wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phần 2 - Luật Giáo dục 2019

Total questions: 135

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật Giáo dục 2019: Ai có thẩm quyền thành lập và cho phép thành lập đối với cơ sở giáo dục đại học? (Điều 52)

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Thủ tướng chính phủ

d)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

2.

Theo Luật Giáo dục 2019: Ai là người cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục đại học? (Điều 52)

a)

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

b)

Thủ tướng Chính phủ

c)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

d)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

3.

Theo Luật Giáo dục 2019: Ai là người có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục đại học? (Điều 52)

a)

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

b)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

d)

Thủ tướng chính phủ

4.

Theo Luật Giáo dục 2019: Ai là người có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập đối với trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc bán trú? (Điều 52)

a)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

c)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

d)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục

5.

Theo Luật Giáo dục 2019: Ai là người có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường trung cấp trên địa bàn tỉnh? (Điều 52)

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Thủ tướng chính phủ

d)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

6.

Theo Luật Giáo dục 2019: Ai là người có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập đối với trường cao đẳng trừ trường cao đẳng sư phạm? (Điều 52)

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

d)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

7.

Theo Luật Giáo dục 2019: Cơ quan nào quy định chi tiết điều kiện, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường quy định tại các điều 49, 50, 51 và 52 của Luật này? (Điều 52)

a)

Chính phủ

b)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

d)

Các trường đại học

8.

Theo Luật Giáo dục 2019: Điều lệ nhà trường được áp dụng chung cho các loại hình trường ở cơ sở giáo dục nào? (Điều 53)

a)

Giáo dục mầm non

b)

Giáo dục phổ thông

c)

Giáo dục nghề nghiệp

d)

Cả 3 đáp án trên

9.

Theo Luật Giáo dục 2019: Điều lệ nhà trường có bao nhiêu nội dung chủ yếu? (Điều 53)

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

10.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nội dung chủ yếu của Điều lệ nhà trường gồm: (Điều 53)

a)

Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường

b)

Tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường

c)

Nhiệm vụ và quyền của nhà giáo

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

11.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nội dung chủ yếu của Điều lệ nhà trường gồm: (Điều 53)

a)

Nhiệm vụ và quyền của người học.

b)

Tổ chức và quản lý nhà trường

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

12.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nội dung chủ yếu của Điều lệ nhà trường gồm: (Điều 53)

a)

Tài chính và tài sản của nhà trường;

b)

Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

13.

Theo Luật Giáo dục 2019: Cơ quan nào ban hành điều lệ nhà trường, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục? (Điều 53)

a)

A. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

b)

B. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Tỉnh, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

C. Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

d)

D. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

14.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bao gồm? (Điều 54)

a)

Nhà đầu tư trong nước

b)

Nhà đầu tư nước ngoài

c)

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Nhà đầu tư trong nước và Nhà đầu tư nước ngoài

15.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nhà đầu tư có mấy quyền và trách nhiệm khi đầu tư trong lĩnh vực giáo dục? (Điều 54)

a)

8

b)

9

c)

10

d)

11

16.

Theo Luật Giáo dục 2019: Hội đồng tư vấn trong nhà trường do ai thành lập? (Điều 57)

a)

Hiệu trưởng

b)

Trưởng phòng giáo dục huyện

c)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

d)

Trưởng phòng nội vụ

17.

Theo Luật Giáo dục 2019: Tổ chức và hoạt động của hội đồng tư vấn được quy định ở đâu?

a)

Quy chế hoạt động

b)

Điều lệ nhà trường

c)

Các Thông tư ban hành

d)

Nội quy nhà trường

18.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nhà trường có bao nhiêu nhiệm vụ và quyền hạn? (Điều 60)

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

19.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường gồm: (Điều 60)

a)

Công bố công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường

b)

Tổ chức tuyển sinh, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền

c)

Chủ động đề xuất nhu cầu, tham gia tuyển dụng nhà giáo, người lao động trong trường công lập; quản lý, sử dụng nhà giáo, người lao động; quản lý người học

d)

Cả A, B và C đều đúng

20.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường gồm: (Điều 60)

a)

A. Huy động, quản lý, sử dụng nguồn lực theo quy định của pháp luật; xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa;

b)

B. Phối hợp với gia đình, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục; tổ chức cho nhà giáo, người lao động và người học tham gia hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng.

c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

D. Cả A và B đều sai

21.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nhà nước thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học dành cho đối tượng nào? (Điều 61)

a)

Người học là người dân tộc thiểu số

b)

Người học thuộc gia đình định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

22.

