WorksheetsĐề cương ôn tập cuối học kì I - Kinh tế & Pháp luật 10
Total questions: 116
Worksheet time: 58mins
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Thuế là khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất
bắt buộc.
tự nguyện.
không bắt buộc.
cưỡng chế.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Loại thuế nhằm điều tiết việc nhập khẩu hàng hoá được gọi là
thuế giá trị gia tăng.
thuế thu nhập cá nhân.
thuế nhập khẩu.
thuế tiêu thụ đặc biệt.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Doanh nghiệp sản xuất ô tô A bán xe ô tô, trong quá trình vận hành khói bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp A phải đóng loại thuế nào dưới đây?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế bảo vệ môi trường.
Thuế nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Thuế là nguồn thu chính của
các hộ kinh doanh.
các doanh nghiệp.
ngân sách gia đình.
ngân sách nhà nước.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để thực hiện
điều tiết sản xuất.
triệt tiêu sản xuất.
thu hồi vốn đầu tư.
phân bổ vốn đầu tư.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để thực hiện
công bằng xã hội.
gia tăng lạm phát.
thủ đoạn phi pháp.
đầu cơ tích trữ.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Loại thuế nào dưới đây là thuế trực thu?
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế xuất khẩu.
Thuế nhập khẩu.
Thuế bảo vệ môi trường.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Theo quy định của pháp luật, những người có thu nhập cao phải trích nộp một khoản tiền từ phần thu nhập của mình để nộp vào ngân sách đó là
thuế giá trị gia tăng.
thuế thu nhập cá nhân.
thuế tiêu thụ đặc biệt.
thuế bảo vệ môi trường.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế có nghĩa vụ
hưởng các ưu đãi về thuế.
kê khai chính xác hồ sơ thuế.
được cung cấp thông tin về thuế.
được cấp mã số thuế.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Khoản thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng là thuế
giá trị gia tăng.
thu nhập doanh nghiệp.
xuất nhập khẩu.
tiêu thụ đặc biệt.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có quyền
kê khai đầy đủ các loại thuế phải nộp.
nộp thuế đúng thời hạn quy định.
được cung cấp thông tin về việc nộp thuế.
ghi chép trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của thuế?
Thuế là công cụ để góp phần kiềm chế sự tăng trưởng.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
Thuế là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết thị trường.
Thuế góp phần điều tiết thu nhập trong xã hội.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Một trong những ưu điểm của mô hình hộ sản xuất kinh doanh là
vốn đầu tư lớn.
có nhiều công ty con.
huy động nhiều lao động.
quản lý gọn nhẹ.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính
tổ chức.
phi lợi nhuận.
tính nhân đạo.
tự phát.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần
giải quyết việc làm.
tàn phá môi trường.
duy trì thất nghiệp.
thúc đẩy khủng hoảng.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Theo quy định của pháp luật mô hình hộ sản xuất kinh doanh được đăng ký trụ sở kinh doanh tại
một địa điểm.
ba địa điểm.
hai địa điểm.
nhiều địa điểm.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Công ty hợp danh có ít nhất là
bốn thành viên.
hai thành viên.
ba thành viên.
một thành viên.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính
phi hợp pháp.
phi lợi nhuận.
từ thiện.
hợp pháp.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận gọi là
đầu tư.
sản xuất.
kinh doanh.
tiêu dùng.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Mô hình kinh tế nào dưới đây là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, được thành lập trên tinh thần tự nguyện vì lợi ích chung của các thành viên?
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
Công ty cổ phần.
Mô hình kinh tế hợp tác xã.
Mô hình hộ sản xuất kinh doanh.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Mô hình kinh tế hợp tác xã được thành lập dựa trên nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?
Cưỡng chế.
Tự nguyện.
Bắt buộc.
Độc lập.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: “Tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” là nội dung của khái niệm
giám đốc công ty hợp danh.
giám đốc.
chủ tịch hội đồng quản trị.
doanh nghiệp.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Theo quy định của pháp luật, số thành viên tối thiểu để thành lập mô hình kinh tế hợp tác xã là
5 thành viên.
6 thành viên.
7 thành viên.
8 thành viên.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Xét về loại hình sở hữu, mô hình kinh tế hợp tác xã được dựa trên hình thức sở hữu nào dưới đây?
Sở hữu tư nhân.
Sở hữu tập thể.
Sở hữu nhà nước.
Sở hữu cá nhân.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các hoạt động của công ty là mô hình
doanh nghiệp tư nhân.
hợp tác xã.
công ty hợp danh.
doanh nghiệp nhà nước.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Nội dung nào dưới đây đúng về mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên?
Có từ 2 đến 40 thành viên.
Có từ 2 đến 60 thành viên.
Có từ 2 đến 30 thành viên.
Có từ 2 đến 50 thành viên.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Công ty cổ phần có ít nhất là
bốn thành viên.
hai thành viên.
ba thành viên.
một thành viên.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Một trong những đặc điểm của tín dụng là
tính vĩnh viễn.
tính bắt buộc.
tính phổ biến.
dựa trên sự tin tưởng.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Theo quy định của pháp luật, tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng?
Tổng cục thuế.
Chi cục thuế.
Các ngân hàng thương mại.
Tiệm cầm đồ.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
một phía.
tạm thời.
cưỡng chế.
bắt buộc.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Bản chất của tín dụng là quan hệ giữa người cho vay và
người giúp đỡ.
người đi vay.
cơ quan nhà nước.
người lao động.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng?
Lãi suất cho vay phụ thuộc vào lòng tin.
Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định.
Dựa trên sự tin tưởng.
Đến thời hạn người vay có nghĩa vụ trả vốn gốc và lãi.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Đến thời hạn tín dụng, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm nào dưới đây?
Hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện.
Hoàn trả vốn gốc vô điều kiện.
Hoàn trả lãi vô điều kiện.
Hoàn trả vốn gốc hoặc lãi .
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của tín dụng?
