Font size
WorksheetsQuốc phòng – An ninh (lớp 12)
Total questions: 115
Worksheet time: 58mins
Trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, Quốc phòng là:
Công việc giữ nước của một quốc gia trên các lĩnh vực.
Công việc chuẩn bị quân sự để ngăn chặn đẩy lùi chiến tranh.
Công việc chuẩn bị, sẵn sàng đánh thắng nếu có chiến tranh.
Cả nước chuẩn bị quốc phòng, đẩy lùi nguy cơ chiến tranh.
Trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, An ninh là:
Là trạng thái ổn định bình thường, không có dấu hiệu nguy hiểm.
Là trạng thái ổn định, an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm.
Là trạng thái nguy hiểm đe doạ sự phát triển của cá nhân, toàn xã hội.
Là dấu hiệu nguy hiểm khác thường của cá nhân, tổ chức, xã hội.
Hoạt động xây dựng nền quốc phòng, an ninh diễn ra:
Trên tất cả các lĩnh vực hoạt động của đất nước.
Chỉ tập trung trên lĩnh vực hoạt động quân sự.
Chỉ tập trung giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội.
Tập trung trên lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội.
Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc đã giành được.
Bảo vệ vững chắc toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam.
Bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng đã xây dựng.
Tạo sức mạnh tổng hợp, đánh thắng chiến tranh xâm lược nếu xảy ra.
Giáo dục Quốc phòng–An ninh cho học sinh, sinh viên là một nội dung trong:
Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ cho quốc phòng.
Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học – kỹ thuật cho an ninh.
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh.
Đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Nhằm xây dựng Chủ nghĩa xã hội trên lãnh thổ Việt Nam.
Chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.
Đem lại hoà bình ổn định, trật tự an toàn được giữ vững.
Nền quốc phòng, an ninh cho dân và tự vệ chính đáng.
Đặc trưng xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Đó là nền quốc phòng của các tổ chức chính trị, xã hội tiến hành.
Đó là nền quốc phòng do quân đội nhân dân tiến hành.
Đó là nền an ninh do lực lượng vũ trang nhân dân tiến hành.
Vì nhân dân, của nhân dân, do toàn thể nhân dân tiến hành.
Tiềm lực quốc phòng, an ninh là:
Khả năng vật chất, tài chính huy động cho quốc phòng, an ninh.
Khả năng nhân lực, vật lực, tài chính huy động cho quốc phòng, an ninh.
Khả năng nhân lực, kinh tế có thể cho nhiệm vụ quốc phòng.
Con người, vật chất, tài chính trang bị quốc phòng, an ninh.
Tiềm lực chính trị, tinh thần trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Khả năng về chính trị tinh thần có thể huy động cho quốc phòng, an ninh.
Khả năng về văn hoá tinh thần có thể huy động cho quốc phòng.
Yêu cầu về chính trị văn hoá của các tổ chức chính trị.
Yêu cầu về chính trị tinh thần của nhân dân cho quốc phòng, an ninh.
Nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Xây dựng trình độ chính trị vững mạnh; khối đoàn kết toàn dân.
Xây dựng hệ thống chính trị, văn hoá lành mạnh.
Xây dựng xã hội vững mạnh; đoàn kết các dân tộc.
Xây dựng hệ thống chính trị và xây dựng khối đoàn kết toàn dân.
Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Khả năng về kinh tế huy động cho quốc phòng, an ninh.
Khả năng kinh tế có thể khai thác, huy động cho quốc phòng an ninh.
Khả năng về lãnh đạo kinh tế của đất nước có thể huy động.
Xây dựng kinh tế của đất nước để khai thác cho quốc phòng an ninh.
Nội dung xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế, với tăng cường quốc phòng.
Kết hợp chặt chẽ kinh tế – xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh.
Kết hợp chặt chẽ kinh tế, chính trị với quốc phòng, an ninh.
Kết hợp kinh tế, văn hoá với tăng cường quốc phòng, an ninh.
Thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực mọi mặt của đất nước trên toàn lãnh thổ.
Sự tổ chức, bố trí lực lượng vũ trang rộng khắp trên toàn bộ lãnh thổ.
Sự tổ chức, bố trí lực lượng quân thường trực trên toàn bộ lãnh thổ.
Sự tổ chức, bố trí lực lượng quân sự của đất nước trên toàn bộ lãnh thổ.
Thế trận quốc phòng, an ninh là sự tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực:
Mọi mặt trên cả nước phù hợp với chiến lược quốc phòng, an ninh.
Quân sự trên cả nước phù hợp với chiến lược quốc phòng, an ninh.
Kinh tế, quân sự phù hợp với chiến lược quốc phòng, an ninh.