Theo Luật Giáo dục 2019: Ai quy định điều kiện học sinh được học trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học? (Điều 61)

a)

Giám đốc Sở Giáo Dục và Đào tạo

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh

c)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

d)

Trưởng phòng giáo dục và đào tạo

23.

Theo Luật Giáo dục 2019: Trường chuyên được thành lập ở cấp học nào? (Điều 62)

a)

Tiểu học

b)

Trung học cơ sở

c)

Trung học phổ thông

d)

Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.

24.

Theo Luật Giáo dục 2019: Trường chuyên được thành lập cho đối tượng nào? (Điều 62)

a)

Học sinh đạt kết quả giỏi trong học tập

b)

Học sinh đạt giải trong các kì thi học sinh giỏi cấp huyện

c)

Học sinh đạt giải trong các kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh

d)

Học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập

25.

Theo Luật Giáo dục 2019: Chủ thể nào ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách cho trường chuyên, trường năng khiếu do Nhà nước thành lập? (Điều 62)

a)

Chính phủ

b)

Nhà nước

c)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

d)

Thủ tướng Chính phủ

26.

Theo Luật Giáo dục 2019: Ai quy định chương trình giáo dục nâng cao, quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên, trường năng khiếu? (Điều 62)

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

b)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh

c)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

d)

Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

27.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là: (Điều 66)

a)

Giáo viên

b)

Giảng viên

c)

Trợ giảng

d)

Nhà giáo

28.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nhà giáo được gọi là giảng viên khi giảng dạy từ trình độ nào trở lên? (Điều 66)

a)

Trung cấp

b)

Cao đẳng

c)

Đại học

d)

Thạc sĩ

29.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nhà giáo có vai trò như thế nào trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục? (Điều 66)

a)

Quan trọng

b)

Cần thiết

c)

Quyết định

d)

Kiên quyết

30.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nhà giáo có vị thế như thế nào trong xã hội? (Điều 66)

a)

A. Quan trọng

b)

B. Cần thiết

c)

C. Quyết định

d)

D. Kiên quyết

31.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nhà giáo có bao nhiêu tiêu chuẩn? (Điều 67)

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

32.

Theo Luật Giáo dục 2019: Đâu là các tiêu chuẩn của nhà giáo? (Điều 67)

a)

Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt

b)

Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

33.

Theo Luật Giáo dục 2019: Đâu là các tiêu chuẩn của nhà giáo? (Điều 67)

a)

Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

b)

Bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

34.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nội dung nào dưới đây không phải tiêu chuẩn của nhà giáo: (Điều 67)

a)

Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm

b)

Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

c)

Bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp

d)

Tôn trọng, bảo vệ nhân phẩm, danh dự nhà giáo

35.

Theo Luật Giáo dục 2019: Giáo sư, phó giáo sư là chức danh của nhà giáo đang giảng dạy, nghiên cứu khoa học ở cơ sở giáo dục nào? (Điều 68)

a)

Cơ sở Giáo dục thường xuyên

b)

Cơ sở Giáo dục đại học

c)

Cơ sở Giáo dục phổ thông

d)

Cơ sở Giáo dục nghề nghiệp

36.

Theo Luật Giáo dục 2019: Ai quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư? (Điều 68)

a)

Hội đồng Giáo sư cơ sở

b)

Hội đồng Giáo sư Việt Nam

c)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

d)

Thủ tướng Chính phủ

37.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nhà giáo có bao nhiêu nhiệm vụ? (Điều 69)

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

38.

Theo Luật Giáo dục 2019: Đâu là nhiệm vụ của nhà giáo? (Điều 69)

a)

Giảng dạy, giáo dục theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục

b)

Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, điều lệ nhà trường, quy tắc ứng xử của nhà giáo

c)

A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

39.

Theo Luật Giáo dục 2019: Đâu là nhiệm vụ của nhà giáo? (Điều 69)

a)

Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng, đối xử công bằng với người học; bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học

b)

Học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học

c)

A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

40.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nội dung nào dưới đây không phải nhiệm vụ của nhà giáo? (Điều 69)

a)

Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, điều lệ nhà trường, quy tắc ứng xử của nhà giáo

b)

Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng, đối xử công bằng với người học; bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học

c)

Tôn trọng, bảo vệ nhân phẩm, danh dự và thân thể của nhà giáo

d)

Giảng dạy, giáo dục theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục.

41.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nội dung nào dưới đây không phải nhiệm vụ của nhà giáo? (Điều 69)

a)

Giảng dạy, giáo dục theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục

b)

Tôn trọng, bảo vệ nhân phẩm, danh dự nhà giáoGương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, điều lệ nhà trường, quy tắc ứng xử của nhà giáo

c)

Khuyến khích giáo viên học tập, nghiên cứu khoa học thỉnh giảng tại các cơ sở giáo dục

d)

Học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học

42.