Dựa trên cơ sở lòng tin.
Có tính vô hạn.
Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Có tính thời hạn.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Một trong những vai trò của tín dụng đó là công cụ để nhà nước
gia tăng tỷ lệ nợ xấu.
áp đặt quyền lực của mình.
điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
đẩy nhanh tỷ lệ thất nghiệp.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là người vay phải có
đầy đủ quan hệ nhân thân.
tài sản đảm bảo.
địa vị chính trị.
tư cách pháp nhân.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Cho vay tín chấp dựa vào đặc điểm nào dưới đây của người vay?
Uy tín của người vay và có tài sản đảm bảo.
Uy tín của người vay và không cần tài sản đảm bảo.
Có tài sản đảm bảo.
Là công chức, viên chức nhà nước.
Hình thức tín dụng nào dưới đây trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa?
Tư nhân.
Thương mại.
Nhà nước.
Tiêu dùng.
Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?
Tín dụng đen.
Cho vay trả góp.
Cho vay tín chấp.
Cho vay thế chấp.
Người tham gia mua trái phiếu chính phủ và được hưởng lãi suất thuộc dịch vụ tín dụng nào dưới đây?
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng nhà nước.
Một trong những hình thức tín dụng ngân hàng là
Cho vay tín chấp.
Trái phiếu doanh nghiệp.
Công trái xây dựng Tổ quốc.
Trái phiếu chính phủ.
Người vay có lịch sử tín dụng tốt, thu nhập ổn định nhưng không có tài sản đảm bảo thì có thể vay tín dụng ngân hàng bằng hình thức nào sau đây?
Vay trả góp.
Vay tín chấp.
Vay thấu chi.
Vay thế chấp.
Ngân hàng chính sách xã hội là một trong những loại hình tín dụng nào dưới đây?
Tín dụng doanh nghiệp.
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng tiêu dùng.
Một trong những hạn chế khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là
Thời gian cho vay ngắn.
Phải chứng minh nhiều tài sản.
Thời hạn trả nợ rất lâu dài.
Bên vay chuẩn bị nhiều hồ sơ.
Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?
Tín dụng thương mại.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng nhà nước.
Cho vay thế chấp.
Đặc điểm nào sau đây của ngân hàng chính sách xã hội khác với các ngân hàng thương mại khác?
Thủ tục đơn giản, lãi suất cao.
Được thỏa thuận thời hạn trả nợ.
Là hình thức dịch vụ tín dụng.
Không vì mục đích lợi nhuận.
Trong tín dụng thương mại, thì người bán chịu hàng hóa được gọi là người
Cầm cố.
Cho vay.
Siết nợ.
Đi vay.
Trong tín dụng thương mại, thì người mua chịu hàng hóa được gọi là người
Cho vay.
Cầm cố.
Đi vay.
Siết nợ.
Dịch vụ tín dụng được thực hiện bằng hình thức mua bán chịu giữa các doanh nghiệp thuộc loại tín dụng nào sau đây?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng ngân hàng.
Khi lựa chọn dịch vụ tín dụng ngân hàng, chủ thể cho vay và chủ thể đi vay dựa trên nguyên tắc
Quyền lực.
Thỏa thuận.
Gián tiếp.
Ủy quyền.
Hình thức cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản thế chấp có giá trị tương đương với lượng vốn cho vay là hình thức tín dụng nào dưới đây?
Cho vay thế chấp.
Cho vay tín chấp.
Tín dụng đen.
Cho vay trả góp.
Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là
quy trình vay phức tạp.
hồ sơ trải qua nhiều khâu.
thủ tục đơn giản.
số tiền được vay rất lớn.
Hình thức tín dụng nào dưới đây có đối tượng giao dịch là hàng hóa?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng thương mại.
Cho vay trả góp.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các chủ thể nào sau đây?
Doanh nghiệp với Nhà nước.
Ngân hàng với Nhà nước.
Doanh nghiệp với ngân hàng.
Doanh nghiệp với doanh nghiệp.
Chị H vay tiền của ngân hàng X 20 triệu đồng để mua xe. Hàng tháng chị H phải trả một phần nợ gốc và lãi cho ngân hàng. Chị H đã tham gia dịch vụ tín dụng ngân hàng nào sau đây?
Vay thế chấp.
Vay tín chấp.
Vay thấu chi.
Vay trả góp.
Chị M là cán bộ xã Z muốn vay tín dụng ngân hàng nhưng không có tài sản thế chấp. Nếu lịch sử tín dụng tốt, chị M có thể tham gia vay bằng hình thức dịch vụ tín dụng nào dưới đây?
Vay tín chấp.
Vay trả góp.
Vay thế chấp.
Vay thấu chi.
Anh H vay trả góp ngân hàng K. Hàng tháng anh H phải trả cho ngân hàng K những loại tiền nào sau đây?
Trả nợ gốc và không trả lãi.
Một phần nợ gốc và lãi.
Một phần lãi.
Một phần lãi và tất cả nợ gốc.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp A (chuyên về sản xuất bút bi, đồ dùng học tập) cho doanh nghiệp B (chuyên kinh doanh các mặt hàng văn phòng phẩm) mua chịu các sản phẩm của mình trong một thời gian do hai bên cam kết. Doanh nghiệp B sẽ đẩy mạnh bán hàng để thu hồi vốn và có lợi nhuận kinh doanh. Khi đến hạn hoàn trả, doanh nghiệp B sẽ hoàn lại số tiền đã mua chịu hàng hóa ban đầu cho bên A cùng với một số tiền lãi theo thỏa thuận. Nhờ có hình thức mua chịu hàng hóa này, 2 doanh nghiệp A và B đã giảm được sự lệ thuộc vốn vào Nhà nước hoặc các ngân hàng. Đồng thời, dịch vụ này giúp cả hai doanh nghiệp mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh lâu bền hơn. Hình thức tín dụng nào được đề cập trong thông tin trên?