Nền kinh tế phù hợp với chiến lược quốc phòng, an ninh.
Đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Hoạt động quốc phòng và hoạt động an ninh có tính độc lập với nhau.
Lực lượng quốc phòng và lực lượng an ninh là hai lực lượng riêng biệt.
Nền quốc phòng toàn dân luôn gắn chặt với nền an ninh nhân dân.
Nền quốc phòng và an ninh hoà trộn vào nhau trong mọi hoạt động xã hội.
Một nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Phân vùng trọng điểm về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế, dân cư.
Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế, dân cư.
Phân 4 vùng cụ thể về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế, dân cư.
Phân 5 vùng cụ thể về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế, dân cư.
Nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Xây dựng các khu vực phòng thủ trong tỉnh, thành phố.
Xây dựng các khu vực cấp tỉnh để phòng thủ dân sự.
Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, Thành phố.
Xây dựng phòng thủ quân sự, hạ tầng quốc phòng an ninh.
Vai trò của tiềm lực kinh tế đối với nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Quyết định sức mạnh quân sự, vật chất của nền quốc phòng toàn dân.
Quyết định sức mạnh tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Quyết định sức mạnh mọi mặt của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Quyết định sức mạnh tổ chức của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Nước ta xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc là một nội dung:
Trong xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội, quân sự.
Trong xây dựng tiềm lực lực lượng vũ trang 3 thứ quân.
Trong xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Trong xây dựng lực lượng vũ trang phòng không nhân dân.
Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở nước ta được xây dựng:
Vững mạnh trên tất cả các mặt.
Vững mạnh về quân sự và an ninh.
Vững mạnh về vũ khí, trang bị kỹ thuật.
Đối tác của cách mạng Việt Nam hiện nay là những ai:
Tôn trọng hoà bình, thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác.
Thiết lập tin tưởng, tôn trọng độc lập và hợp tác, cùng có lợi.
Chủ trương tôn trọng độc lập chủ quyền, hợp tác bình đẳng, cùng có lợi.
Thiết lập chế độ chính trị và mở rộng hữu nghị, hợp tác cùng có lợi.
Đối tượng đấu tranh của cách mạng Việt Nam hiện nay:
Bất kể thế lực nào có âm mưu và hành động chống phá.
Những thế lực xâm chiếm lãnh thổ trên biên của chúng ta.
Những thế lực chống phá mục tiêu kinh tế của nước ta.
Những thế lực chống phá mục tiêu xây dựng Tổ quốc.
Xây dựng tiềm lực chính trị tinh thần, vấn đề có ý nghĩa quyết định là:
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện.
Xây dựng các công trình phòng thủ quốc gia liên hoàn, vững chắc.
Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ.
Xây dựng và củng cố thế trận lòng dân.
Nội dung gắn kết trong xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân:
Thế trận kinh tế với thế trận quốc phòng, an ninh.
Thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.
Thế trận chiến tranh nhân dân với thế trận quốc phòng toàn dân.
Thế trận ngoại giao quốc phòng với thế trận ngoại giao an ninh.
Đặc trưng xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và do nhân dân tiến hành.
Nền quốc phòng, an ninh mang tính giai cấp, tính dân tộc sâu sắc.
Nền quốc phòng, an ninh bảo vệ quyền lợi, hòa bình của dân.
Nền quốc phòng, an ninh mang tính cách mạng nhân dân sâu sắc.
Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bao gồm:
Sức mạnh do các yếu tố chính trị, văn hóa, khoa học.
Sức mạnh tổng hợp quốc phòng, an ninh hiện đại.
Sức mạnh của quân đội nhân dân, công an nhân dân.
Sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành.
Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Tạo sức mạnh tổng hợp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Tạo ra sức mạnh quân sự để ngăn chặn nguy cơ chiến tranh.
Tạo ra tiềm lực kinh tế để phòng thủ đất nước.
Tạo ra môi trường tốt để phát triển đất nước định hướng XHCN.
Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:
Xây dựng các cấp chính quyền và lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh.
Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc.
Xây dựng lực lượng công an, quân đội, dân quân vững mạnh.
Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh và yếu tố khoa học vững mạnh.
Tiềm lực của nền quốc phòng - an ninh bao gồm:
Các tiềm lực: chính trị, tinh thần, kinh tế, khoa học-công nghệ, quân sự, an ninh.
Tiềm lực chính trị, tinh thần, đối ngoại, khoa học và công nghệ.
Tiềm lực công nghiệp quốc phòng, khoa học quân sự.
Tiềm lực chính trị, tinh thần, văn hóa xã hội, kinh tế.
Nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh trong nền phòng, an ninh:
Xây dựng lực lượng quân đội vững mạnh toàn diện.
Xây dựng lực lượng công an vững mạnh toàn diện.
Xây dựng lực lượng thường trực, dân quân tự vệ vững mạnh.
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện.
Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân:
Thường xuyên giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân.
Thường xuyên thực hiện giáo dục nhiệm vụ cộng dân.
Thường xuyên phổ biến nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.
Liên tục thực hiện giáo dục quốc phòng - an ninh.
Nội dung nhiệm vụ giáo dục Quốc phòng - An ninh:
Giải đáp pháp luật của nhà nước về quốc phòng an ninh.
Phổ biến một số âm mưu, thủ đoạn của chủ nghĩa đế quốc.
Giáo dục về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch.
Quán triệt nhiệm vụ công tác quân sự quốc phòng, đối ngoại.
Nhiệm vụ giáo dục xây dựng nền quốc phòng - an ninh:
Giáo dục tinh yêu quê hương, đất nước, chế độ xã hội chủ nghĩa.
Giáo dục tinh yêu Tổ quốc, yêu dân tộc và chế độ xã hội chủ nghĩa.
Tăng cường lòng trung thành với Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng ý thức pháp chế xã hội chủ nghĩa cho toàn dân.
Trong xây dựng nền quốc phòng - an ninh, sự cần thiết là:
Giáo dục đường lối quan điểm của Đảng, pháp luật nhà nước về phòng-an ninh.
Giáo dục quan điểm phát triển và xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
Giáo dục đường lối chiến lược xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
Tăng cường giáo dục pháp luật nhà nước về xây dựng quân đội.
Ở những đơn vị hành chính nào, khi xây dựng gọi là khu vực phòng thủ:
Cấp thôn, bản, khu phố, làng, xã.
Cấp xã, phường, thị trấn, UBND các cấp.
Cấp quận, huyện, thị xã, thành phố lớn.
Cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện.
Chủ thể của nền quốc phòng Việt Nam hiện nay bao gồm:
Mọi chủ nhân tương lai của đất nước và lực lượng chính trị.
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam và dân quân tự vệ.
Lực lượng quân sự, lực lượng chính trị và lực lượng công an.
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ.
Xây dựng hậu phương tại chỗ vững chắc cho thế trận phòng, an ninh:
Tạo cơ sở của thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh toàn dân.
Tạo nền tảng của thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh toàn dân.
Tạo chỗ dựa của thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh toàn dân.
Tạo sức mạnh của thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh toàn dân.
Xây dựng nền quốc phòng an ninh vững mạnh, làm tốt công tác:
Giáo dục quan điểm cho lực lượng vũ trang.
Giáo dục quan điểm cho học sinh, sinh viên.
Giáo dục quốc phòng cho tầng lớp, giai cấp xã hội.
Giáo dục quốc phòng, an ninh cho mọi đối tượng.
Nòng cốt xây dựng nền quốc phòng, an ninh hiện nay gồm:
Toàn thể nhân dân Việt Nam yêu nước.
Lực lượng vũ trang nhân dân và hải quân.
Lực lượng vũ trang 3 thứ quân.
Lực lượng quân sự, lực lượng chính trị với binh vận.
Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân, nhằm:
Không cho kẻ thù bên trong kết cấu với kẻ thù bên ngoài.
Chống kẻ thù bên trong đang chống phá ta quyết liệt.
Chống kẻ thù xâm lược từ bên ngoài lãnh thổ.
Nhằm tự vệ, chống thù trong, giặc ngoài khi có chiến tranh.
Vì sao phải xây dựng nền quốc phòng toàn dân:
Là quy luật tất yếu trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Vì địch xâm lược và răn đe can thiệp vũ trang.
Bảo vệ là công đoạn cuối của sản xuất và đời sống.
Là quy luật cơ bản trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Xây dựng tiềm lực mọi mặt của đất nước.
Xây dựng tiềm lực chính trị, tư tưởng.
Xây dựng tiềm lực kinh tế, quân sự.
Xây dựng tiềm lực văn hóa, khoa học công nghệ.
Lực lượng chính trị của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức quần chúng nhân dân.
Các tổ chức trong hệ thống chính trị - xã hội và quần chúng nhân dân.
Các tổ chức trong hệ thống chính trị - quân sự và quần chúng nhân dân.
Các tổ chức chính trị - văn hoá và tổ chức quần chúng nhân dân.
Vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Xây dựng kinh tế là chủ yếu, quốc phòng - an ninh là thứ yếu.
Chỉ coi trọng quốc phòng, an ninh khi đất nước có chiến tranh.
