tiếp của Nhà nước đối với TNTN, môi trường quốc gia

d)

Công cụ pháp lý là các công cụ quản lý trực tiếp của Nhà nước đối với

50.

Các công cụ trong quản lý nhà nước về môi trường gồm?

a)

Công cụ luật pháp

b)

Công cụ dựa vào tín ngưỡng tôn giáo, phong tục

c)

Công cụ pháp lý, công cụ kinh tế và công cụ khoa-giáo

d)

Công cụ giáo dục

51.

Khi cơ quan quản lí môi trường quy định chủ thể gây ô nhiễm môi trường phải trả cho mỗi đơn vị ô nhiễm/ đơn vị chất thải mà họ thải môi trường, đây là công cụ:

a)

Phí xả thải

b)

Giáo dục và truyền thông môi trường

c)

Mệnh lệnh kiểu soát

d)

Chuẩn mức thải

52.

Công cụ dùng cho phân tích trong quản lý môi trường?

a)

Phân tích chi phí- hiệu quả, đánh giá tác động đến môi trường, đánh giá khả năng sự cố môi trường, kiểm soát môi trường, đánh giá công nghệ, các chỉ số phát triển bền lâu

b)

Chính sách môi trường, kiểm soát môi trường, đánh giá công nghệ

53.

Có bao nhiêu công cụ kinh tế trong quản lý nhà nước về môi trường:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

Vô số

54.

Trong các loại thế sau thuế nào thuộc thuế tài nguyên?

a)

Thuế trực thu

b)

Thuế tiêu thụ năng lượng

c)

Thuế gián thu

d)

Tất cả các loại thuế trên

55.

Thuế nào dưới đây là 1 cách nội hoá chi phí môi trường vào giá trị sản phẩm?

4 lines
56.

Đâu không là mục đích chủ yếu của công cụ kinh tế trong quản lí môi trường?

a)

Hạn chế các nhu cầu không cấp thiết trong việc sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên

b)

Hạn chế các tổn thất, sự lãng phí các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong quá trình khai thác và sử dụng chúng

c)

Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước

d)

Có những nhận định khôn ngoan, ứng xử đúng

57.

Công cụ pháp lý bao gồm:

a)

Chiến lược, chính sách bảo vệ và quản lý môi trường

b)

Hệ thống luật pháp về bảo vệ và quản lí môi trường

c)

Cả A và B

d)

Thuế ô nhiễm môi trường

58.

Trong hệ thống luật pháp về môi trường ở nước ta, Luật bảo vệ môi trường do Quốc hội khóa IX thông qua vào năm nào?

a)

2000

b)

1992

c)

1995

d)

1997

59.

Công cụ có tầm quan trọng bậc nhất trong lĩnh vực bảo vệ và quản lí môi trường?

a)

Công cụ pháp lí

b)

Công cụ kinh tế

c)

Công cụ khoa giáo

d)

Cả B và C

60.

Ưu điểm nổi bật của công cụ pháp lí là?

a)

Bảo đảm quyền bình đẳng đối với mọi tổ chức trong lĩnh vực khai thác, các nguồn TNTN

b)

Bảo đảm quyền bình đẳng đối với mọi tổ chức trong lĩnh vực khai thác, sử dụng các nguồn TNTN và môi trường sống

61.

Hệ thống tiêu chuẩn môi trường ở nước ta được xác định qua bao nhiêu nội dung:

a)

4

b)

6

c)

7

d)

9

62.

Trong các công cụ dưới đây, công cụ nào là công cụ kinh tế được sử dụng để bảo vệ môi trường:

a)

Thuế tài nguyên, thuế ô nhiễm môi trường

b)

Luật pháp quốc tế về môi trường

c)

Giáo dục môi trường

d)

Khoa học- kỹ thuật, công nghệ trong xử lý chất thải ra môi trường

63.