Cho vay trả góp.
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng ngân hàng.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp A (chuyên về sản xuất bút bi, đồ dùng học tập) cho doanh nghiệp B (chuyên kinh doanh các mặt hàng văn phòng phẩm) mua chịu các sản phẩm của mình trong một thời gian do hai bên cam kết. Doanh nghiệp B sẽ đẩy mạnh bán hàng để thu hồi vốn và có lợi nhuận kinh doanh. Khi đến hạn hoàn trả, doanh nghiệp B sẽ hoàn lại số tiền đã mua chịu hàng hóa ban đầu cho bên A cùng với một số tiền lãi theo thỏa thuận. Nhờ có hình thức mua chịu hàng hóa này, 2 doanh nghiệp A và B đã giảm được sự lệ thuộc vốn vào Nhà nước hoặc các ngân hàng. Đồng thời, dịch vụ này giúp cả hai doanh nghiệp mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh lâu bền hơn. Trong thông tin trên, doanh nghiệp A đóng vai trò là chủ thể nào?
đi vay.
cho vay.
trung gian.
tiêu dùng.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Để đảm bảo học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn không phải bỏ học, Chính phủ đã ban hành Quyết định 157/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 853/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Điều kiện cho vay đơn giản, học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ điều kiện tiêu chuẩn; học sinh, sinh viên năm thứ nhất có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường sẽ được vay 2 500 000 đồng/tháng với lãi suất 6.6%/năm. Việc thực hiện cho vay đối với học sinh sinh viên trong thông tin trên sẽ được thực hiện thông qua đâu?
ngân hàng chính sách xã hội.
ngân hàng thương mại.
kho bạc nhà nước.
quỹ hỗ trợ của nhà trường.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Để đảm bảo học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn không phải bỏ học, Chính phủ đã ban hành Quyết định 157/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 853/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Điều kiện cho vay đơn giản, học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ điều kiện tiêu chuẩn; học sinh, sinh viên năm thứ nhất có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường sẽ được vay 2 500 000 đồng/tháng với lãi suất 6.6%/năm. Thông tin trên đề cập đến loại hình tín dụng nào?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng ngân hàng.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Để đảm bảo học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn không phải bỏ học, Chính phủ đã ban hành Quyết định 157/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 853/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Điều kiện cho vay đơn giản, học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ điều kiện tiêu chuẩn; học sinh, sinh viên năm thứ nhất có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường sẽ được vay 2 500 000 đồng/tháng với lãi suất 6.6%/năm. Nguồn vốn cho sinh viên vay ưu đãi được hỗ trợ từ đâu?
các ngân hàng thương mại.
nguồn ngân sách nhà nước.
học phí của các trường.
hỗ trợ của địa phương.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Ông M dự định mua một chiếc ô tô để kinh doanh dịch vụ chở khách và đã mang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến ngân hàng để vay số tiền 500 triệu đồng, với lãi suất 8%/năm trong 5 năm. Ông M đã sử dụng hình thức tín dụng ngân hàng nào dưới đây?
Vay tín chấp.
Vay thế chấp.
Vay trả góp.
Vay trả chậm.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Ông M dự định mua một chiếc ô tô để kinh doanh dịch vụ chở khách và đã mang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến ngân hàng để vay số tiền 500 triệu đồng, với lãi suất 8%/năm trong 5 năm. Trong trường hợp trên, tài sản đóng vai trò đảm bảo cho việc thực hiện khoản vay của ông M với ngân hàng đó là gì?
chiếc ô tô ông M dự định mua.
công việc kinh doanh của ông M.
quyền sử dụng đất.
số tiền 500 triệu đồng ông M vay.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Ông D có nhu cầu vay tiền ngân hàng để mua nhà ở. Với khả năng tài chính hiện tại, ông chỉ trả được 40% trị giá ngôi nhà. Ông dự định đến ngân hàng để vay 60% số tiền còn lại. Khi xem xét hồ sơ của ông, ngân hàng quyết định cho ông vay 60% số tiền còn lại trong thời hạn 10 năm với lãi suất 8,2%/năm. Đổi lại, ông phải thế chấp sổ đỏ của ngôi nhà. Trong vòng 10 năm, ông D phải cam kết hoàn trả số tiền lãi và vốn đúng tiến độ thì mới nhận lại sổ đỏ. Ngân hàng đóng vai trò nào dưới đây trong mối quan hệ vay mượn tiền để mua nhà của ông D?
Bên cho vay.
Bên hỗ trợ.
Bên được vay.
Bên môi giới.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Ông D có nhu cầu vay tiền ngân hàng để mua nhà ở. Với khả năng tài chính hiện tại, ông chỉ trả được 40% trị giá ngôi nhà. Ông dự định đến ngân hàng để vay 60% số tiền còn lại. Khi xem xét hồ sơ của ông, ngân hàng quyết định cho ông vay 60% số tiền còn lại trong thời hạn 10 năm với lãi suất 8,2%/năm. Đổi lại, ông phải thế chấp sổ đỏ của ngôi nhà. Trong vòng 10 năm, ông D phải cam kết hoàn trả số tiền lãi và vốn đúng tiến độ thì mới nhận lại sổ đỏ. Tính tạm thời trong quan hệ tín dụng giữa ông D và ngân hàng thể hiện ở việc ông D phải cam kết hoàn trả số tiền lãi và vốn trong thời hạn bao lâu?
10 năm.
1 năm.
2 năm.
3 năm.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Để có thêm vốn thực hiện dự án nuôi cá tầm thương phẩm, anh A quyết định đến ngân hàng đề nghị được vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, trong quá khứ anh A luôn trả nợ đúng thời hạn, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh A cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thỏa thuận với ngân hàng. Xét về bản chất của tín dụng thì mối quan hệ giữa anh A và ngân hàng là mối quan hệ giữa các chủ thể nào?
người đi vay với nhau.
người cho vay với nhau.
người vay và cho vay.
người vay với người vay.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Để có thêm vốn thực hiện dự án nuôi cá tầm thương phẩm, anh A quyết định đến ngân hàng đề nghị được vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, trong quá khứ anh A luôn trả nợ đúng thời hạn, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh A cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thỏa thuận với ngân hàng. Vai trò của tín dụng được thể hiện trong thông tin trên là nhằm mục đích gì?
phục vụ mở rộng sản xuất.
phục vụ hoạt động tiêu dùng.