Coi trọng quốc phòng, an ninh, là nhiệm vụ chiến lược gắn bó chặt chẽ.
Coi trọng quốc phòng, an ninh, là nền tảng để xây dựng đất nước.
Xây dựng nền quốc phòng, an ninh nhân dân vững mạnh nhằm:
Bảo vệ Tổ quốc, khi cần có thể can thiệp vào các nước thù địch.
Khẳng định sức mạnh giữ nước của chế độ xã hội chủ nghĩa.
Cảnh cáo, răn đe trước âm mưu xâm lược của kẻ thù.
Duy nhất là bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Nền quốc phòng toàn dân ở nước ta là nền quốc phòng vì lợi ích của:
Nhân dân, của toàn dân và do toàn dân xây dựng nên.
Các giai cấp và do giai cấp công nhân xây dựng nên.
Mọi giai cấp, do nhà nước xây dựng nên.
Đảng, của toàn Đảng và do Đảng ta xây dựng nên.
Xây dựng tiềm lực cơ bản của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Xây dựng tiềm lực kinh tế.
Xây dựng tiềm lực văn hóa.
Xây dựng tiềm lực quân sự.
Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần.
Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Xây dựng thế lực quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Xây dựng vật lực quốc phòng, an ninh nhân dân và phòng thủ.
Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Vị trí của tiềm lực chính trị, tinh thần trong nền quốc phòng, an ninh là nhân tố:
Góp phần tạo nên sức mạnh quốc phòng, an ninh.
Hiệu quả xây dựng và sử dụng các tiềm lực khác.
Quan trọng tạo sức mạnh các tiềm lực khác.
Cơ bản tạo nên sức mạnh quốc phòng, an ninh.
Tiềm lực chính trị, tinh thần - nhân tố cơ bản của sức mạnh quốc phòng - an ninh và:
Có tác động đến hiệu quả kinh tế và sử dụng các tiềm lực khác.
Sức mạnh quốc phòng, an ninh để sử dụng các tiềm lực khác.
Là nhân tố cơ bản, tác động đến hiệu quả sử dụng các tiềm lực khác.
Có tác động lớn đến hiệu quả xây dựng và sử dụng các tiềm lực khác.
Sức mạnh quốc phòng là sức mạnh tổng hợp của nhiều yếu tố, trong đó:
Kinh tế là cơ bản nhất, biểu hiện tập trung nhất.
Quân sự là cơ bản nhất, biểu hiện tập trung nhất.
Khoa học, công nghệ là cơ bản nhất, biểu hiện tập trung nhất.
Chính trị là cơ bản nhất, biểu hiện tập trung nhất.
Giá trị cốt lõi của tiềm lực chính trị, tinh thần trong nền quốc phòng, an ninh:
Củng cố và xây dựng thế trận lòng dân.
Phát huy và phát triển thế trận phòng thủ.
Xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân.
Xây dựng thế trận rộng khắp, chất lượng.
Cơ sở khoa học của việc đổi mới tư duy về quốc phòng hiện nay:
Những biến đổi do cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đem lại.
Do đặc điểm kinh tế và đặc điểm chính trị của nước ta quy định.
Do âm mưu đen tối của các thế lực thù địch chống phá.
Do vị thế của đất nước ở vùng phía Tây Thái Bình Dương.
Đặc điểm trong mối quan hệ giữa các lĩnh vực của nền quốc phòng, an ninh:
Sự đan quyện chuyển hóa nhanh chóng, linh hoạt ở các lĩnh vực.
Các lĩnh vực quan hệ tác động hữu cơ với nhau và chuyển hóa.
Các lĩnh thức đều tự khẳng định trong nền quốc phòng.
Các mối quan hệ vẫn tồn tại, linh hoạt ở lĩnh vực quốc phòng.
Cơ sở thực tiễn nào của việc xây dựng khu vực phòng thủ:
Đối phó có hiệu quả với các kiểu chiến tranh xâm lược.
Vì địch hiện đại hơn ta nhiều, quân số tinh nhuệ.
Cục diện quan hệ quốc tế và khu vực đã thay đổi.
Vì ta là nước nhược yếu, vũ khí chưa hiện đại.
Lực lượng quốc phòng, an ninh của nền quốc phòng, an ninh:
Lực lượng quân sự và lực lượng toàn nhân dân.
Lực lượng quân sự và lực lượng bán vũ trang.
Lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang nhân dân.
Lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang hiện đại.
Khoa học – công nghệ có vai trò thế nào đối với quốc phòng, an ninh:
Là cơ sở để hiện đại hóa quốc phòng, an ninh.
Là động lực thúc đẩy quốc phòng, phát triển.
Là yếu tố quyết định sức mạnh của quốc phòng, an ninh.
