wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về pháp luật doanh nghiệp

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Theo qui định của pháp luật Việt Nam, trong trường hợp người bán vi phạm hợp đồng, người mua không bị áp dụng biện pháp thu________

a)

Huỷ hợp đồng

b)

Yêu cầu bồi thường

c)

Yêu cầu giảm giá

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt

2.

Điều kiện nào là không cần thiết để công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh?

a)

Ngành nghề đăng ký kinh doanh đúng qui định

b)

Thông tin thân nhân của người đại diện pháp luật

c)

Tên doanh nghiệp đặt đúng qui định

d)

Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh

3.

Trường hợp nào sau đây được miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng?

a)

Hành vi vi phạm của một bên có một phần do lỗi của bên kia

b)

Xảy ra sự kiện bất khả kháng

c)

Khi một bên chỉ vô ý gây ra hành vi vi phạm

d)

Do trở ngại khách quan

4.

Ai là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân?

a)

Chính doanh nghiệp tư nhân

b)

Giám đốc doanh nghiệp tư nhân

c)

Người mua lại doanh nghiệp tư nhân

d)

Chủ doanh nghiệp tư nhân

5.

Theo Luật Doanh Nghiệp 2020, chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty:

a)

Một phần trong vốn điều lệ của công ty

b)

Trong phạm vi vốn điều lệ của công ty

c)

Bằng toàn bộ vốn đã góp vào Công ty

6.

Cơ quan nào có quyết định cao nhất trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên?

a)

Ban Giám đốc Công ty

b)

Hội đồng thành viên

c)

Ban kiểm soát

d)

Hội đồng quản trị

7.

Phát biểu nào sau đây đúng nhất về doanh nghiệp?

a)

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

b)

Doanh nghiệp có thể hiểu là Công ty mà ở đó là tổ chức có tài sản riêng

c)

Là tổ chức được đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch đầu tư

d)

Doanh nghiệp có thể hiểu là Công ty có tên riêng

8.

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do:

a)

Tập thể gia đình là chủ

b)

1 cá nhân làm chủ

c)

2 cá nhân làm chủ

d)

3 cá nhân làm chủ

9.

Việc giải quyết tranh chấp giữa các bên bằng hình thức trọng tài bắt buộc phải có điều kiện gì?

a)

Các bên có thỏa thuận trọng tài trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp

b)

Các bên phải có đơn yêu cầu cơ quan trọng tài giải quyết

c)

Phải có văn bản thể hiện Tòa án từ chối thụ lý giải quyết

d)

Các bên phải có thỏa thuận trọng tài ngay sau khi xảy ra tranh chấp

10.

Doanh nghiệp tư nhân được phát hành loại chứng khoán gì?

a)

Không được phát hành

b)

Cổ phiếu

c)

Trái phiếu

d)

Trái phiếu và cổ phiếu

11.

Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp do bao nhiêu người làm chủ sở hữu?

a)

cá nhân hoặc một tổ chức

b)

cá nhân hoặc tổ chức trở lên

c)

Cá nhân

d)

tổ chức

12.

Trong công ty hợp danh, phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Được phát hành chứng khoán

b)

Các thành viên hợp danh phải có chứng chỉ hành nghề

c)

Chủ tịch hội đồng thành viên có thể kiêm cả giám đốc và tổng giám đốc

d)

Các thành viên hợp danh có quyền đại diện trước pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động của công ty

13.

Muốn thành lập hợp tác xã thì phải đăng ký kinh doanh tại:

a)

Ủy ban nhân dân phường, xã

b)

Phòng tài chính kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

c)

Sở kế hoạch đầu tư; Phòng tài chính kế hoạch thuộc UBND cấp huyện

d)

Sở kế hoạch đầu tư tỉnh

14.

Số lượng thành viên tối đa của công ty hợp danh là bao nhiêu?

a)

03

b)

02

c)

04

d)

Không quy định

15.

Đối tượng nào trong các đối tượng sau không được thành lập Hộ kinh doanh?

a)

Cá nhân có năng lực chủ thể đầy đủ

b)

Người nước ngoài

c)

Người có thu nhập thấp như đánh giày, buôn chuyến

d)

Người thành niên

16.

Hình thức tổ chức nào sau đây được quyền phát hành trái phiếu?

a)

Công ty cổ phần

b)

Công ty hợp danh

c)

Doanh nghiệp tư nhân

d)

Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên

17.