đầu tư kinh doanh chứng khoán.
đầu tư nhà ở và bất động sản.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Để có thêm vốn thực hiện dự án nuôi cá tầm thương phẩm, anh A quyết định đến ngân hàng đề nghị được vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, trong quá khứ anh A luôn trả nợ đúng thời hạn, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh A cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thỏa thuận với ngân hàng. Yếu tố nào dưới đây quyết định việc ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh A vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm?
Lịch sử tín dụng tốt.
Có nhiều tài sản thế chấp.
Có nhiều quan hệ xã hội.
Lịch sử bản thân đầy đủ.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Anh B vay tín dụng 3 tỉ từ Ngân hàng C để mở xưởng sản xuất kinh doanh. Anh cam kết với ngân hàng trả cả gốc và lãi trong thời gian là 5 năm. Đúng 5 năm sau, dù việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn nhưng anh B vẫn trả nợ đúng hạn và được ngân hàng ưu đãi thêm nhiều dịch vụ tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình. Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng trong thông tin trên?
Thời hạn là 5 năm.
Trả cả gốc và lãi.
Tiếp tục cho vay tiếp.
Mở rộng sản xuất.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Anh B vay tín dụng 3 tỉ từ Ngân hàng C để mở xưởng sản xuất kinh doanh. Anh cam kết với ngân hàng trả cả gốc và lãi trong thời gian là 5 năm. Đúng 5 năm sau, dù việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn nhưng anh B vẫn trả nợ đúng hạn và được ngân hàng ưu đãi thêm nhiều dịch vụ tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình. Tính thời hạn trong quan hệ tín dụng ở thông tin trên là việc anh B cam kết trả nợ trong thời gian bao lâu?
2 năm.
3 năm.
4 năm.
5 năm.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Anh B vay tín dụng 3 tỉ từ Ngân hàng C để mở xưởng sản xuất kinh doanh. Anh cam kết với ngân hàng trả cả gốc và lãi trong thời gian là 5 năm. Đúng 5 năm sau, dù việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn nhưng anh B vẫn trả nợ đúng hạn và được ngân hàng ưu đãi thêm nhiều dịch vụ tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình. Yếu tố vì sao dưới đây khiến ngân hàng có quyết định cho anh B hưởng thêm nhiều dịch vụ tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình?
Lịch sử tín dụng xấu.
Lịch sử tín dụng tốt.
Có quan hệ nhân thân tốt.
Hoạt động kinh doanh tốt.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Tận dụng đất đai vườn nhà, chị T đã xây dựng mô hình vườn ao chuồng với số lượng đàn lợn hơn 250 con, diện tích hồ cá lên đến 1 500 m2, gà vịt hơn 500 con. Ngoài ra, chị T còn đầu tư trồng hơn 400 gốc xoài diện tích hơn 1 ha; đầu tư 2 máy gặt đập liên hợp, phục vụ nhu cầu của người dân khi đến mùa gặt. Mô hình của chị còn tạo được công ăn việc làm với mức thu nhập ổn định cho 6 nhân công ở địa phương. “Những năm đầu thực hiện mô hình, gia đình tôi gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn, chưa có kinh nghiệm, lợn nuôi bị ảnh hưởng do dịch bệnh, xoài chưa đạt chất lượng. Toàn bộ tài sản đều đầu tư vào mô hình nên có lúc phải vay từ các quỹ hỗ trợ, ngân hàng nhưng cũng gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình vay vốn. Dần dần, nhờ học hỏi, đúc kết kinh nghiệm từ thực tế và qua các lớp tập huấn, hội thảo khuyến nông ở địa phương, gia đình tôi đã áp dụng vào sản xuất và đạt được kết quả tích cực”, chị T chia sẻ. Gia đình chị T đã được chính quyền tuyên dương là hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi. Mô hình sản xuất kinh doanh của chị T thuộc mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây?
Công ty tư nhân.
Doanh nghiệp nhà nước.
Hộ sản xuất kinh doanh.
Hợp tác xã.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Tận dụng đất đai vườn nhà, chị T đã xây dựng mô hình vườn ao chuồng với số lượng đàn lợn hơn 250 con, diện tích hồ cá lên đến 1 500 m2, gà vịt hơn 500 con. Ngoài ra, chị T còn đầu tư trồng hơn 400 gốc xoài diện tích hơn 1 ha; đầu tư 2 máy gặt đập liên hợp, phục vụ nhu cầu của người dân khi đến mùa gặt. Mô hình của chị còn tạo được công ăn việc làm với mức thu nhập ổn định cho 6 nhân công ở địa phương. “Những năm đầu thực hiện mô hình, gia đình tôi gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn, chưa có kinh nghiệm, lợn nuôi bị ảnh hưởng do dịch bệnh, xoài chưa đạt chất lượng. Toàn bộ tài sản đều đầu tư vào mô hình nên có lúc phải vay từ các quỹ hỗ trợ, ngân hàng nhưng cũng gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình vay vốn. Dần dần, nhờ học hỏi, đúc kết kinh nghiệm từ thực tế và qua các lớp tập huấn, hội thảo khuyến nông ở địa phương, gia đình tôi đã áp dụng vào sản xuất và đạt được kết quả tích cực”, chị T chia sẻ. Gia đình chị T đã được chính quyền tuyên dương là hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi. Việc phát triển mô hình kinh doanh của gia đình chị T sẽ không gặp phải khó khăn nào dưới đây?
Khó quản lý.
Khó huy động vốn.
