Font size
WorksheetsQuiz về Tăng trưởng và Phát triển Kinh tế
Total questions: 112
Worksheet time: 56mins
Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Chuyển dịch vùng sản xuất.
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chuyển dịch việc phân phối.
Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?
Là nội dung của phát triển bền vững.
Là động lực của phát triển xã hội.
Là điều kiện cần thiết nhất để phát triển bền vững.
Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là:
Tổng thu nhập quốc nội (GDP).
Tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
Tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống bình dân.
Tiến bộ xã hội.
Cơ cấu đồng tiền.
Tăng trưởng dân số.
Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng sản phẩm quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần:
Tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.
Gia tăng phân hóa giàu nghèo.
Giải quyết tốt vấn đề việc làm.
Gia tăng lệ thuộc vào thế giới.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?
Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế cần xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại.
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế.
Muốn phát triển kinh tế cần đạt được tốc độ cao.
Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.
Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.
Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.
Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
Thực hiện phân phối công bằng.
Nâng cao mức sống người dân.
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
Thu hẹp khoảng cách các vùng.
Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Phát triển kinh tế góp phần thực đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
Tăng trưởng kinh tế là thước đo năng lực của một quốc gia biểu hiện qua quy mô tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế ở một quốc gia trong khoảng thời gian nhất định.
Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
Sự gia tăng thu nhập của người dân.
Sự gia tăng dân số.
Sự gia tăng sức sống của người dân.
Sự gia tăng sức mua hàng hóa.
Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Tiến bộ xã hội.
Cơ cấu kinh tế hiện đại.
Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu đầu tư nhập.
Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế có vai trò nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững?
Độc lập.
Mục đích.
Nội dung.
Hậu quả.
Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là?
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Tổng thu nhập quốc nội (GDP).
Tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
Tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Có thể đánh giá mức sống, phân hoá giàu nghèo, xác định tỉ lệ nghèo của một quốc gia bằng tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng thu nhập quốc dân (GNI).
GDP là một trong những thước đo đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia trong thời điểm nhất định.
Phát triển kinh tế là sự tăng tiến về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia.
Ngoài việc căn cứ vào sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kỳ nhất định, người ta còn căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?
Thu nhập của đối tượng yếu thế.
Thu nhập trung bình của các quốc gia.
Thu nhập trung bình của người dân.
Thu nhập của tầng lớp thượng lưu.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Làm phát và thất nghiệp.
Tăng trưởng kinh tế bền vững.
Tăng trưởng kinh tế ngắn hạn.
Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào?
chỉ số giảm nghèo đa chiều
Tổng thu nhập quốc dân.
Chỉ số phát triển bền vững.
Tổng hàng hóa xuất khẩu.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?
Mức tăng chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.
Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định.
Mức tăng chỉ số của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.
Mức tăng thu nhập của nhân công trong một thời kỳ nhất định.
Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế là?
quá trình phân phối lại tiền tệ.
Sự mất giá của đồng tiền nội địa.
Quá trình kiểm chế lạm phát.
Sự gia tăng mức sống người dân.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế, người ta không căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?
Mức thu nhập của người dân.
Chỉ số bất bình đẳng xã hội.
Chỉ số giá cả của hàng hóa.
Chỉ số phát triển con người.
Đối với mỗi quốc gia tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để?
Thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.
Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
Chức đẩy phân hóa giàu nghèo.
Khắc phục tình trạng đói nghèo.
Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành nông nghiệp giảm đi, cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng?
Giảm theo.
Tăng lên.
Không đổi.
Cân bằng.
Trong một cuộc thảo luận về phát triển kinh tế của một quốc gia, một nhóm học sinh đề xuất tăng cường đầu tư vào giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao năng lực của người lao động. Đề xuất của nhóm học sinh phản ánh thái độ
ủng hộ và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế.
lạc quan nhưng không liên quan gì đến tăng trưởng kinh tế.
đồng tình nhưng không có tác động đến tăng trưởng kinh tế.
phản đối những hành vi cản trở sự phát triển kinh tế.
Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế?
Sự gia tăng dân số của một quốc gia.
Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
Số lao động tham gia sản xuất.
Tổng diện tích đất được sử dụng.
Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào
chỉ tiêu về tiến bộ xã hội.
mức tăng chỉ số phát triển con người.
chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế.
mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
Trong các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội, chỉ tiêu nào dưới đây không là căn cứ để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia?
Chỉ số đói nghèo dân cư.
Chỉ số phát triển con người.