Theo Luật Giáo dục 2019: Đâu là không phải là nhiệm vụ của nhà giáo? (Điều 69)

a)

Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng, đối xử công bằng với người học; bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học.

b)

Học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học

c)

Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, điều lệ nhà trường, quy tắc ứng xử của nhà giáo

d)

Bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp

43.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nhà giáo có bao nhiêu quyền? (Điều 70)

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

44.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nội dung nào dưới đây là quyền của nhà giáo? (Điều 70)

a)

Được giảng dạy theo chuyên môn đào tạo

b)

Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.

c)

Được hợp đồng thỉnh giảng, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục khác hoặc cơ sở nghiên cứu khoa học

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

45.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nội dung nào dưới đây là quyền của nhà giáo? (Điều 70)

a)

Được tôn trọng, bảo vệ nhân phẩm, danh dự và thân thể

b)

Được nghỉ hè theo quy định của Chính phủ và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

46.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nội dung nào dưới đây là quyền của nhà giáo? (Điều 70)

a)

Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm

b)

Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

c)

Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

d)

Học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học

47.

Theo Luật Giáo dục 2019: Đâu là quyền của nhà giáo? (Điều 70)

a)

Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng, đối xử công bằng với người học; bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học

b)

Được học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học

c)

Được giảng dạy, giáo dục theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục

d)

Được hợp đồng thỉnh giảng, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục khác hoặc cơ sở nghiên cứu khoa học

48.

Theo Luật Giáo dục 2019: Đâu là không phải là quyền của nhà giáo? (Điều 70)

a)

Được tôn trọng, bảo vệ nhân phẩm, danh dự và thân thể

b)

Được giảng dạy, giáo dục theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục

c)

Được nghỉ hè theo quy định của Chính phủ và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật

d)

Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

49.

Theo Luật Giáo dục 2019: Người được cơ sở giáo dục mời giảng dạy được gọi là: (Điều 71)

a)

Giảng viên thỉnh giảng và giáo sư thỉnh giảng

b)

Giáo viên thỉnh giảng hoặc giảng viên thỉnh giảng

c)

Giảng viên thỉnh giảng hoặc tiến sĩ thỉnh giảng

d)

Giảng viên thỉnh giảng hoặc nhà giáo thỉnh giảng

50.

Theo Luật Giáo dục 2019: Ai được khuyến khích đến giảng dạy tại cơ sở giáo dục theo chế độ thỉnh giảng? (Điều 71)

a)

Nhà giáo, nhà khoa học trong nước

b)

Nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài

c)

Người nước ngoài

d)

Cả A, B và C đều đúng

51.

Theo Luật Giáo dục 2019: Trình độ chuẩn của giáo viên mầm non là? (Điều 72)

a)

Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm trở lên

b)

Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên

c)

Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

d)

Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên

52.

Theo Luật Giáo dục 2019: Trình độ chuẩn của giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông? (Điều 72)

a)

Có bằng tốt nghiệp sơ cấp sư phạm trở lên

b)

Có bằng tốt nghiệp trung cấp thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên

c)

Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên hoặc bằng cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

d)

Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên

53.

Theo Luật Giáo dục 2019: Đối với giáo viên tiểu học, THCS, THPT trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo thì giáo viên cần có bằng: (Điều 72)

a)

Có bằng đại học chuyên ngành phù hợp

b)

Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

c)

Có bằng cao đẳng chuyên ngành phù hợp

d)

Có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

54.

Theo Luật Giáo dục 2019: Trình độ chuẩn đối với nhà giáo giảng dạy ở trình độ đại học là: (Điều 72)

a)

Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên

b)

Có học vị là Phó Giáo sư

c)

Có bằng thạc sĩ

d)

Có bằng tiến sĩ

55.

Theo Luật Giáo dục 2019: Trình độ chuẩn đối với nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ là:

a)

Có bằng thạc sĩ

b)

Có bằng tiến sĩ

c)

Có học vị là phó giáo sư

d)

Có học vị là giáo sư

56.

Theo Luật Giáo dục 2019: Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thực hiện theo quy định của luật nào? (Điều 72)

a)

Luật Giáo dục nghề nghiệp

b)

Luật Giáo dục

c)

Luật Viên chức

d)

Luật Giáo dục đại học

57.

Theo Luật Giáo dục 2019: Cơ quan nào quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này? (Điều 72)

a)

A. Chính phủ

b)

B. Nhà nước

c)

C. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

d)

D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

58.