Khó mở rộng quy mô.
Khó đáp ứng khách hàng lớn.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Tận dụng đất đai vườn nhà, chị T đã xây dựng mô hình vườn ao chuồng với số lượng đàn lợn hơn 250 con, diện tích hồ cá lên đến 1 500 m2, gà vịt hơn 500 con. Ngoài ra, chị T còn đầu tư trồng hơn 400 gốc xoài diện tích hơn 1 ha; đầu tư 2 máy gặt đập liên hợp, phục vụ nhu cầu của người dân khi đến mùa gặt. Mô hình của chị còn tạo được công ăn việc làm với mức thu nhập ổn định cho 6 nhân công ở địa phương. “Những năm đầu thực hiện mô hình, gia đình tôi gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn, chưa có kinh nghiệm, lợn nuôi bị ảnh hưởng do dịch bệnh, xoài chưa đạt chất lượng. Toàn bộ tài sản đều đầu tư vào mô hình nên có lúc phải vay từ các quỹ hỗ trợ, ngân hàng nhưng cũng gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình vay vốn. Dần dần, nhờ học hỏi, đúc kết kinh nghiệm từ thực tế và qua các lớp tập huấn, hội thảo khuyến nông ở địa phương, gia đình tôi đã áp dụng vào sản xuất và đạt được kết quả tích cực”, chị T chia sẻ. Gia đình chị T đã được chính quyền tuyên dương là hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi. Xét về chủ thể của nền kinh tế, hoạt động của gia đình chị T thuộc chủ thể nào dưới đây?
Hộ gia đình.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hợp tác xã nông nghiệp.
Công ty cổ phần.
Đọc thông tin: Hợp tác xã Q hoạt động trong lĩnh vực vận tải với các loại hình kinh doanh, dịch vụ như: dịch vụ vận tải hàng hoá, vận tải hành khách theo tuyến cố định và theo hợp đồng, vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt,... Hợp tác xã có 38 thành viên tự nguyện hợp tác với nhau cùng góp vốn. Hợp tác xã hoạt động trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lí. Doanh thu hợp tác xã liên tục tăng từng năm, nâng cao thu nhập bình quân cho các thành viên, người lao động. Mô hình sản xuất nào dưới đây được đề cập trong thông tin trên?
Hộ gia đình.
Doanh nghiệp tư nhân.
Hợp tác xã.
Công ty tư nhân.
Đọc thông tin: Hợp tác xã Q hoạt động trong lĩnh vực vận tải với các loại hình kinh doanh, dịch vụ như: dịch vụ vận tải hàng hoá, vận tải hành khách theo tuyến cố định và theo hợp đồng, vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt,... Hợp tác xã có 38 thành viên tự nguyện hợp tác với nhau cùng góp vốn. Hợp tác xã hoạt động trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lí. Doanh thu hợp tác xã liên tục tăng từng năm, nâng cao thu nhập bình quân cho các thành viên, người lao động. Mô hình sản xuất kinh doanh trong thông tin trên không được hoạt động theo nguyên tắc nào dưới đây?
Tự chủ về vốn.
Tự chịu trách nhiệm.
Dân chủ và bình đẳng.
Phát hành cổ phiếu.
Đọc thông tin: Gia đình anh D, chị H có một trang trại chăn nuôi rộng 2 hecta, trong đó có 0,5 hecta đất ở; diện tích còn lại là đất trồng trọt, ao thả cá. Nhờ có hiểu biết về kinh doanh mà hoạt động kinh tế của gia đình mang lại thu nhập ổn định. Hàng năm vợ chồng anh chị đều thực hiện tốt các quy định của nhà nước về đóng thuế và quy định về sử dụng đất. Với diện tích 1,5 hecta đất sản xuất, gia đình anh D phải đóng loại thuế nào dưới đây?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Thuế xuất nhập khẩu hàng hoá.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đọc thông tin: Gia đình anh D, chị H có một trang trại chăn nuôi rộng 2 hecta, trong đó có 0,5 hecta đất ở; diện tích còn lại là đất trồng trọt, ao thả cá. Nhờ có hiểu biết về kinh doanh mà hoạt động kinh tế của gia đình mang lại thu nhập ổn định. Hàng năm vợ chồng anh chị đều thực hiện tốt các quy định của pháp luật. Theo quy định của pháp luật, với khoản thu nhập có được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, gia đình anh D và chị H phải nộp khoản thuế nào dưới đây?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế xuất khẩu hàng hoá.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Câu hỏi đúng/sai: Ngân hàng A cho các doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh K vay vốn hơn 100 tỉ đồng, thời hạn vay ưu đãi lên đến 15 năm với mức lãi suất 7,5%. Trong 15 năm, các doanh nghiệp sẽ cam kết thực hiện đúng các quy định pháp luật về sử dụng tín dụng, phải trả đủ số tiền lãi và vốn khi đến hạn hoàn trả. Đây là một dịch vụ tín dụng phổ biến dựa trên tài sản đảm bảo và uy tín của cá nhân, doanh nghiệp với ngân hàng để giúp duy trì, phát triển tiêu dùng và sản xuất kinh doanh. a) Việc yêu cầu các doanh nghiệp phải trả đúng hạn thể hiện vai trò của tín dụng.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Ngân hàng A cho các doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh K vay vốn hơn 100 tỉ đồng, thời hạn vay ưu đãi lên đến 15 năm với mức lãi suất 7,5%. Trong 15 năm, các doanh nghiệp sẽ cam kết thực hiện đúng các quy định pháp luật về sử dụng tín dụng, phải trả đủ số tiền lãi và vốn khi đến hạn hoàn trả. Đây là một dịch vụ tín dụng phổ biến dựa trên tài sản đảm bảo và uy tín của cá nhân, doanh nghiệp với ngân hàng để giúp duy trì, phát triển tiêu dùng và sản xuất kinh doanh. b) Ngoài việc trả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận, các doanh nghiệp phải đóng một khoản thuế trên số tiền vay từ ngân hàng A.