Chỉ số làm phát theo thời kỳ.
Chỉ số bất bình đẳng thu nhập.
Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Song phương.
Khu vực.
Toàn cầu.
Toàn quốc.
Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Song phương.
Toàn quốc.
Khu vực.
Toàn cầu.
Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
thị trường chung.
thoả thuận thương mại ưu đãi.
hiệp định thương mại tự do.
liên minh kinh tế.
Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
toàn cầu.
song phương.
khu vực.
châu lục.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?
Có cùng lịch sử hình thành.
Tôn trọng độc lập chủ quyền.
Tương đồng trình độ phát triển.
Có sự tương đồng về tôn giáo.
Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia không được thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?
Quy chế miễn thị thực.
Liên minh kinh tế.
Thị trường chung.
Liên minh thuế quan.
Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Toàn quốc.
Toàn cầu.
Song phương.
Khu vực.
Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với:
người đứng đầu chính chủ.
nguyên thủ của một nước.
một nhóm người.
các quốc gia khác.
Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia, bao gồm các hoạt động nào dưới đây?
Thương mại nội địa, đầu tư quốc tế, du lịch nội địa.
Thương mại quốc tế, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài.
Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ.
Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các bên tham gia không được sử dụng nguyên tắc nào dưới đây?
Cùng có lợi.
Cưỡng chế.
Cùng thoả thuận.
Bình đẳng.
Phát biểu nào dưới đây là sai khi quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế?
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia thường chú trọng đến liên kết với các quốc gia có trình độ phát triển tương đồng.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi.
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế của quốc gia khác trên thế giới.
Khi tham gia một tổ chức kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia thành viên không chỉ có nghĩa vụ tuân thủ mà phải đóng góp để xuất, tham gia xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức.
Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây?
Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực, hội nhập địa phương.
Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.
Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.
Hội nhập toàn cầu và hội nhập khu vực.
Hội nhập kinh tế khu vực không được thực hiện giữa các quốc gia có đặc điểm nào dưới đây?
Tương đồng về địa lý.
Đang chiến tranh với nhau.
Có sự phụ thuộc về văn hoá.
Cùng chung mục tiêu.
Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thoả thuận, cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hoá của nhau là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ:
Hiệp định thương mại tự do.
thoả thuận thương mại ưu đãi.
thị trường chung.
liên minh kinh tế.
Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia có thể thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?
Thoả thuận tại trợ nhân đạo.
Hiệp định tương pháp.
Hiệp định vay vốn ưu đãi.
Thoả thuận thương mại ưu đãi.
Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia ký kết:
hiệp định chiến tranh.
xác định mốc biên giới.
hiệp định thương mại tự do.
tuân thủ chung trên biển.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm “lợi ích hài hoà, rủi ro chia sẻ” điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?
Bình đẳng.
Thoả thuận.
Công bằng.
Cùng có lợi.
Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ:
khu vực.
song phương.
toàn cầu.
toàn diện.
Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế của quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Kinh tế đối ngoại.
Hội nhập kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?
Phải cùng trong khu vực.
Phải tương đồng văn hóa.
Nước lớn có quyền áp đặt.
Bình đẳng và cùng có lợi.
Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào dưới đây?
Hội nhập liên minh.
Hội nhập song phương.
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập song phương.
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Hội nhập đa phương.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, các quốc gia không bắt buộc phải thu nguyên tắc nào dưới đây?
Tôn trọng vị thế của nhau.
Bình đẳng cùng có lợi.
Phải sử dụng ngôn ngữ của nhau.
Tôn trọng độc lập chủ
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các nước tham gia cần tuân thủ nguyên tắc nào dưới đây?
Các lớn nuốt các bé.
Nước nhỏ phụ thuộc nước lớn.
Các bên cùng có lợi.
Nước nhỏ không được tự quyết.
Hình thức hợp tác nào dưới đây không phải là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập bảo tồn văn hóa.
Hội nhập kinh tế song phương.
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Hội nhập kinh tế khu vực.
Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào?
Thương mại nội địa.
Thương mại quốc tế.
Dịch vụ ngoại tệ.
Đầu tư quốc tế.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do
đoàn thể thực hiện.
Nhà nước thực hiện.
Công đoàn thực hiện.
người dân thực hiện.
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ nào dưới đây?
trợ cấp đi lại.
trợ cấp thất nghiệp.
trợ cấp lưu trú.
trợ cấp thai sản.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là loại nào dưới đây?
bảo hiểm thân thể.