Là yếu tố quyết định sức mạnh quốc phòng, an ninh.
Mục đích xác định đối tác, đối tượng trong hội nhập, xây dựng nền quốc phòng, an ninh:
Phân biệt bạn, thù để có thể tranh thủ hợp tác, chú ý mặt mâu thuẫn.
Cần có cách nhìn biện chứng để có thể tranh thủ hợp tác.
Có cách nhìn thấu suốt để có thể tranh thủ hợp tác đem lại lợi ích cho ta.
Có cách nhìn biện chứng để hợp tác, chú ý mặt khác biệt, mâu thuẫn.
Ngày thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam anh hùng hiện nay:
Ngày 19 tháng 8 năm 1945.
Ngày 22 tháng 12 năm 1944.
Ngày 03 tháng 2 năm 1941.
Ngày 20 tháng 12 năm 1944.
Trong xây dựng nền quốc phòng an ninh, em cho biết ngày thành lập lực lượng Công an nhân dân Việt Nam lớn mạnh ngày nay:
Ngày 19 tháng 8 năm 1945.
Ngày 19 tháng 12 năm 1946.
Ngày 23 tháng 9 năm 1941.
Ngày 20 tháng 11 năm 1947.
Trong xây dựng nền quốc phòng an ninh, nước ta tổ chức Ngày hội Quốc phòng toàn dân từ thời gian nào:
Ngày 22 tháng 12 năm 1988.
Ngày 22 tháng 12 năm 1990.
Ngày 22 tháng 12 năm 1989.
Ngày 22 tháng 12 năm 1944.
Với đường lối độc lập, tự chủ và tự cường, trong quan hệ đối ngoại Quốc phòng Việt Nam chủ trương nhất quán:
Có liên minh quân sự với nước ngoài.
Không liên minh quân sự với nước ngoài.
Liên minh quân sự với một số nước XHCN.
Liên minh quân sự với các nước khu vực biển Đông.
Trong quan hệ đối ngoại Quốc phòng hiện nay, với đường lối độc lập, tự chủ và tự cường, quan điểm của Đảng ta:
Cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự ở một số cảng biển.
Chỉ cho nước ngoài đặt tùy viên quân sự.
Không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự trong nước.
Chỉ có tùy viên quốc phòng Việt Nam tại nước ngoài.
Trong lĩnh vực đối ngoại quốc phòng, Đảng, Nhà nước ta chủ trương không cho bất cứ lực lượng, tổ chức hoặc quốc gia nào...:
Sử dụng lãnh thổ Việt Nam để tấn công nước thứ ba.
Tấn công lãnh thổ Việt Nam từ nước láng giềng.
Bay qua vùng trời, vùng biển thuộc quyền chủ quyền Việt Nam.
Có âm mưu, hành động phá hoại thành quả cách mạng của nhân dân.
Trong chiến tranh nhân dân, ta xác định phương châm đánh lâu dài là:
Xuất phát từ nguyện vọng chính đáng của nhân dân ta.
Do hoàn cảnh của đất nước và điều kiện thực tế bắt buộc.
Do kẻ địch muốn thực hiện đánh nhanh, thắng nhanh.
Nhằm nghi binh đánh lừa địch để địch đánh nhanh, thắng nhanh.
Ngày nay, nếu tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, kẻ thù sẽ sử dụng:
Sức mạnh hỏa lực, thực hiện ý đồ đánh nhanh, thắng nhanh.
Sức mạnh kinh tế, thực hiện đánh lâu dài.
Tên lửa hành trình bắn phá lâu dài, liên tục.
Không quân đánh phá lâu dài, liên tục ngày, đêm.
Đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc hiện nay:
Mang tính độc lập, tự chủ, tự lực tự cường, dựa vào sức mình là chính.
Cuộc chiến tranh giữ vững độc lập, tự chủ, tự lực tự cường.
Cuộc chiến tranh tự lực tự cường, dựa vào sức mình là chính.
Bảo vệ độc lập, tự chủ, tự lực tự cường, dựa vào sự giúp đỡ là chính.
Chiến tranh nhân dân Việt Nam, thực hiện toàn dân đánh giặc:
Lấy lực lượng nhân dân làm nòng cốt.
Lấy lực lượng thanh niên làm nòng cốt.
Lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
Lấy lực lượng quân đội và công an làm nòng cốt.
Quan điểm của Đảng ta trong chỉ đạo chiến tranh nhân dân là:
Kháng chiến không được tiết kiệm.
Kháng chiến không nên tiết kiệm.
Kháng chiến phải tiết kiệm.
Tiết kiệm phải là một mặt trận kháng chiến.