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Ngân hàng A cho các doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh K vay vốn hơn 100 tỉ đồng, thời hạn vay ưu đãi lên đến 15 năm với mức lãi suất 7,5%. Trong 15 năm, các doanh nghiệp sẽ cam kết thực hiện đúng các quy định pháp luật về sử dụng tín dụng, phải trả đủ số tiền lãi và vốn khi đến hạn hoàn trả. Đây là một dịch vụ tín dụng phổ biến dựa trên tài sản đảm bảo và uy tín của cá nhân, doanh nghiệp với ngân hàng để giúp duy trì, phát triển tiêu dùng và sản xuất kinh doanh. c) Quan hệ giữa ngân hàng A với các doanh nghiệp và cá nhân vay vốn vừa là quan hệ giữa ngân hàng với quan hệ giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Ngân hàng A cho các doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh K vay vốn hơn 100 tỉ đồng, thời hạn vay ưu đãi lên đến 15 năm với mức lãi suất 7,5%. Trong 15 năm, các doanh nghiệp sẽ cam kết thực hiện đúng các quy định pháp luật về sử dụng tín dụng, phải trả đủ số tiền lãi và vốn khi đến hạn hoàn trả. Đây là một dịch vụ tín dụng phổ biến dựa trên tài sản đảm bảo và uy tín của cá nhân, doanh nghiệp với ngân hàng để giúp duy trì, phát triển tiêu dùng và sản xuất kinh doanh. d) Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp sẽ kết thúc khi người vay hoàn trả đủ cả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Nhà nước áp dụng các biện pháp đánh thuế suất cao đối với một số hàng hoá, dịch vụ không thực sự cần thiết như: bia, rượu, thuốc lá, xì gà...; các dịch vụ như kinh doanh xổ số, casino, vũ trường. a) Thuế đánh vào các hàng hóa có đặc điểm như trên được gọi là thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Nhà nước áp dụng các biện pháp đánh thuế suất cao đối với một số hàng hoá, dịch vụ không thực sự cần thiết như: bia, rượu, thuốc lá, xì gà...; các dịch vụ như kinh doanh xổ số, casino, vũ trường. b) Việc đánh thuế cao những mặt hàng trên nhằm mục đích chính là tăng thu cho ngân sách nhà nước.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Nhà nước áp dụng các biện pháp đánh thuế suất cao đối với một số hàng hoá, dịch vụ không thực sự cần thiết như: bia, rượu, thuốc lá, xì gà...; các dịch vụ như kinh doanh xổ số, casino, vũ trường. c) Đánh thuế cao những mặt hàng như trên là một hình thức góp phần điều tiết thu nhập trong xã hội.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Nhà nước áp dụng các biện pháp đánh thuế suất cao đối với một số hàng hoá, dịch vụ không thực sự cần thiết như: bia, rượu, thuốc lá, xì gà...; các dịch vụ như kinh doanh xổ số, casino, vũ trường. d) Việc đánh thuế cao thể hiện vai trò và chức năng của nhà nước trong việc quản lý nền kinh tế.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Bà H mở cửa hàng kinh doanh có đăng kí kinh doanh 8 loại mặt hàng và đóng thuế đầy đủ. Nhận thấy nhu cầu về một số mặt hàng mới đang tăng, bà H đã bí mật nhập một số hàng hoá về bán mà không đăng ký kinh doanh bổ sung cũng như không khai báo với cơ quan thuế. Trong một lần kiểm tra đột xuất, cơ quan thuế đã phát hiện và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và buộc bà H bổ sung thông tin và khai báo với cơ quan thuế. a) Bà H vi phạm quyền của công dân về thuế.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Bà H mở cửa hàng kinh doanh có đăng kí kinh doanh 8 loại mặt hàng và đóng thuế đầy đủ. Nhận thấy nhu cầu về một số mặt hàng mới đang tăng, bà H đã bí mật nhập một số hàng hoá về bán mà không đăng ký kinh doanh bổ sung cũng như không khai báo với cơ quan thuế. Trong một lần kiểm tra đột xuất, cơ quan thuế đã phát hiện và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và buộc bà H bổ sung thông tin và khai báo với cơ quan thuế. b) Bà H là chủ thể trung gian trong nền kinh tế.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Bà H mở cửa hàng kinh doanh có đăng kí kinh doanh 8 loại mặt hàng và đóng thuế đầy đủ. Nhận thấy nhu cầu về một số mặt hàng mới đang tăng, bà H đã bí mật nhập một số hàng hoá về bán mà không đăng ký kinh doanh bổ sung cũng như không khai báo với cơ quan thuế. Trong một lần kiểm tra đột xuất, cơ quan thuế đã phát hiện và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và buộc bà H bổ sung thông tin và khai báo với cơ quan thuế. c) Việc xử phạt bà H trong lĩnh vực thuế thể hiện vai trò quản lý nền kinh tế của nhà nước.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Bà H mở cửa hàng kinh doanh có đăng kí kinh doanh 8 loại mặt hàng và đóng thuế đầy đủ. Nhận thấy nhu cầu về một số mặt hàng mới đang tăng, bà H đã bí mật nhập một số hàng hoá về bán mà không đăng ký kinh doanh bổ sung cũng như không khai báo với cơ quan thuế. Trong một lần kiểm tra đột xuất, cơ quan thuế đã phát hiện và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và buộc bà H bổ sung thông tin và khai báo với cơ quan thuế. d) Bà H chưa hoàn thành nghĩa vụ về thuế của người sản xuất kinh doanh.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Doanh nghiệp bánh kẹo DH do anh A làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo với dây chuyền máy móc, nhà xưởng công nghệ hiện đại, lao động có tay nghề cao, tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng được ưa chuộng; doanh nghiệp còn là nguồn cung ứng nguyên vật liệu cho các đơn vị cùng ngành và tạo ra việc làm ổn định cho nhiều lao động. a) Doanh nghiệp bánh kẹo DH là mô hình doanh nghiệp tư nhân.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Doanh nghiệp bánh kẹo DH do anh A làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo với dây chuyền máy móc, nhà xưởng công nghệ hiện đại, lao động có tay nghề cao, tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng được ưa chuộng; doanh nghiệp còn là nguồn cung ứng nguyên vật liệu cho các đơn vị cùng ngành và tạo ra việc làm ổn định cho nhiều lao động. b) Tạo việc làm và đóng góp cho sự phát triển của địa phương là thể hiện vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Doanh nghiệp bánh kẹo DH do anh A làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo với dây chuyền máy móc, nhà xưởng công nghệ hiện đại, lao động có tay nghề cao, tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng được ưa chuộng; doanh nghiệp còn là nguồn cung ứng nguyên vật liệu cho các đơn vị cùng ngành và tạo ra việc làm ổn định cho nhiều lao động. c) Doanh nghiệp DH vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể trung gian trong nền kinh tế.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Doanh nghiệp bánh kẹo DH do anh A làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo với dây chuyền máy móc, nhà xưởng công nghệ hiện đại, lao động có tay nghề cao, tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng được ưa chuộng; doanh nghiệp còn là nguồn cung ứng nguyên vật liệu cho các đơn vị cùng ngành và tạo ra việc làm ổn định cho nhiều lao động. d) Để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu doanh nghiệp để huy động vốn.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Trên địa bàn tỉnh Bình Thuận xuất hiện mô hình kinh tế hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với cách sản xuất kinh doanh mới. Khoảng 180 hợp tác xã được hình thành trên cơ sở tự nguyện giữa các xã viên với hơn 47.800 thành viên; góp phần tạo việc làm, thu nhập, giảm thất nghiệp, tạo điều kiện phát triển cho cá nhân, hộ gia đình. a) Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã là hai mô hình kinh tế độc lập với nhau.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Trên địa bàn tỉnh Bình Thuận xuất hiện mô hình kinh tế hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với cách sản xuất kinh doanh mới. Khoảng 180 hợp tác xã được hình thành trên cơ sở tự nguyện giữa các xã viên với hơn 47.800 thành viên; góp phần tạo việc làm, thu nhập, giảm thất nghiệp, tạo điều kiện phát triển cho cá nhân, hộ gia đình. b) Nếu như hợp tác xã được hình thành một cách tự nguyện thì liên hiệp hợp tác xã thành lập mang tính bắt buộc.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Trên địa bàn tỉnh Bình Thuận xuất hiện mô hình kinh tế hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với cách sản xuất kinh doanh mới. Khoảng 180 hợp tác xã được hình thành trên cơ sở tự nguyện giữa các xã viên với hơn 47.800 thành viên; góp phần tạo việc làm, thu nhập, giảm thất nghiệp, tạo điều kiện phát triển cho cá nhân, hộ gia đình. c) Tạo việc làm và mang lại thu nhập là thể hiện vai trò của hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Trên địa bàn tỉnh Bình Thuận xuất hiện mô hình kinh tế hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với cách sản xuất kinh doanh mới. Khoảng 180 hợp tác xã được hình thành trên cơ sở tự nguyện giữa các xã viên với hơn 47.800 thành viên; góp phần tạo việc làm, thu nhập, giảm thất nghiệp, tạo điều kiện phát triển cho cá nhân, hộ gia đình. d) Liên hiệp hợp tác xã có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần khi có đủ điều kiện.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Gia đình ông X có 4 thành viên đầu tư mô hình vườn – ao – chuồng (VAC) trên diện tích hơn 5.000 m2; thu nhập từ chăn nuôi lợn, gia cầm được dùng để quay vòng đầu tư tái sản xuất và mở rộng chuồng trại; phế phẩm làm thức ăn cho cá và làm phân bón cho cây. Sau khi trừ chi phí, thu nhập hộ đạt 300–400 triệu đồng/năm. a) Gia đình ông X đã vận dụng có hiệu quả mô hình kinh tế hộ gia đình.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Gia đình ông X có 4 thành viên đầu tư mô hình vườn – ao – chuồng (VAC) trên diện tích hơn 5.000 m2; thu nhập từ chăn nuôi lợn, gia cầm được dùng để quay vòng đầu tư tái sản xuất và mở rộng chuồng trại; phế phẩm làm thức ăn cho cá và làm phân bón cho cây. Sau khi trừ chi phí, thu nhập hộ đạt 300–400 triệu đồng/năm. b) Ông X có thể đăng ký kinh doanh tại nhiều địa điểm và kêu gọi góp vốn của nhiều người khác ngoài gia đình.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Gia đình ông X có 4 thành viên đầu tư mô hình vườn – ao – chuồng (VAC) trên diện tích hơn 5.000 m2; thu nhập từ chăn nuôi lợn, gia cầm được dùng để quay vòng đầu tư tái sản xuất và mở rộng chuồng trại; phế phẩm làm thức ăn cho cá và làm phân bón cho cây. Sau khi trừ chi phí, thu nhập hộ đạt 300–400 triệu đồng/năm. c) Ông X đóng vai trò là chủ thể sản xuất của nền kinh tế.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Gia đình ông X có 4 thành viên đầu tư mô hình vườn – ao – chuồng (VAC) trên diện tích hơn 5.000 m2; thu nhập từ chăn nuôi lợn, gia cầm được dùng để quay vòng đầu tư tái sản xuất và mở rộng chuồng trại; phế phẩm làm thức ăn cho cá và làm phân bón cho cây. Sau khi trừ chi phí, thu nhập hộ đạt 300–400 triệu đồng/năm. d) Ông X không phải đóng bất kỳ khoản thuế nào vì mô hình này gắn với hoạt động của gia đình.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, Ngân hàng A thực hiện nhiều biện pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, tăng cơ hội tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đã góp phần cung ứng vốn, giúp các doanh nghiệp khôi phục sản xuất kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng. Đồng thời, các biện pháp này cũng giảm bớt chi phí trong quá trình lưu thông sản xuất, giúp doanh nghiệp từng bước phục hồi và phát triển. a) Hỗ trợ vốn ưu đãi và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp là trách nhiệm của các ngân hàng.