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
bảo hiểm tài sản.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm dân sự.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm thương mại.
Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào yếu tố nào dưới đây?
thời gian tham gia bảo hiểm.
mức đóng quỹ bảo hiểm y tế.
tình trạng bệnh tật mắc phải.
độ tuổi tham gia bảo hiểm.
Chủ thể của loại hình bảo hiểm xã hội là do yếu tố nào dưới đây?
các doanh nghiệp tư nhân.
Nhà nước tổ chức.
nhà đầu tư nước ngoài.
tổ chức thương mại.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Huy động vốn dài hạn.
Thúc đẩy tín dụng đen.
Ổn định tài chính cá nhân.
Giảm lao động thất nghiệp.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
trợ cấp bệnh nghề nghiệp.
trợ cấp từ tuất.
trợ cấp lưu trú.
trợ cấp tai nạn lao động.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những loại hình nào dưới đây?
Vận động và tự nguyện.
Tự nguyện và cưỡng chế.
Bắt buộc và vận động.
Tự nguyện và bắt buộc.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghỉ thai sản, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận:
tiền trợ cấp theo quy định.
toàn bộ số tiền đã đóng.
bảo hiểm thất nghiệp.
chi phí khám chữa bệnh.
Thông qua việc thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra sẽ giúp huy động được yếu tố nào dưới đây để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội?
Những cá nhân tài năng.
Các loại hình tín dụng đen.
Nguồn vốn nhàn dỗi.
Nhiều lao động thất nghiệp.
Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm:
phải nộp phí bảo hiểm.
được đóng phí bảo hiểm.
được từ trách nhiệm.
được bồi thường thiệt hại.
Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm:
ngày càng lệ thuộc vào nhau.
ổn định được nguồn tài chính.
chịu đựng nhiều lợi nhuận.
chiếm đoạt tài sản của nhau.
Đặc điểm chung của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp đó là đều do:
Hộ gia đình đứng ra tổ chức.
Nhà nước đứng ra tổ chức.
doanh nghiệp tư nhân tổ chức.
doanh nghiệp nước ngoài tổ chức.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế là khi không may bị ốm đau, hay xảy ra tai nạn họ sẽ nhận được:
trợ cấp thai sản, ốm đau.
tiền mặt để chi tiêu hàng ngày.
thanh toán khám, chữa bệnh.
lương hưu hằng tháng.
Anh A đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe máy mà mình đang sử dụng. Bác A đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Loại hình dịch vụ bảo hiểm trong đó có sự cam kết bồi thường giữa bên cung cấp bảo hiểm với bên tham gia bảo hiểm về những rủi ro, thiệt hại khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhằm mục đích ổn định kinh tế cho người tham gia và hưởng tới đảm bảo an sinh xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Thất nghiệp.
Tăng trưởng kinh tế.
Bảo hiểm.
Phát triển kinh tế.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động và:
cơ quan quản lý lao động.
thân nhân lao động.
người sử dụng lao động.
người đào tạo lao động.
Đối với ngân sách nhà nước, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách nhà nước:
không bị thâm hụt.
ổn định và tăng thu.
mất cân đối thu chi.
chi tiêu nhiều hơn.
Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện chỉ được nhận quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?
Bệnh nghề nghiệp.
Chế độ thai sản.
Tai nạn lao động.
Chế độ tử tuất.
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ nào?
Trợ cấp ăn trưa.
Trợ cấp học tập.
Công tác phí.
Trợ cấp ốm đau.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Gia tăng tỷ lệ làm phát.
Tăng thu ngân sách nhà nước.
Mở rộng hội nhập quốc tế.
Tạo ra nhiều việc làm mới.
Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?
Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm mang tính kinh doanh.
Bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không mang tính kinh doanh.
Bảo hiểm được thành lập dựa trên đóng góp tự nguyện của xã hội.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Tham gia bảo hiểm xã hội sẽ giúp mỗi cá nhân tham gia được an tâm tài chính khi về già.
Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời kì dịch bệnh.
Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp bảo đảm về tài sản và ổn định sản xuất kinh doanh.
Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm mục tiêu xh.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm thất nghiệp là khi họ bị mất việc nếu đủ điều kiện họ sẽ nhận được:
Lương hưu hàng tháng.
Phí bảo hiểm đã đóng.
Tiền trợ cấp thất nghiệp.
Chi trả khám chữa bệnh.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
Trợ cấp ốm đau.
Trợ cấp đi lại.
Trợ cấp hưu trí.