Theo Luật Giáo dục 2019: Ai là người quy định việc sử dụng nhà giáo trong trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này? (Điều 72)

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh

b)

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ

c)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ

d)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

59.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nhà giáo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng sẽ được hưởng:

a)

Phụ cấp và tiền thưởng theo quy định của Chính phủ

b)

Lương và phụ cấp theo quy định của Chính phủ

c)

Lương theo quy định của Chính phủ

d)

Trợ cấp và phụ cấp theo quy định của Chính phủ

60.

Theo Luật Giáo dục 2019: Có mấy cơ sở thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo? (Điều 74)

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

61.

Theo Luật Giáo dục 2019: Đâu là các cơ sở thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo? (Điều 74)

a)

Trường sư phạm

b)

Cơ sở giáo dục có khoa sư phạm

c)

Cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

62.

Theo Luật Giáo dục 2019: Có mấy cơ sở thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục? (Điều 74)

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

63.

Theo Luật Giáo dục 2019: Đâu là các cơ sở thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục? (Điều 74)

a)

Trường sư phạm

b)

Cơ sở giáo dục đại học có khoa quản lý giáo dục

c)

Cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

64.

Theo Luật Giáo dục 2019: Trường sư phạm do cơ quan nào thành lập để đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục? (Điều 74)

a)

A. Chính phủ

b)

B. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

C. Bộ trưởng Bộ Nội vụ

d)

D. Nhà nước

65.

Theo luật giáo dục 2019: Chủ thể nào quy định việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục? (Điều 74)

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh

b)

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ

c)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ

d)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

66.

Theo Luật Giáo dục 2019: Trường sư phạm gồm: (Điều 74)

a)

Trường thực hành

b)

Cơ sở thực hành

c)

Viện nghiên cứu sư phạm

d)

Trường thực hành và Cơ sở thực hành

67.

Theo Luật Giáo dục 2019: Ngày 20/11 hằng năm là ngày gì? (Điều 75)

a)

Ngày Tôn vinh Nhà giáo Việt Nam

b)

Ngày Nhà giáo Việt Nam

c)

Ngày Giáo chức Việt Nam

d)

Ngày Hiến chương Nhà giáo Việt Nam

68.

Theo Luật Giáo dục 2019: Cơ quan nào có chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và nhiệm vụ của mình? (Điều 77)

a)

A. Chính phủ

b)

B. Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

C. Nhà nước

d)

D. Bộ Lao động thương binh và xã hội

69.

Theo Luật giáo dục 2019: Cơ quan nào có chính sách khuyến khích, ưu đãi về chế độ phụ cấp và các chính sách khác đối với nhà giáo công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. (Điều 77)

a)

Chính phủ

b)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Nhà nước

d)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

70.

Theo Luật Giáo dục 2019: Cơ quan nào quy định chi tiết về chính sách đối với nhà giáo? (Điều 77)

a)

A. Chính phủ

b)

B. Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

C. Nhà nước

d)

D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

71.

Theo Luật Giáo dục 2019: Người học trong cơ sở giáo dục mầm non được gọi là:? (Điều 80)

a)

Trẻ em

b)

Học sinh

c)

Học viên

d)

Cả A và B

72.

Theo Luật Giáo dục 2019: Học sinh là tên gọi của người học học trong cơ sở giáo dục nào? (Điều 80)

a)

Cơ sở giáo dục phổ thông

b)

Lớp đào tạo nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp

c)

Trường trung cấp, trường dự bị đại học

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

73.

Theo Luật Giáo dục 2019: Sinh viên là tên gọi của người học trong cơ sở giáo dục nào? (Điều 80)

a)

Cơ sở giáo dục phổ thông

b)

Trường trung cấp, trường dự bị đại học

c)

Trường cao đẳng, trường đại học

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

74.

Theo Luật Giáo dục 2019: Học viên là tên gọi của người học trong cơ sở giáo dục nào? (Điều 80)

a)

Cơ sở giáo dục phổ thông

b)

Cơ sở đào tạo thạc sĩ

c)

Trường cao đẳng, trường đại học

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

75.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nghiên cứu sinh là tên gọi của người học trong cơ sở giáo dục nào? (Điều 80)

a)

Cơ sở đào tạo thạc sĩ

b)

Cơ sở đào tạo tiến sĩ

c)

Cơ sở giáo dục thường xuyên

d)

Trường cao đẳng, trường đại học

76.

Theo Luật Giáo dục 2019: Người học theo học chương trình giáo dục thường xuyên được gọi là gì? (Điều 80)

a)

Học sinh

b)

Học viên

c)

Giáo sinh

d)

Thực tập sinh

77.

Theo Luật Giáo dục 2019: Trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non gồm mấy quyền? (Điều 81)

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

78.