Trong chiến tranh nhân dân, lực lượng toàn dân được tổ chức chặt chẽ thành hai bộ phận:
Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương.
Lực lượng quân đội và lực lượng dân quân tự vệ.
Lực lượng quần chúng và lực lượng vũ trang.
Lực lượng ở tiền tuyến và lực lượng ở hậu phương.
Một trong những đặc điểm nổi bật của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
Sự tàn phá về sức người và các công trình giao thông.
Sự tàn phá khủng khiếp về vật chất ở các khu công nghiệp.
Sự tàn phá khủng khiếp về con người, cơ sở hạ tầng xã hội.
Sự tàn phá về sức người và các công trình dân sự, quân sự.
Trong chiến tranh nhân dân, ta tiến công địch trên nhiều mặt trận, trong đó lấy mặt trận:
chính trị là chủ yếu.
kinh tế là chủ yếu.
quân sự là chủ yếu.
tư tưởng là chủ yếu.
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
Phải tập trung mọi nguồn lực cho kháng chiến.
Phải tập trung mọi nguồn lực cho xây dựng.
Phải kết hợp kháng chiến với xây dựng.
Phải tách riêng hai bộ phận kháng chiến và xây dựng.
Thế trận chiến tranh nhân dân Việt Nam là thế trận:
Rộng khắp, trải đều trên cả nước.
Rộng khắp trên cả nước, có trọng tâm, trọng điểm.
Tập trung trên tuyến biên giới, ven biển.
Tập trung trên những địa bàn xung yếu, những thành phố lớn.
Thế trận chiến tranh nhân dân Việt Nam, phải được chuẩn bị:
Ngay từ trong thời bình.
Ngay từ đầu chiến tranh.
Trong tiến hành chiến tranh.
Trong hoạt động tác chiến.
Ngày nay (nếu cần thiết) Việt Nam sẽ tiến hành chiến tranh nhân dân:
Bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Ngăn chặn âm mưu, hành động xâm lược của kẻ thù.
Mở mang lãnh thổ của Tổ quốc.
Can thiệp vào các nước đối lập.
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, yếu tố quyết định:
Xây dựng hậu phương vững mạnh.
Đấu tranh không khoan nhượng trên bàn đàm phán.
Giữ vững ổn định chính trị trong nước.
Thắng lợi trên chiến trường.
Sức mạnh của chiến tranh nhân dân là sức mạnh tổng hợp:
Nhân tố con người với yếu tố chính trị tinh thần cao giữ vai trò quyết định.
Nhân tố con người với trình độ khoa học kỹ thuật cao giữ vai trò quyết định.
Yếu tố vũ khí, trang bị, phương tiện hiện đại giữ vai trò quyết định.
Yếu tố kinh tế đảm bảo đánh lâu dài giữ vai trò quyết định.
Nếu gây chiến tranh xâm lược Việt Nam, địch sẽ vấp phải:
Cuộc chiến tranh xâm lược phi nghĩa.
Nghệ thuật chiến tranh nhân dân độc đáo.
Cuộc chiến tranh phản Cách mạng.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Nếu xâm lược Việt Nam, khó khăn mà kẻ thù vấp phải:
Lực lượng vũ trang rất hiện đại.
Địa hình thời tiết phức tạp.
Nhiều vũ khí công nghệ cao.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Nếu gây chiến tranh xâm lược Việt Nam, khó khăn mà kẻ thù phải đương đầu là công tác bảo đảm đòi hỏi:
Phải có quân đội đông.
Phải trang bị vũ khí hiện đại.
Rất cao, khó khăn, phức tạp.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Chiến tranh nhân dân của dân tộc Việt Nam nhằm mục đích:
Đánh bại chiến tranh xâm lược, can thiệp, lật đổ, bảo vệ Tổ quốc.
Răn đe những ai đang có ý đồ xâm lược Việt Nam.
Bảo vệ vững chắc hòa bình thế giới.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc:
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.
Bảo vệ Đảng, Nhà nước, cơ sở vật chất chế độ xã hội chủ nghĩa.
Bảo vệ vấn đề đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Âm mưu, thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta:
Đánh nhanh, thắng nhanh.
Lực lượng tham gia với quân số đông vũ khí trang bị hiện đại.
Sử dụng biện pháp chính trị, ngoại giao để lừa bịp dư luận.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, địch có điểm yếu:
Tiến hành một cuộc chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án.
Phải tác chiến trong điều kiện địa hình, thời tiết phức tạp.
Phải đương đầu với dân tộc ta có truyền thống yêu nước, chống xâm lược.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Tính chất cơ bản chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc:
Toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
Toàn dân, toàn diện, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Toàn diện lấy mặt trận quân sự là yếu tố quyết định.