Trợ cấp thai sản.
Chủ thể của loại hình bảo hiểm thất nghiệp là do
Nhà nước thực hiện.
Người dân thực hiện.
Công đoàn thực hiện.
Đoàn thể thực hiện.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực:
Văn hóa xã hội.
An sinh xã hội.
Phúc lợi xã hội.
Chăm sóc sức khỏe.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Bảo hiểm y tế hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cộng đồng giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách nhà nước.
Thị trường bảo hiểm Việt Nam hoạt động còn mang tính tự phát không có sự quản lý.
Bảo hiểm thất nghiệp bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc.
Bảo hiểm xã hội giúp người lao động nhanh chóng khắc phục tổn thất về vật chất và tinh thần.
Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?
Phòng ngừa biến cố.
Ngăn ngừa rủi ro.
Khắc phục rủi ro.
Quản lý xã hội.
Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp:
Tạo ra nhiều sản phẩm.
Tăng thu nhập cho người lao động.
Bảo vệ người lao động.
Tạo ra nhiều việc làm mới.
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ:
Việc làm tối thiểu.
Thu nhập tối đa.
Y tế tối thiểu.
Bảo hiểm tối thiểu.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?
Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội.
Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.
Giảm tỷ lệ người thất nghiệp.
Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
phạm tội.
rủi ro.
quyền lợi.
lợi nhuận.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chia đều các nguồn thu nhập.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Chấp hành quy tắc công cộng.
Bảo trợ hoạt động truyền thông.
Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội là bảo hiểm nhằm giúp người dân tránh khỏi điều gì?
Xóa đói giảm nghèo.
Xóa bỏ nhà tạm.
Phòng ngừa rủi ro.
Phòng ngừa thất nghiệp.
Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?
Hưởng nhập vô điều kiện.
Được hoàn trả lại lợi ích đã mất.
Khắc phục và giảm thiểu rủi ro.
Được hỗ trợ miễn phí trọn đời.
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần
thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
thúc đẩy tình trạng thất nghiệp.
thúc đẩy tình trạng lạm phát.
Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
An sinh xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Chất lượng cuộc sống.
Thượng tầng xh.
Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp các đối tượng yếu thế đạt được điều gì?
Ổn định cuộc sống.
Gia tăng giàu nghèo.
Từ bỏ cuộc sống.
Mặc cảm và tự ti.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?
Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
Thúc đẩy làm phát, thất nghiệp.
Góp phần xóa đói giảm nghèo.
Phân phối lại thu nhập xã hội.
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
thu đổi ngoại tệ.
hỗ trợ pháp lý.
giáo dục tối thiểu.
hỗ trợ việc làm.
Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây **không** thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?
Chính sách về bảo hiểm.
Chính sách xuất khẩu nông sản.
Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh chính sách dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội ở nước ta?
Dịch vụ y tế tối thiếu.
Công tác văn hóa, thông tin.
Dịch vụ việc làm tối thiếu.
Dịch vụ giáo dục tối thiếu.
Đối với mỗi quốc gia, an sinh xã hội là một trong những tiêu chí đánh giá sự
an toàn xã hội.
vi phạm dân quyền.
phát triển kinh tế.
tiến bộ xã hội.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?
Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
Thúc đẩy lạm phát, thất nghiệp.
Góp phần xóa đói giảm nghèo.
Phân phối lại thu nhập xã hội.
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần
tăng nguồn thu ngân sách.
giảm tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp.
gia tăng thất nghiệp tự nhiên.
nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm ở nước ta?
Trợ cấp tai nạn lao động.
Trợ cấp xóa nhà tạm.
Trợ cấp ốm đau.
Trợ cấp thai sản.
Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ y tế.
Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ nhà ở.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?
Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội.
Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội không nhằm thực hiện mục tiêu nào dưới đây?
Gia tăng sự phân hóa, bất bình đẳng.
Giúp người yếu thế ổn định cuộc sống.
Thực hiện bình đẳng trong xã hội.
Hỗ trợ người có hoàn cảnh khó khăn.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng nào dưới đây có thể giảm thiểu rủi ro và từng bước ổn định cuộc sống cho bản thân?
Đối tượng thu nhập cao.
Đối tượng có lương hưu.
Đối tượng là nam giới.
Đối tượng yếu thế.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chăm sóc sức khỏe khi ốm.
Chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Chiếm hữu tài nguyên.
Cho vay vốn ưu đãi để sản xuất.
Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách giải quyết việc làm.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