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, Ngân hàng A thực hiện nhiều biện pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, tăng cơ hội tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đã góp phần cung ứng vốn, giúp các doanh nghiệp khôi phục sản xuất kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng. Đồng thời, các biện pháp này cũng giảm bớt chi phí trong quá trình lưu thông sản xuất, giúp doanh nghiệp từng bước phục hồi và phát triển. b) Việc cho vay tín dụng với các doanh nghiệp đang gặp khó khăn nhằm giúp các doanh nghiệp có thể tiếp cận được nguồn vốn mà không cần điều kiện của ngân hàng.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, Ngân hàng A thực hiện nhiều biện pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, tăng cơ hội tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đã góp phần cung ứng vốn, giúp các doanh nghiệp khôi phục sản xuất kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng. Đồng thời, các biện pháp này cũng giảm bớt chi phí trong quá trình lưu thông sản xuất, giúp doanh nghiệp từng bước phục hồi và phát triển. c) Cùng với việc tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, chủ thể nhà nước cần có chính sách giảm thuế để hỗ trợ các chủ thể sản xuất vượt qua khó khăn phục hồi sản xuất.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, Ngân hàng A thực hiện nhiều biện pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, tăng cơ hội tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đã góp phần cung ứng vốn, giúp các doanh nghiệp khôi phục sản xuất kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng. Đồng thời, các biện pháp này cũng giảm bớt chi phí trong quá trình lưu thông sản xuất, giúp doanh nghiệp từng bước phục hồi và phát triển. d) Ngân sách nhà nước là nguồn lực quan trọng để hỗ trợ các doanh nghiệp vượt qua khó khăn thông qua các công cụ về thuế, chính sách.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Trên địa bàn X có doanh nghiệp A chuyên nuôi trồng thủy sản, doanh nghiệp quyết định mở rộng sản xuất. Do thiếu nguồn vốn, một mặt doanh nghiệp A thỏa thuận với doanh nghiệp B cung cấp thức ăn thường xuyên, mỗi tháng doanh nghiệp A mua chịu 10.000 bao cám tôm và đến hạn điều kiện lãi phải trả khi mua chịu; mặt khác, doanh nghiệp được ngân hàng hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi lĩnh vực thủy sản với hỗ trợ lãi suất của Chính phủ. a) Việc thỏa thuận giữa doanh nghiệp A và doanh nghiệp B là hình thức tín dụng thương mại.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Trên địa bàn X có doanh nghiệp A chuyên nuôi trồng thủy sản, doanh nghiệp quyết định mở rộng sản xuất. Do thiếu nguồn vốn, một mặt doanh nghiệp A thỏa thuận với doanh nghiệp B cung cấp thức ăn thường xuyên, mỗi tháng doanh nghiệp A mua chịu 10.000 bao cám tôm và đến hạn điều kiện lãi phải trả khi mua chịu; mặt khác, doanh nghiệp được ngân hàng hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi lĩnh vực thủy sản với hỗ trợ lãi suất của Chính phủ. b) Doanh nghiệp được các ngân hàng cho tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi trong lĩnh vực thủy sản với sự hỗ trợ về lãi suất của Chính phủ là thể hiện hình thức tín dụng nhà nước.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Trên địa bàn X có doanh nghiệp A chuyên nuôi trồng thủy sản, doanh nghiệp quyết định mở rộng sản xuất. Do thiếu nguồn vốn, một mặt doanh nghiệp A thỏa thuận với doanh nghiệp B cung cấp thức ăn thường xuyên, mỗi tháng doanh nghiệp A mua chịu 10.000 bao cám tôm và đến hạn điều kiện lãi phải trả khi mua chịu; mặt khác, doanh nghiệp được ngân hàng hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi lĩnh vực thủy sản với hỗ trợ lãi suất của Chính phủ. c) Chính phủ hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp thể hiện vai trò điều tiết của ngân sách nhà nước.
Đúng
Sai
Câu hỏi đúng/sai: Trên địa bàn X có doanh nghiệp A chuyên nuôi trồng thủy sản, doanh nghiệp quyết định mở rộng sản xuất. Do thiếu nguồn vốn, một mặt doanh nghiệp A thỏa thuận với doanh nghiệp B cung cấp thức ăn thường xuyên, mỗi tháng doanh nghiệp A mua chịu 10.000 bao cám tôm và đến hạn điều kiện lãi phải trả khi mua chịu; mặt khác, doanh nghiệp được ngân hàng hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi lĩnh vực thủy sản với hỗ trợ lãi suất của Chính phủ. d) Do khó khăn về nguồn vốn mở rộng sản xuất nên doanh nghiệp A sẽ được tạo điều kiện miễn các loại thuế phải nộp.
Đúng
Sai
Hình thức tín dụng nào dưới đây cho phép người vay sử dụng tài sản của mình làm bảo đảm cho khoản vay?
Cho vay tín chấp.
Cho vay thương mại.
Cho vay tiêu dùng.
Cho vay thế chấp.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Đối tượng nào dưới đây không phải là người nộp thuế theo quy định của pháp luật?
Cá nhân có thu nhập.
Doanh nghiệp.
Ngân hàng.
Người tiêu dùng.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Mô hình doanh nghiệp nào dưới đây có thể có từ 2 đến 50 thành viên?
Công ty hợp danh.
Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty cổ phần.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Theo quy định của pháp luật, thuế nào dưới đây không phải là thuế gián thu?
Thuế xuất khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế giá trị gia tăng.
Chọn một phương án trả lời đúng nhất: Hình thức tín dụng nào dưới đây thường được sử dụng trong các giao dịch thương mại quốc tế?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng ngân hàng.