Đâu là ý nghĩa của các công cụ kinh tế trong lĩnh vực bảo vệ và quản lý môi trường?

a)

Tác động tới các chi phí và lợi ích trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các cá nhân, tổ chức

b)

Nhằm điều chỉnh lợi ích kinh tế của các đối tượng có liên quan

c)

Đảm bảo giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

64.

Công cụ kinh tế trong quản lý nhà nước về môi trường (Thuế tài nguyên, thuế ô nhiễm môi trường) Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Trên phương diện hiệu quả, các công cụ kinh tế có tính chất tương tự các công cụ điều hành và sản xuất

b)

Các công cụ kinh tế được sử dụng trên cơ sở điều chỉnh các quan hệ lợi ích kinh tế

c)

Việc sử dụng các công cụ kinh tế không có khả năng nâng cao ý thức trách nhiệm

d)

Sử dụng các công cụ kinh tế làm giảm hiệu quả việc bảo vệ môi trường

65.

Công cụ kinh tế trong quản lý nhà nước về môi trường (Thuế tài nguyên, thuế ô nhiễm môi trường) Câu 3: Thuế tài nguyên là gì?

a)

A. Thuế đánh vào các hoạt động sản xuất kinh doanh

b)

B. Thuế đánh vào thu nhập cá nhân

c)

C. Thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu

d)

D. Thuế đánh vào dịch vụ tài chính

66.

Thuế tài nguyên được coi là một khoản:

a)

Chi phí thể hiện trách nhiệm tài chính của các đối tượng khai thác, sử dụng tài nguyên đối với chủ sở hữu của chúng

b)

Chi phí khuyến khích và ép buộc các đối tượng khai thác, sử dụng tài nguyên phải trân trọng vai trò và giá trị của tài nguyên đối với quá trình phát triển

c)

Thu rất quan trọng của ngân sách Nhà nước

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

67.

Đâu là nhận định sai về thuế tài nguyên?

a)

Hạn chế các nhu cầu không cấp thiết trong việc sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên

b)

Gây ra sự tổn thất, lãng phí các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong quá trình khai thác và sử dụng

c)

Tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

d)

Điều hòa lợi ích giữa các đối tượng trong khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên

68.

Đâu không phải là sắc thuế của thuế tài nguyên?

a)

Thuế sử dụng đất

b)

Thuế khai thác rừng

c)

Thuế giá trị gia tăng

d)

Thuế tiêu thụ năng lượng

69.

Nguyên tắc chung trong việc xác định thuế tài nguyên KHÔNG bao gồm:

a)

A. Các hoạt động gây nhiều tổn thất về tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải chịu mức thuế cao

b)

B. Khuyến khích thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị, công nghệ sản xuất hiện đại và nâng cao năng lực quản lý nhằm làm giảm tổn thất tài nguyên từ đó giảm mức thuế phải nộp

c)

C. Xác định mức thuế phụ thuộc mức độ xác định trữ lượng của tài nguyên

d)

D. Thuế tài nguyên không cần thiết được áp dụng theo bất cứ lộ trình nào

70.

Đâu là ý nghĩa của thuế ô nhiễm môi trường?

a)

Tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

b)

Hạn chế tối đa các tác động gây ô nhiễm môi trường

71.

Đâu là giải pháp kinh tế để bảo vệ môi trường?

a)

Đánh thuế vào các sản phẩm gây ô nhiễm môi trường

b)

Trợ cấp cho các sản phẩm thân thiện với môi trường

c)

Đưa chi phí môi trường vào giá thành sản phẩm theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

72.

Đâu được coi là ưu việt của thuế ô nhiễm môi trường?

a)

Tăng hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua tiết kiệm các chi phí

b)

Khuyến khích quá trình đổi mới tổ chức và quản lý doanh nghiệp

c)

Giúp tăng lợi ích doanh nghiệp bằng cách để người tiêu dùng chịu toàn bộ thuế

d)

Chỉ A và B đúng