Theo Luật Giáo dục 2019: Quyền của trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non là: (Điều 81)

a)

Được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; được chăm sóc sức khỏe và bảo vệ theo quy định của Luật Trẻ em và quy định khác của pháp luật có liên quan

b)

Được miễn, giảm giá vé đối với các dịch vụ vui chơi, giải trí công cộng

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

79.

Theo Luật Giáo dục 2019: Cơ quan nào quy định chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non? (Điều 81)

a)

A. Chính phủ

b)

B. Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

C. Bộ Nội vụ

d)

D. Nhà nước

80.

Theo Luật Giáo dục 2019: Người học gồm mấy nhiệm vụ? (Điều 82)

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

81.

Theo Luật Giáo dục 2019: Đâu là nhiệm vụ của người học? (Điều 82)

a)

Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, quy tắc ứng xử của cơ sở giáo dục

b)

Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và người lao động của cơ sở giáo dục; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội quy, điều lệ, quy chế của cơ sở giáo dục; chấp hành quy định của pháp luật

c)

Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và năng lực

d)

Cả A,B và C đều đúng

82.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nội dung nào dưới đây là nhiệm vụ của người học? (Điều 82)

a)

Giữ gìn, bảo vệ tài sản của cơ sở giáo dục

b)

Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của cơ sở giáo dục

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

83.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nội dung nào dưới đây không phải nhiệm vụ của người học? (Điều 82)

a)

Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, quy tắc ứng xử của cơ sở giáo dục

b)

Giữ gìn, bảo vệ tài sản của cơ sở giáo dục

c)

Bảo vệ bạn học, giữ gìn nhân phẩm của người học

d)

Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của cơ sở giáo dục.

84.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nội dung nào dưới đây không phải nhiệm vụ của người học? (Điều 82)

a)

Tôn trọng bạn học; bình đẳng về cơ hội giáo dục và học tập; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo

b)

Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của cơ sở giáo dục

c)

Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khoẻ và năng lực

d)

Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, quy tắc ứng xử của cơ sở giáo dục

85.

Theo Luật Giáo dục 2019: Đâu là nhiệm vụ của người học? (Điều 82)

a)

Tham gia hoạt động của đoàn thể, tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.

b)

Sử dụng cơ sở vật chất, thư viện, trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của cơ sở giáo dục.

c)

Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, quy tắc ứng xử của cơ sở giáo dục

d)

Học tập trong môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.

86.

Theo Luật Giáo dục 2019: Đâu là nhiệm vụ của người học: (Điều 82)

a)

Học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.

b)

Kiến nghị với cơ sở giáo dục các giải pháp góp phần xây dựng cơ sở giáo dục, bảo vệ quyền, lợi ích của người học.

c)

Hướng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi và có đạo đức tốt.

d)

Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của cơ sở giáo dục.

87.

Theo Luật Giáo dục 2019: Người học có bao nhiêu quyền? (Điều 83)

a)

9

b)

10

c)

11

d)

12

88.

Theo Luật Giáo dục 2019: Đâu là các quyền của người học? (Điều 83)

a)

Được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân

b)

Được tôn trọng; bình đẳng về cơ hội giáo dục và học tập; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh; được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình

c)

Được học vượt lớp, học rút ngắn thời gian thực hiện chương trình, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định, học kéo dài thời gian, học lưu ban, được tạo điều kiện để học các chương trình giáo dục theo quy định của pháp luật

d)

Cả A, B và C đều đúng

89.

Theo Luật Giáo dục 2019: Đâu là các quyền của người học? (Điều 83)

a)

Được học tập trong môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh

b)

Được cấp văn bằng, chứng chỉ, xác nhận sau khi tốt nghiệp cấp học, trình độ đào tạo và hoàn thành chương trình giáo dục theo quy định

c)

Được tham gia hoạt động của đoàn thể, tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật

d)

Cả A, B và C đều đúng

90.

Theo Luật Giáo dục 2019: Đâu là các quyền của người học? (Điều 83)

a)

Được sử dụng cơ sở vật chất, thư viện, trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của cơ sở giáo dục

b)

Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với cơ sở giáo dục các giải pháp góp phần xây dựng cơ sở giáo dục, bảo vệ quyền, lợi ích của người học

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

91.

Theo điều 83, Luật Giáo dục 2019: Đâu là các quyền của người học? (Điều 83)

a)

Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi và có đạo đức tốt

b)

Được cử người đại diện tham gia hội đồng trường theo quy định

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

92.

Theo luật giáo dục 2019: Nội dung nào không phải quyền của người học? (Điều 83)

a)

Được học tập trong môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.

b)

Được tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và năng lực.

c)

Được cử người đại diện tham gia hội đồng trường theo quy định.

d)

Được tham gia hoạt động của đoàn thể, tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.

93.