Anh A đang là chủ một doanh nghiệp tư nhân vậy anh A có thể chuyển đổi loại hình doanh nghiệp của mình từ DNTN thành dạng công ty nào sau đây?

a)

Công ty TNHH 2 thành viên, Công ty cổ phần

b)

Công ty Trách nhiệm hữu hạn

c)

Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh

d)

Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần

18.

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, có các loại hình doanh nghiệp nào sau đây?

a)

Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

b)

Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh

c)

Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

d)

Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, công ty hợp danh

19.

Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm vô hạn về khoản nợ

b)

Thành viên góp vốn trả nợ theo yêu cầu của chủ nợ

c)

Thành viên chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ

d)

Thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp về các khoản nợ

20.

Trong công ty cổ phần, quyền quyết định cao nhất thuộc về:

a)

Chủ tịch Hội đồng quản trị

b)

Hội đồng quản trị

c)

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

d)

Đại hội đồng cổ đông

21.

Trong Công ty cổ phần, cổ phần phổ thông....

a)

Không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi

b)

Theo thỏa thuận của các cổ đông trong Công ty

c)

Có thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi

d)

Chỉ được chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi khi có sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông

22.

Chủ thể nào sau đây không phải là chủ thể của Luật kinh tế?

a)

Văn phòng Chính phủ

b)

Doanh nghiệp Hợp tác xã

c)

Thương nhân

d)

Cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế

23.

Theo pháp luật cạnh tranh hiện hành, hành vi nào dưới đây thuộc nhóm hành vi cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng hành vi đe dọa hoặc cưỡng ép để buộc họ không giao dịch hoặc ngừng giao dịch với doanh nghiệp đó

b)

Lôi kéo khách hàng bất chính bằng cách khuyến mại hàng hóa

c)

Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác

d)

Cả 3 phương án trên đều là hành vi cạnh tranh không lành mạnh

24.

Theo Luật Doanh Nghiệp 2020, công ty TNHH 1 thành viên có chủ sở hữu là

a)

01 tổ chức hoặc 01 cá nhân

b)

01 cá nhân

c)

01 tổ chức

d)

Các doanh nghiệp Nhà nước theo mô hình công ty mẹ - con

25.

Hợp tác xã có ít nhất mấy thành viên tự nguyện hợp thành:

a)

03 thành viên

b)

07 thành viên

c)

10 thành viên

d)

Không giới hạn số lượng thành viên

26.

Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn là công ty bị:

a)

Giải thể

b)

Phá sản

c)

Tổ chức lại công ty bằng cách chia công ty

d)

Mất nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ đến hạn

27.

Phương pháp điều chỉnh chủ yếu của Luật kinh tế là:

a)

Phương pháp định hướng, mềm mỏng

b)

Phương pháp mệnh lệnh, quyền uy

c)

Phương pháp thỏa thuận

d)

Phương pháp tập trung, quan liêu

28.

Trong các chủ thể kinh doanh sau chủ thể nào không có tư cách pháp nhân?

a)

Hộ kinh doanh

b)

Công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân

c)

Công ty hợp danh

d)

Công ty cổ phần

29.

Lựa chọn câu đúng trong các câu sau:

a)

Trong công ty hợp danh thành viên góp vốn và thành viên hợp danh đều có thể tham gia điều hành công ty

b)

Công ty hợp danh được phép huy động vốn bằng hình thức phát hành chứng khoán

c)

Trong công ty hợp danh thành viên góp vốn chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của Công ty

d)

Trong công ty hợp danh thành viên hợp danh là cá nhân và phải chịu trách nhiệm vô hạn về toàn bộ tài sản của mình

30.

Điểm nào sau đây là yếu tố hấp dẫn nhất khiến các bên tranh chấp thường tìm đến phương thức giải quyết tranh chấp Tòa án?

a)

Tòa án giải quyết theo nguyên tắc xét xử công khai

b)

Phán quyết việc giải quyết tranh chấp của tòa án được bảo đảm thi hành bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước

c)

Việc giải quyết tranh chấp của tòa án phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định mang tính hình thức của pháp luật tố tụng

d)

Việc giải quyết tranh chấp tại tòa án có thể qua nhiều cấp xét xử, đảm bảo cho quyết định của tòa án được chính xác, công khai, khách quan

31.

Trong Công ty cổ phần số lượng cổ đông tối đa được quy định là bao nhiêu cổ đông?

a)

50 cổ đông

b)

100 cổ đông

c)

Không giới hạn

d)

10 cổ đông