Dùng cách mạng chống các thế lực phản cách mạng.
Tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc ngày nay:
Của giai cấp công nhân nhằm bảo vệ độc lập chủ quyền và lãnh thổ.
Cách mạng nhằm để bảo vệ biên giới quốc gia và lãnh thổ.
Chính nghĩa, tự vệ cách mạng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Tự vệ nhằm đánh thắng các thế lực xâm lược chủ quyền, lãnh thổ.
Đặc điểm về cường độ của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc diễn ra:
Khẩn trương, quyết liệt phức tạp ngay từ đầu và suốt quá trình chiến tranh.
Khẩn trương, qui mô lớn giai đoạn đầu của chiến tranh.
Trong bối cảnh quốc tế có nhiều thuận lợi cho chúng ta.
Với nhịp độ cao, cường độ lớn giai đoạn giữa của cuộc chiến tranh.
Quan điểm “Toàn diện” trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là điều kiện để:
Mọi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước.
Phát huy cao nhất yếu tố con người trong chiến tranh.
Phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong chiến tranh.
Phát huy sức mạnh toàn dân trong chiến tranh.
Trong tiến hành chiến tranh toàn diện, mặt trận đấu tranh nào là chủ yếu?
Kinh tế
Quân sự
Ngoại giao
Chính trị
Quan điểm của Đảng ta về chuẩn bị chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
Đầy đủ mọi mặt trên các vùng chiến lược của đất nước.
Con người, vũ khí trang bị cho chiến tranh.
Đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự trên cả nước cũng như từng khu vực.
Mọi mặt trên cả nước và từng khu vực để bảo vệ vững chắc Tổ quốc XHCN.
Lực lượng chiến tranh nhân dân là:
Các quân khu, quân đoàn chủ lực.
Toàn dân lấy lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân làm nòng cốt.
Lực lượng lục quân, hải quân, phòng không - không quân.
Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.
Ngày nay, đối tượng của chiến tranh nhân dân Việt Nam có các mặt mạnh:
Tiềm lực quân sự, kinh tế, khoa học - kỹ thuật lớn.
Quân số đông, vũ khí nhiều, hiện đại.
Sự câu kết giữa giặc ngoài với thù trong.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc do cơ quan nào lãnh đạo:
Đảng cộng sản Việt Nam.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Chính phủ nước Việt Nam.
Chủ tịch nước Việt Nam.
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, lực lượng chính trị có vai trò:
Nòng cốt cho phong trào toàn dân đánh giặc.
Là cơ sở để xây dựng LLVT, là chỗ dựa để LLVT hoạt động tác chiến.
Trực tiếp chỉ đạo, chỉ huy các hoạt động tác chiến.
Là chỗ dựa để LLVT hoạt động tác chiến.
Quan điểm Chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc:
Xây dựng lực lượng chính trị đông đảo, rộng khắp và LLVT vững mạnh.
Xây dựng tỉnh (thành phố) thành khu vực phòng thủ vững chắc.
Nghiên cứu phát triển nghệ thuật quân sự Việt Nam.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc phải phối hợp chặt chẽ giữa:
Chống quân xâm lược với chống lực lượng khủng bố từ bên trong.
Chống quân địch tấn công từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ bên trong.
Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, ta xác định phương châm đánh lâu dài là:
Xuất phát từ nguyện vọng của nhân dân ta.
Do hoàn cảnh, điều kiện thực tế bắt buộc.
Do kẻ địch muốn thực hiện đánh nhanh, thắng nhanh.
Nhằm nghi binh đánh lừa địch để địch không đánh nhanh, thắng nhanh.
Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
Ta phải tập trung dẹp kẻ thù trong nước trước khi chiến tranh nổ ra.
Ta phải vừa đánh giặc ngoài, vừa dẹp thù trong.
Ta phải phối hợp giặc ngoài với thù trong.
Ta phải tập trung đánh giặc ngoài rồi mới dẹp thù trong.
Quan điểm cơ bản của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
Chiến tranh vì dân; đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
Chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
Chiến tranh của dân; lấy đánh giặc của lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
Chiến tranh nhân dân, cùng toàn dân đánh giặc, lấy quân đội làm nòng cốt.
Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân:
Toàn dân đánh giặc, tổ chức thành hai lực lượng vũ trang nhân dân.
Toàn dân đánh giặc, tổ chức thành lực lượng quần chúng và lực lượng quân sự.
Là toàn dân rộng rãi, lực lượng bán vũ trang và lực lượng quân sự.
Là lực lượng quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự chính quy.
Quan điểm của Đảng chỉ đạo chiến tranh nhân dân:
Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực đủ sức đánh lâu dài.
Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực dư sức đánh lâu dài.
Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực đủ sức đánh nhanh, thắng nhanh.
Chuẩn bị mọi mặt từng khu vực đủ sức đánh địch giai đoạn đầu chiến tranh.
Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc khác chiến tranh giải phóng trước đây:
Chiến tranh xảy ra từng bước ở các trung tâm kinh tế chính trị.
Chiến tranh có thể xảy ra ở các trung tâm kinh tế chính trị lớn.
Chiến tranh chỉ xảy ra ở các trung tâm kinh tế chính trị lớn.
Chiến tranh xảy ra ngay từ đầu ở các trung tâm kinh tế chính trị lớn.
Quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
Kết hợp tiến công của LLVT với tác chiến của các binh đoàn chủ lực.
Kết hợp tác chiến của LLVT với tác chiến của các binh đoàn chủ lực.
Hợp đồng tác chiến của LLVT với tác chiến của các binh đoàn chủ lực.
Hợp đồng tác chiến của LLVT với tác chiến của các binh đội chủ lực.
Đảng ta lãnh đạo chiến tranh nhân dân chuẩn bị mọi mặt trên cả nước:
Đủ sức đánh lâu dài.
Dư sức đánh lâu dài.
Dư sức đánh nhanh, thắng nhanh.
Đủ sức đánh địch trong giai đoạn đầu chiến tranh.
Thế trận chiến tranh nhân dân là:
Sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến.
Sự tổ chức, bố trí các đơn vị của lực lượng vũ trang nhân dân đánh giặc.
Sự tổ chức, bố trí lực lượng phòng thủ đất nước.
Sự tổ chức, bố trí các lực lượng chiến đấu trên chiến trường.
Lực lượng toàn dân trong tiến hành chiến tranh nhân dân được tổ chức chặt chẽ thành lực lượng:
Quân đội nhân dân và công an nhân dân.
Quân đội nhân dân và dân quân tự vệ.
Quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự.
Đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự.
Tính “hiện đại” của chiến tranh nhân dân ngày nay là sử dụng vũ khí:
Ngày càng hiện đại.
Thô sơ tự tạo.
Hiện đại hóa.
Ngày càng nhiều loại vũ khí.
Lợi thế của chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện là tạo ra lực lượng đông, rộng khắp, đánh địch ở mọi nơi, mọi lúc với nhiều:
Cách đánh, nhiều loại vũ khí.
Đơn vị bộ đội chủ lực, chính quy, tự vệ.
Loại vũ khí công nghệ cao, hiện đại.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Trong chiến tranh nhân dân, phải kết hợp kháng chiến với xây dựng:
Bảo đảm cho kháng chiến thắng lợi.
Bảo đảm cho nhân dân ấm no, hạnh phúc.
Bảo đảm cho bộ đội ăn no, mặc ấm.
Bảo đảm hiện đại hóa lực lượng vũ trang.
Thủ đoạn của địch khi gây chiến, xâm lược nước ta là:
Bao vây lực lượng chủ lực ta.
Bao vây, phong tỏa ta từ nhiều phía.
Bao vây, tiêu diệt hậu phương ta.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Một trong các thủ đoạn của địch khi gây chiến tranh xâm lược nước ta là tìm cách lừa bịp dư luận, lôi kéo liên minh:
Cô lập ta trên mọi phương diện.
Chia rẽ ta tan vỡ, tấn công.
Tiêu diệt ta đầu tranh phòng vệ.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Đảng ta chủ trương lãnh đạo chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
Kết hợp tiến công quân sự của LLVT với tác chiến của các binh đoàn hòa lực.
Hợp đồng tác chiến của LLVT với tác chiến của các binh đoàn chủ lực.
Kết hợp tác chiến của các binh đoàn bộ đội chủ lực với tác chiến của các LLVT.
Hợp đồng tác chiến của LLVT với tác chiến của các binh đội chủ lực.
Nội dung tính “hiện đại” của Chiến tranh nhân dân ngày nay là:
Có đường lối chiến tranh đúng đắn, sáng tạo, nghệ thuật quân sự độc đáo.
Sử dụng vũ khí, trang bị kỹ thuật hiện đại ngay từ đầu.
Có đường lối đối ngoại khôn khéo, cô lập kẻ thù.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Trong chiến tranh nhân dân, Đảng ta chủ trương:
Kiên quyết, trực diện, quyết liệt.
Khôn khéo, vận dụng các hình thức đấu tranh thích hợp.
Kiên trì, bền bỉ, dẻo dai, đòi bằng được quyền lợi chính trị.
Tất cả a, b, c đều đúng.