Theo luật giáo dục 2019: Nội dung nào không phải quyền của người học? (Điều 83)

a)

Được cấp văn bằng, chứng chỉ, xác nhận sau khi tốt nghiệp cấp học, trình độ đào tạo và hoàn thành chương trình giáo dục theo quy định.

b)

Được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.

c)

Được sử dụng cơ sở vật chất, thư viện, trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của cơ sở giáo dục.

d)

Được nhà giáo, cán bộ và người lao động của cơ sở giáo dục tôn trọng; được tham gia lao động và hoạt động xã hội.

94.

Theo luật giáo dục 2019: Nội dung nào không phải quyền của người học? (Điều 83)

a)

Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi và có đạo đức tốt.

b)

Được học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, quy tắc ứng xử của cơ sở giáo dục.

c)

Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với cơ sở giáo dục các giải pháp góp phần xây dựng cơ sở giáo dục, bảo vệ quyền, lợi ích của người học.

d)

Được sử dụng cơ sở vật chất, thư viện, trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của cơ sở giáo dục.

95.

Theo Luật Giáo dục 2019: Đâu là quyền của người học? (Điều 83)

a)

Được tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và năng lực.

b)

Được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.

c)

Được giữ gìn, bảo vệ tài sản của cơ sở giáo dục.

d)

Được góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của cơ sở giáo dục.

96.

Theo Luật Giáo dục 2019: Đâu là quyền của người học? (Điều 83)

a)

Được cấp học bổng sau khi tốt nghiệp cấp học, trình độ đào tạo và hoàn thành chương trình giáo dục theo quy định.

b)

Được học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, quy tắc ứng xử của cơ sở giáo dục.

c)

Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi và có đạo đức tốt.

d)

Được tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và năng lực.

97.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nhà nước có chính sách gì để người học có điều kiện học tập? (Điều 84)

a)

Chính sách giảm và miễn học phí đối với sinh viên

b)

Chính sách cấp học bổng toàn phần, học bổng một phần

c)

Chính sách tín dụng ưu đãi về lãi suất, điều kiện và thời hạn vay tiền

d)

Chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt trong toàn khóa học

98.

Theo Luật Giáo dục 2019: Các loại học bổng nhà nước có chính sách cấp cho người học bao gồm? (Điều 85)

a)

Học bổng chính sách

b)

Học bổng khuyến khích học tập

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

99.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nhà nước cấp học bổng khuyến khích học tập cho đối tượng nào? (Điều 85)

a)

Học sinh đạt kết quả học tập xuất sắc ở trường chuyên, trường năng khiếu quy định tại Điều 62 của Luật này

b)

Người học có kết quả học tập, rèn luyện từ loại khá trở lên ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học

c)

Sinh viên, học viên hệ cử tuyển

d)

Cả A và B đều đúng

100.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nhà nước cấp học bổng chính sách cho đối tượng nào? (Điều 85)

a)

Sinh viên hệ cử tuyển

b)

Học sinh trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú

c)

Người học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

101.

Theo Luật Giáo dục 2019: Chủ thể nào có chính sách trợ cấp và miễn, giảm học phí cho người học là đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người học là người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ mồ côi, trẻ em không nơi nương tựa, người khuyết tật, Người học là người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo. (Điều 85)

a)

Nhà nước

b)

Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp Tỉnh

c)

Thủ tướng chính phủ

d)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

102.

Theo Luật Giáo dục 2019:Nhà nước có chính sách trợ cấp và miễn, giảm học phí cho đối tượng nào? (Điều 85)

a)

Người học là đối tượng được hưởng chính sách xã hội

b)

Người học là người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ mồ côi, trẻ em không nơi nương tựa, người khuyết tật

c)

Người học là người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

103.

Theo Luật Giáo dục 2019: Cơ quan nào khuyến khích tổ chức, cá nhân cấp học bổng hoặc trợ cấp cho người học theo quy định của pháp luật ? (Điều 85)

a)

Chính phủ

b)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Bộ Nội vụ

d)

Nhà nước

104.

Theo Luật Giáo dục 2019: Đối tượng người học nào được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt trong toàn khóa học? (Điều 85)

a)

Học sinh, sinh viên sư phạm

b)

Đối tượng được hưởng chính sách xã hội

c)

Người học là người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

d)

Người học là người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo

105.

Theo Luật Giáo dục 2019: Học sinh, sinh viên sư phạm được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt sau bao lâu kể từ khi tốt nghiệp nếu không công tác trong ngành giáo dục hoặc công tác không đủ thời gian quy định thì phải bồi hoàn khoản kinh phí mà Nhà nước đã hỗ trợ? (Điều 85)

a)

01 năm

b)

02 năm

c)

03 năm

d)

04 năm

106.

Theo Luật Giáo dục 2019: Cơ quan nào quy đình chi tiết về học bổng, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt? (Điều 85)

a)

Chính phủ

b)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Bộ Nội vụ

d)

Nhà nước

107.

Theo Luật Giáo dục 2019: Học sinh, sinh viên được hưởng chế độ miễn, giảm giá vé khi sử dụng các dịch vụ công cộng về gì: (Điều 86)

a)

Tham quan viện bảo tàng, dịch vụ giải trí, di tích lịch sử, công trình văn hóa theo quy định của Chính phủ

b)

Giao thông, giải trí, du lịch, di tích lịch sử, công trình văn hóa theo quy định của Chính phủ

c)

Giải trí, du lịch, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóa theo quy định của Chính phủ

d)

Giao thông, giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóa theo quy định của Chính phủ

108.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nhà nước thực hiện tuyển sinh theo chế độ cử tuyển ở các trình độ nào? (Điều 87)

a)

Trung cấp, cao đẳng, đại học

b)

Trung cấp, cao đẳng

c)

Cao đẳng, đại học

d)

Cao đẳng, đại học, Cao học

109.

Theo Luật Giáo dục 2019:Nhà nước thực hiện tuyển sinh theo chế độ cử tuyển cho các đối tượng nào? (Điều 87)

a)

A.Đối với học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người

b)

B.Học sinh là người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn chưa có hoặc có rất ít cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số

c)

C.Người học là người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo

d)

Cả A và B đều đúng

110.

Theo Luật Giáo dục 2019:Cơ quan nào căn cứ vào nhu cầu của địa phương đề xuất, phân bổ chỉ tiêu cử tuyển; cử người đi học theo tiêu chuẩn, chỉ tiêu được duyệt; xét tuyển và bố trí việc làm cho người học sau khi tốt nghiệp? (Điều 87)

a)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Sở Nội vụ

d)

Sở Giáo dục và Đào tạo

111.

Theo Luật Giáo dục 2019: Cơ quan nào có trách nhiệm hỗ trợ cho người học theo chế độ cử tuyển để bảo đảm chất lượng đầu ra. (Điều 87)

a)

Cơ sở giáo dục

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Nhà nước

d)

Chính phủ

112.

Theo Luật Giáo dục 2019: Người học theo chế độ cử tuyển có trách nhiệm gì? (Điều 87)

a)

Tham gia các khóa học tiền công vụ, được xét tuyển và bố trí việc làm

b)

Trở về làm việc tại địa phương nơi đăng kí học

c)

Thanh toán các chi phí; được xét tuyển và bố trí việc làm.

d)

Trở về làm việc tại địa phương nơi cử đi học; được xét tuyển và bố trí việc làm

113.

Theo Luật Giáo dục 2019: Cơ quan nào quy định chi tiết tiêu chuẩn và đối tượng được hưởng chế độ cử tuyển; việc tổ chức thực hiện chế độ cử tuyển và việc tuyển dụng người học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp? (Điều 87)

a)

Thủ tướng Chính phủ

b)

Chính phủ

c)

Bộ trưởng Bộ Nội vụ

d)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

114.

Theo Luật Giáo dục 2019: Ai có trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc, tạo điều kiện cho con hoặc người được giám hộ được học tập, thực hiện phổ cập giáo dục, hoàn thành giáo dục bắt buộc, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường? (Điều 90)

a)

Cha mẹ

b)

Cha mẹ và người thân

c)

Người giám hộ

d)

Cha mẹ hoặc người giám hộ

115.

Theo Luật Giáo dục 2019: Ai là người có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa , tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ của con em ? (Điều 90)

a)

Cha mẹ

b)

Cha mẹ và người giám hộ

c)

Người giám hộ

d)

Các thành viên trong gia đình

116.

Theo Luật Giáo dục 2019: Ai là người có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục? (Điều 90)

a)

Người lớn tuổi

b)

Cha mẹ và người giám hộ

c)

Người giám hộ

d)

Các thành viên trong gia đình

117.

Theo Luật Giáo dục 2019: Cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh có mấy trách nhiệm đối với người học ? (Điều 91)

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

118.

Theo Luật Giáo dục 2019: Đâu là trách nhiệm của cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh? (Điều 91)

a)

Tiếp nhận thông tin về kết quả học tập, rèn luyện của con hoặc người được giám hộ.

b)

Tham gia hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường; tham gia hoạt động của ban đại diện cha mẹ học sinh trong nhà trường

c)

Phối hợp với nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc giáo dục con hoặc người được giám hộ theo quy định

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

119.

Theo Luật Giáo dục 2019:Ban đại diện cha mẹ học sinh, trẻ mầm non được tổ chức trong mỗi năm học tại các cơ sở giáo dục nào? (Điều 92)

a)

Giáo dục phổ thông và giáo dục đại học

b)

Giáo dục phổ thông và giáo dục mầm non

c)

Giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học

d)

Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông

120.

Theo Luật Giáo dục 2019: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có bao nhiêu trách nhiệm trong hoạt động giáo dục? (Điều 93)

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

121.

Theo Luật Giáo dục 2019: Đâu là các trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục? (Điều 93)

a)

Hỗ trợ, hợp tác với nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục và nghiên cứu khoa học; tạo điều kiện cho nhà giáo và người học tham quan, hoạt động trải nghiệm, thực tập, nghiên cứu khoa học

b)

Tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, ngăn chặn hoạt động có ảnh hưởng xấu đến người học

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

122.

Theo Luật Giáo dục 2019:Đâu là các trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục? (Điều 93)

a)

Tạo điều kiện để công dân trong độ tuổi quy định thực hiện nghĩa vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục, hoàn thành giáo dục bắt buộc để người học được vui chơi, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao lành mạnh;

b)

Hỗ trợ các nguồn lực cho phát triển sự nghiệp giáo dục theo khả năng của mình.

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

123.

Theo Luật Giáo dục 2019: Cơ quan nào có trách nhiệm động viên toàn dân chăm lo cho sự nghiệp giáo dục? (Điều 93)

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

c)

Các tổ chức thành viên của Mặt trận

d)

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

124.

Theo Luật Giáo dục 2019:Cơ quan nào có trách nhiệm phối hợp với nhà trường giáo dục, vận động thanh niên, thiếu niên và nhi đồng gương mẫu trong học tập, rèn luyện và tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục? (Điều 93)

a)

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

b)

Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

c)

Cả A và B đều sai

d)

Cả A và B đều đúng

125.

Theo Luật Giáo dục 2019: Cơ quan nào khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục ? (Điều 94)

A.Chính phủ

B.Bộ Giáo dục và Đào tạo C.Bộ Nội vụ

D.Nhà nước

a)

Chính phủ

b)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Bộ Nội vụ

d)

Nhà nước

126.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nhà nước ưu tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách giáo dục, bảo đảm ngân sách nhà nước chi cho giáo dục, đào tạo tối thiểu là bao nhiêu phần trăm tổng chi ngân sách nhà nước? (Điều 96)

a)

20%

b)

15%

c)

10%

d)

25%

127.

Theo Luật Giáo dục 2019: Cơ quan nào có trách nhiệm bố trí kinh phí đầy đủ, kịp thời để thực hiện phổ cập giáo dục và phù hợp với tiến độ của năm học? (Điều 96)

a)

Chính phủ

b)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Bộ Nội vụ

d)

Nhà nước

128.

Theo Luật Giáo dục 2019: Cơ quan nào có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả phần ngân sách giáo dục được giao và nguồn thu khác theo quy định của pháp luật? (Điều 96)

a)

Chủ tịch UBND cấp huyện

b)

Cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục

c)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

d)

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

129.

Theo Luật Giáo dục 2019: Có bao nhiêu mục tiêu kiểm định chất lượng giáo dục ? (Điều 110)

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

130.

Theo Luật Giáo dục 2019: Mục tiêu kiểm định chất lượng giáo dục là: (Điều 110)

a)

Bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục

b)

Xác nhận mức độ đáp ứng mục tiêu của cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo trong từng giai đoạn

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai

131.

Theo Luật Giáo dục 2019: Mục tiêu kiểm định chất lượng giáo dục là: (Điều 110)

a)

Làm căn cứ để cơ sở giáo dục giải trình với chủ sở hữu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các bên liên quan và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục

b)

Làm cơ sở cho người học lựa chọn cơ sở giáo dục, chương trình đào tạo, cho nhà tuyển dụng lao động tuyển chọn nhân lực.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai

132.

Theo Luật Giáo dục 2019: Việc kiểm định chất lượng giáo dục gồm mấy nguyên tắc ? (Điều 110)

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

133.

Theo Luật Giáo dục 2019: Nguyên tắc việc kiểm định chất lượng giáo dục: (Điều 110)

a)

Độc lập, khách quan, đúng pháp luật;

b)

Trung thực, công khai, minh bạch;

c)

Bình đẳng, bắt buộc, định kỳ.

d)

Cả A, B và C đều đúng

134.

Theo Luật Giáo dục 2019: Có mấy đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục ?(Điều 110)

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

135.

Theo Luật Giáo dục 2019: Đối tượng kiểm định chất lượng bao gồm ? (Điều 110)

a)

Cơ sở giáo dục đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên

b)

Cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo các trình độ đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai