Font size
WorksheetsKINH TẾ HỌC
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Kinh tế học là môn khoa học xã hội giúp con người hiểu được điều gì?
Cách thức tổ chức chính trị
Cách thức vận hành của nền kinh tế và hành vi của các thành viên
Lịch sử phát triển của các quốc gia
Tâm lý học cá nhân
Mục tiêu chính của kinh tế học chuẩn tắc là gì?
Mô tả hiện tượng kinh tế một cách khoa học
Đưa ra các chỉ dẫn hoặc khuyến nghị dựa trên các đánh giá giá trị
Dự đoán sự thay đổi của thị trường chứng khoán
Phân tích sự tác động của chính sách thuế
Kinh tế vĩ mô nghiên cứu về những vấn đề nào?
Hành vi của người tiêu dùng, hành vi của người sản xuất
Các vấn đề kinh tế tổng hợp như tăng trưởng, thất nghiệp, lạm phát, đầu tư
Thị trường chứng khoán, thị trường hàng hóa, thị trường lao động
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, cạnh tranh giữa các quốc gia
Xác định sự khác biệt giữa mục tiêu nghiên cứu của kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc?
Kinh tế học thực chứng chỉ mô tả sự kiện, trong khi kinh tế học chuẩn tắc đưa ra khuyến nghị dựa trên giá trị cá nhân
Kinh tế học thực chứng giải thích nguyên nhân và sự kiện kinh tế, còn kinh tế học chuẩn tắc đưa ra các chỉ dẫn dựa trên đánh giá giá trị
Kinh tế học thực chứng tập trung vào vấn đề đạo đức, trong khi kinh tế học chuẩn tắc tập trung vào mối quan hệ kinh tế
Kinh tế học thực chứng nghiên cứu hành vi doanh nghiệp, còn kinh tế học chuẩn tắc nghiên cứu hành vi hộ gia đình
Nhận biết các thành viên chính trong mô hình nền kinh tế giản đơn?
Hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ
Hộ gia đình, ngân hàng và chính phủ
Doanh nghiệp, ngân hàng và tổ chức phi chính phủ
Hộ gia đình, tổ chức phi chính phủ và nhà đầu tư
Xác định cách thức tương tác của hộ gia đình và doanh nghiệp trong mô hình nền kinh tế giản đơn?
Hộ gia đình chi tiêu thu nhập của mình để mua hàng hóa và dịch vụ, đồng thời cung cấp yếu tố sản xuất cho doanh nghiệp để nhận thu nhập
Hộ gia đình chỉ cung cấp yếu tố sản xuất cho doanh nghiệp và nhận hàng hóa, dịch vụ từ chính phủ
Hộ gia đình chi tiêu thu nhập của mình để mua hàng hóa và dịch vụ, không tham gia vào thị trường yếu tố sản xuất
Hộ gia đình chỉ nhận hàng hóa và dịch vụ từ doanh nghiệp và không cung cấp yếu tố sản xuất
Chỉ ra chức năng của chính phủ trong mô hình nền kinh tế giản đơn?
Sản xuất và cung cấp hàng hóa công cộng, phân phối lại thu nhập, cung cấp hệ thống luật pháp
Sản xuất hàng hóa tư nhân, không phân phối lại thu nhập
Chỉ cung cấp dịch vụ giáo dục và y tế
Không có chức năng nào trong nền kinh tế giản đơn
Đối tượng nào có quyền quyết định trong Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung?
Doanh nghiệp
Chính phủ
Hộ gia đình
Thị trường
Xác định đặc điểm của mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung?
Các vấn đề cơ bản của nền kinh tế do thị trường quyết định
Các vấn đề cơ bản của nền kinh tế do Chính phủ và Nhà nước quyết định
Các vấn đề cơ bản của nền kinh tế do các doanh nghiệp quyết định
Các vấn đề cơ bản của nền kinh tế do người tiêu dùng quyết định
Chỉ ra hạn chế chính của mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung?
Phân bổ và sử dụng các nguồn lực kém hiệu quả
Sự gia tăng sự lựa chọn cho người tiêu dùng
Sự kích thích sản xuất phát triển
Tăng cường tính chủ động sáng tạo của doanh nghiệp
Xác định nhược điểm của mô hình kinh tế tự do?
Kích thích sự sáng tạo và nâng cao năng lực sản xuất
Tạo ra sự ô nhiễm môi trường và phân hóa giàu nghèo
Khuyến khích đổi mới và phát triển doanh nghiệp
Tăng cường quyền tự do lựa chọn cho người tiêu dùng
Chỉ ra mô hình kinh tế phù hợp được hầu hết các nước trên thế giới áp dụng?
Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Mô hình kinh tế tự do
Mô hình kinh tế hỗn hợp
Mô hình kinh tế chỉ đạo của Nhà nước
Đâu là đáp án đúng khi nói về Chi phí cơ hội?
Lợi nhuận thu được từ một khoản đầu tư
Số tiền mất đi khi bỏ lỡ cơ hội tốt nhất
Chi phí để sản xuất hàng hóa
Giá trị của tài sản
Tại sao quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng lại xảy ra?
Do nguồn lực trong xã hội ngày càng khan hiếm
Vì tất cả các nguồn lực đều được sử dụng hết
Vì chi phí sản xuất hàng hóa giảm dần theo thời gian
Do công nghệ sản xuất ngày càng lạc hậu
Xác định sự thay đổi về sản lượng khi tăng thêm các yếu tố đầu vào trong quy luật lợi suất giảm dần?
Tổng sản lượng sẽ tăng tỷ lệ thuận với đầu vào
Tổng sản lượng sẽ giảm đi sau một ngưỡng nào đó khi tăng thêm đầu vào
Sản lượng không thay đổi dù đầu vào thay đổi
Sản lượng tăng nhanh hơn tỷ lệ tăng của đầu vào
Kinh tế vĩ mô nghiên cứu về những vấn đề nào?
Hành vi của người tiêu dùng, hành vi của người sản xuất
Các vấn đề kinh tế tổng hợp như tăng trưởng, thất nghiệp, lạm phát, đầu tư
Thị trường chứng khoán, thị trường hàng hóa, thị trường lao động
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, cạnh tranh giữa các quốc gia
Mối quan hệ giữa kinh tế vĩ mô và kinh tế vi mô là gì?
Hai bộ phận này hoạt động độc lập với nhau
Kinh tế vi mô tạo ra môi trường cho kinh tế vĩ mô phát triển
Kết quả của kinh tế vĩ mô phụ thuộc vào các hành vi của kinh tế vi mô và ngược lại
Kinh tế vĩ mô và kinh tế vi mô không liên quan đến nhau
Cơ chế phối hợp trong mô hình nền kinh tế giản đơn giải thích điều gì?
Cơ chế phối hợp tạo điều kiện cho sự kết hợp hợp lý giữa sự lựa chọn của các thành viên kinh tế nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của nền kinh tế
Cơ chế phối hợp quản lý hành vi của các doanh nghiệp trong thị trường sản phẩm
Cơ chế phối hợp để xuất mức thuế cho hộ gia đình và doanh nghiệp
Cơ chế phối hợp thiết lập các chính sách tiền tệ và tài khóa
Mô hình kinh tế tự do chủ yếu dựa vào cơ chế nào để hoạt động?
Cơ chế thị trường
Cơ chế kế hoạch hóa tập trung
Cơ chế hỗn hợp
Cơ chế mệnh lệnh
Chỉ ra hạn chế chính của mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung?
Phân bổ và sử dụng các nguồn lực kém hiệu quả
Sự gia tăng sự lựa chọn cho người tiêu dùng
Sự kích thích sản xuất phát triển
Tăng cường tính chủ động sáng tạo của doanh nghiệp
Chỉ ra đối tượng quyết định các vấn đề kinh tế cơ bản của Mô hình kinh tế tự do?
A. Chính phủ và Nhà nước
B. Doanh nghiệp
C. Thị trường
D. Người tiêu dùng
Chỉ ra cách thức mô hình kinh tế hỗn hợp sử dụng để điều tiết thị trường?
Thị trường tự điều tiết mà không có sự can thiệp của Nhà nước
Nhà nước điều tiết thị trường khi cần thiết
Nhà nước hoàn toàn kiểm soát tất cả các hoạt động kinh tế
Doanh nghiệp điều tiết thị trường mà không cần sự can thiệp của Nhà nước
Xác định vị trí của Điểm tối ưu trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)?
Nằm ngoài đường giới hạn sản xuất
Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất và thỏa mãn nhu cầu của xã hội
Nằm trong đường giới hạn sản xuất và chưa tận dụng hết các nguồn lực
Không khả thi vì vượt quá nguồn lực hiện có
Trong trường hợp nào thì chi phí cơ hội để sản xuất thêm sản phẩm bằng 0?
Khi các nguồn lực không được sử dụng hết
Khi đường PPF dịch chuyển ra ngoài
Khi tất cả các đầu vào đều tăng theo cùng một tỷ lệ
Kinh tế vi mô nghiên cứu vấn đề gì?
Các vấn đề kinh tế tổng hợp như tăng trưởng, thất nghiệp
Hành vi của các thực thể kinh tế đơn lẻ như người sản xuất, người tiêu dùng
Quan hệ giữa các quốc gia và các tổ chức quốc tế
Phân tích các mô hình kinh doanh
Tại sao kinh tế học được coi là một môn khoa học xã hội quan trọng?
Vì nó giúp xác định giá trị của các hàng hóa trên thị trường
Vì nó giúp con người hiểu cách thức vận hành của nền kinh tế và cách ứng xử của các thành viên tham gia trong nền kinh tế
Vì nó chỉ tập trung vào nghiên cứu tăng trưởng kinh tế và đầu tư
Vì nó tập trung nghiên cứu các vấn đề kỹ thuật trong sản xuất
Chỉ ra chức năng của chính phủ trong mô hình nền kinh tế giản đơn?
Sản xuất và cung cấp hàng hóa công cộng, phân phối lại thu nhập, cung cấp hệ thống luật pháp
Quản lý doanh nghiệp, điều chỉnh giá cả thị trường và thu thuế
Định giá hàng hóa và dịch vụ, điều chỉnh cung cầu và hỗ trợ doanh nghiệp
Cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe miễn phí và giáo dục cho hộ gia đình
Xác định cách thức hoạt động của doanh nghiệp trong mô hình nền kinh tế giản đơn?
Doanh nghiệp mua hoặc thuê yếu tố sản xuất từ thị trường yếu tố sản xuất và bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường sản phẩm
Doanh nghiệp chỉ bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường sản phẩm và không tham gia vào thị trường yếu tố sản xuất
Doanh nghiệp chỉ cung cấp hàng hóa, dịch vụ trên thị trường sản phẩm và không mua yếu tố sản xuất
Doanh nghiệp chỉ tham gia vào thị trường yếu tố sản xuất mà không tham gia vào thị trường sản phẩm
Xác định ưu điểm của mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung?
Tạo động lực cho sự sáng tạo trong sản xuất
Hạn chế phân hóa giàu nghèo
Tăng cường sự lựa chọn cho người tiêu dùng
Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới và phát triển
Xác định vai trò của Nhà nước trong mô hình kinh tế hỗn hợp?
Hoàn toàn không can thiệp vào nền kinh tế
Can thiệp để phát huy ưu điểm của thị trường và khắc phục mặt trái
Tạo ra tất cả các quy định và quyết định cho nền kinh tế
Cung cấp tất cả các dịch vụ và hàng hóa cho nền kinh tế một tỷ lệ
Xác định điều kiện để cầu của một hàng hóa có thể tồn tại?
Khi có nguồn cung hàng hóa dồi dào
Khi người tiêu dùng muốn mua và có khả năng chi trả
Khi giá cả có xu hướng giảm mạnh
Khi có chính sách khuyến mãi lớn
Xác định mối quan hệ giữa giá cả và lượng cầu khi các yếu tố khác không đổi?
Nếu giá tăng thì lượng cầu tăng
Nếu giá giảm thì lượng cầu giảm
Nếu giá tăng thì lượng cầu giảm
Giá không ảnh hưởng đến lượng cầu
Xác định hiệu ứng xảy ra khi giá cả của một loại thực phẩm tăng lên khiến người tiêu dùng chuyển sang mua thực phẩm khác?
Hiệu ứng thu nhập
Hiệu ứng thay thế
Hiệu ứng giá cả
Hiệu ứng chi phí
Nhận biết khái niệm đúng về cung?
Số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định
Số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định
Số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định
Số lượng hàng hoá mà người mua có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định
Nhận biết khái niệm đúng về lượng cung?
Lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định
Số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định
Lượng hàng hoá và dịch vụ mà người người bán sẵn sàng bán ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định
Lượng hàng hoá và dịch vụ mà người người bán sẵn sàng bán ở mức giá đã cho
Giải thích sự thay đổi của đường cung khi có sự cải tiến trong công nghệ sản xuất?
Đường cung dịch chuyển sang trái vì lượng cung giảm
Đường cung dịch chuyển sang phải vì lượng cung tăng
Đường cung không thay đổi vì công nghệ ít ảnh hưởng đến cung
Đường cung trở nên dốc hơn vì giá cả giảm
Xác định phương trình hàm cung qua hai điểm: P1 = 6, Q1 = 12 và P2 = 8, Q2 = 22 ?
QS = 5P - 18
QS = 6P - 12
QS = 8P - 22
QS = P - 8
Xác định sự thay đổi của lượng cung nếu giá của hàng hóa hiện tại tăng, trong khi các yếu tố khác không đổi?
Lượng cung tăng
Lượng cung giảm
Lượng cung không thay đổi
Lượng cung và giá có quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau
Câu 9. Sự khác biệt giữa cầu và lượng cầu là gì?
Cầu là nhu cầu mua hàng hóa của người tiêu dùng, còn lượng cầu là số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng sẵn sàng mua tại một mức giá nhất định.
Cầu là số lượng hàng hóa bán ra, còn lượng cầu là số lượng hàng hóa sản xuất.
Cầu là giá cả hàng hóa, còn lượng cầu là chi phí sản xuất.
Cầu là tổng số tiền chi tiêu, còn lượng cầu là tổng số hàng hóa bán ra.
Xác định yếu tố quan trọng nhất để phân biệt giữa cầu và nhu cầu?
Sự mong muốn vô hạn của con người
Khả năng thanh toán của người mua
Số lượng hàng hóa trên thị trường
Mức giá trên thị trường
Xác định ví dụ minh họa cho hiệu ứng thay thế?
Khi giá cà phê tăng cao, người tiêu dùng chuyển sang uống trà
Khi giá xăng tăng, người tiêu dùng sử dụng ít hơn
Khi thu nhập giảm, người tiêu dùng mua ít sữa hơn
Khi giá điện tăng, người tiêu dùng sử dụng ít các thiết bị tiêu tốn nhiều điện năng đi
Giải thích tại sao đường cung thường có xu hướng dốc lên từ trái sang phải?
Vì khi giá tăng, lượng cầu giảm, làm cho đường cung dốc xuống
Vì khi giá tăng, người bán có động lực cung cấp nhiều hàng hóa hơn, làm cho lượng cung tăng
Vì người tiêu dùng có xu hướng mua nhiều hàng hóa hơn khi thị trường biến động
Vì công nghệ sản xuất không thay đổi khi giá cả thay đổi
Giải thích tại sao lượng cung tăng khi giá hàng hóa tăng?
Vì lượng cung tăng khiến cho người tiêu dùng có nhu cầu mua hàng nhiều hơn
Vì giá tăng làm cho lợi nhuận cao hơn, khuyến khích doanh nghiệp sản xuất nhiều hơn
Vì lượng cung tăng làm cho các yếu tố đầu vào trở nên rẻ hơn
Vì giá cả của hàng hóa tỉ lệ thuận với lượng cung
Xác định sự thay đổi của lượng cung hàng hóa khi có sự gia tăng số lượng nhà sản xuất trên thị trường?
Lượng cung hàng hóa sẽ giảm
Lượng cung hàng hóa sẽ không thay đổi
Lượng cung hàng hóa sẽ tăng
Lượng cung hàng hóa ít có sự thay đổi
Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi giá cả trên thị trường thấp hơn mức giá cân bằng?
Dư thừa
Thiếu hụt
Giá cân bằng
Giá không thay đổi
Tình trạng dư thừa trên thị trường là kết quả của điều gì?
Cung lớn hơn cầu
Cầu lớn hơn cung
Giá cân bằng
Cung bằng cầu
Xác định lượng cung đối với phòng nghỉ tại mức giá thị trường là 450.000đ/phòng/ngày, lượng cung là 5 phòng và lượng cầu là 16 phòng?
11 phòng
21 phòng
5 phòng
16 phòng
Xác định hành vi của nhà cung cấp khi giá hàng hóa vượt mức giá cân bằng?
Giảm lượng cung hàng hóa
Tăng lượng cung hàng hóa
Giảm giá hàng hóa
Không thay đổi mức cung hàng hóa
Xác định sự thay đổi đường cung thịt lợn khi giá thức ăn cho lợn tăng lên?
Đường cung dịch chuyển lên trên
Đường cung dịch chuyển xuống dưới
Đường cung không thay đổi
Đường cầu dịch chuyển lên trên
Xác định ảnh hưởng của sự dịch chuyển đường cung lên trên đến giá và sản lượng khi đường cầu không thay đổi?
Giá không thay đổi và sản lượng không thay đổi
Giá giảm và sản lượng tăng
Giá tăng và sản lượng giảm
Giá không thay đổi và sản lượng giảm
Xác định lượng dư cung đối với phòng nghỉ tại mức giá thị trường là 450.000đ/phòng/ngày, lượng cầu là 10 phòng và lượng cung là 14 phòng?
A. 4 phòng
B. 10 phòng
C. 14 phòng
D. 24 phòng
Xác định hành vi của chủ nhà khi nhận thấy người thuê trọ sẵn sàng trả giá cao hơn so với mức giá cân bằng?
Giảm giá thuê phòng trọ
Tăng số lượng phòng cho thuê
Tăng giá thuê phòng trọ
Không thay đổi giá cả phòng trọ
Xác định sự thay đổi của chi phí sản xuất và lượng cung của hàng hóa khi giá của các yếu tố đầu vào giảm?
Chi phí sản xuất tăng, lượng cung giảm
Chi phí sản xuất giảm, lượng cung giảm
Chi phí sản xuất giảm, lượng cung tăng
Chi phí sản xuất không thay đổi, lượng cung không thay đổi
Tình trạng thiếu hụt trên thị trường là kết quả điều gì?
Cung bằng cầu
Cung lớn hơn cầu
Cầu lớn hơn cung
Giá cân bằng
Xác định sự thay đổi của giá cân bằng khi đường cầu dịch chuyển lên trên còn đường cung không thay đổi?
Giá cân bằng tăng
Giá cân bằng không thay đổi
lượng cân bằng giảm
giá cân bằng giảm
Xác định phương trình hàm cung qua hai điểm: P1 = 14, Q1 = 8 và P2 = 12, Q2 = 4?
QD= 14P – 8
QD= 14P – 20
QD= 2P – 20
QD= 12P – 4
Biểu cung thể hiện điều gì?
Lượng cung, lượng cầu
Lượng cầu, giá
Giá, lượng cung
Giá cân bằng
Nhận biết khái niệm đúng về cầu?
Số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định
Số lượng hàng hoá và dịch vụ mà người mua có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định
Số lượng hàng hoá và dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định
Số lượng hàng hoá mà người mua có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định
Khái niệm đúng về lượng cầu là gì?
Lượng hàng hoá và dịch vụ mà người mua sẵn sàng mua ở một mức giá xác định trong khoảng thời gian nhất định.
Số lượng hàng dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định
Số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người mua sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định
Số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định
Biểu cầu thể hiện điều gì?
Lượng cung, lượng cầu
Lượng cầu, giá
Giá, lượng cầu
Giá cân bằng
Tổng lợi ích có ký hiệu là gì?
U
TU
MU
TU'
Giải thích ý nghĩa của quy luật lợi ích cận biên giảm dần?
Quy luật này giải thích tại sao người tiêu dùng chỉ mua một lượng hàng hoá nhất định
Quy luật này chỉ là định tính nhưng được các nhà kinh tế thừa nhận và coi là một công cụ hữu ích để giải thích cho hiện tượng và hành vi của người tiêu dùng
Quy luật giải thích cho độ nghiêng xuống của đường cầu
Tất cả các phương án trên
Giải thích khái niệm Thặng dư người tiêu dùng?
Là khoản chênh lệch giữa giá thị trường và giá người tiêu dùng mong muốn
Là khoản chênh lệch giữa giá thị trường và giá người sản xuất mong muốn
Là khoản chênh lệch giữa giá mà người tiêu dùng sẵn sàng trả với giá thị trường
Là khoản chênh lệch giữa giá thành sản xuất và giá bán
Độ dốc của đường bằng quan có giá trị bằng MRSx/y. Xác định công thức tính MRSx/y?
MRSx/y = U X /U Y
MRSx/y = MU X / MU Y
MRSx/y = TU X /TU Y
Không đáp án nào đúng
Người tiêu dùng A có thu nhập là 400 /thaˊngđểchitie^uchoviệcmuaqua^ˋnaˊo(X)vaˋgạo(Y).GiaˊcủaX=10 /ĐV, giá của Y là 5$/ĐV. Xây dựng phương trình đường ngân sách của người tiêu dùng A?
10X + 5Y = 400
2X + Y = 100
10X + 5Y = 200
5X + Y = 80
Phương trình đường ngân sách của người tiêu dùng A là: 10X + 5Y = 400. Xác định độ dốc đường ngân sách của người tiêu dùng A?
2
-2
1/5
-1/5
Phương trình đường ngân sách của người tiêu dùng B là: X + 5Y = 500. Xác định độ dốc đường ngân sách của người tiêu dùng B?
2
-2
1/5
-1/5
Phương trình đường ngân sách của người tiêu dùng B là: 10X + 5Y = 400. Xác định tọa độ điểm mà đường ngân sách này cắt 2 trục tọa độ? (Giả sử: trục hoành là X, trục tung là Y)
Cắt trục tung tại điểm có tọa độ (0, 80), cắt trục hoành tại điểm có tọa độ (40, 0)
Cắt trục tung tại điểm có tọa độ (0, 40), cắt trục hoành tại điểm có tọa độ (80, 0)
C. Cắt trục tung tại điểm có tọa độ (80, 0), cắt trục hoành tại điểm có tọa độ (0, 40)
Cắt trục tung tại điểm có tọa độ (40, 0), cắt trục hoành tại điểm có tọa độ (0, 80)
Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích đối với 2 hàng hoá X và Y: T U = 40XY; Tính lợi ích cận biên khi tiêu dùng hàng hoá X (MU X) và lợi ích cận biên khi tiêu dùng hàng hoá Y (MU Y)?
MU X = 20Y và MU Y = 20X
MU X = 20X và MU Y = 20Y
MU X = 40Y và MU Y = 40X
MU X = 40X và MU Y = 40Y
Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích đối với 2 hàng hoá X và Y: T U = 20XY; Người này có thu nhập là 10 triệu đồng để chi tiêu cho 2 hàng hoá X và Y. Giá của hàng hoá X là 100 nghìn đồng/đơn vị và giá của hàng hoá Y là 40 nghìn đồng/đơn vị. Xác định các điều kiện mà Điểm tiêu dùng tối ưu của người này phải thỏa mãn?
20Y/100 = 20X/30 và 70X + 40Y = 10
20Y/100 = 20X/40 và 100X + 40Y = 10
Y/5 = X/2 và 100X + 40Y = 10.000
Không phương án nào đúng
Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích đối với 2 hàng hoá X và Y: T U = 20XY; Người này có thu nhập là 10 triệu đồng để chi tiêu cho 2 hàng hoá X và Y. Giá của hàng hoá X là 100 nghìn đồng/một đơn vị và giá của hàng hoá Y là 20 nghìn đồng/một đơn vị. Xác định điều kiện tiêu dùng tối ưu của người tiêu dùng?
MU X /P X = MU Y / P Y hay 20Y/100 = 20X/20
MU X /P X = MU Y / P Y hay 10Y/100 = 10X/20
Không đáp án nào đúng
MU X /P X = MU Y / P Y hay 5Y/100 = 5X/20
Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích đối với 2 hàng hoá X và Y: T U = 10(X+9Y); Người này có số lượng hàng hoá Y tối ưu là Y * = 150, Tổng lợi ích tối đa mà người tiêu dùng đạt được là TU max = 45.000. Tính số lượng hàng hoá X tối ưu là?
X* = 1
X* = 11
X* = 21
X* = 31
Người tiêu dùng C có thu nhập là 1500 /thaˊngđểchitie^uchoviệcmuaqua^ˋnaˊo(X)vaˋlươngthực(Y).GiaˊcủaX=20 /ĐV, giá của Y là 15$/ĐV. Xây dựng phương trình đường ngân sách của người tiêu dùng C?
10X + 5Y = 1500
20X + 15Y = 150
20X + 15Y = 1500
Không phương án nào đúng
Người tiêu dùng H sử dụng thu nhập của mình để mua hàng hóa A. Nếu giá của hàng hóa A là 10 triệu đồng/sản phẩm thì người này sẽ mua 27 sản phẩm. Nếu giá của hàng hóa A sale 50% thì người này sẽ mua 54 sản phẩm. Xây dựng phương trình đường cầu đối với hàng hoá A, giả sử rằng nó là đường tuyến tính?
QD = 81 – 2,7P
QD = 81 – 5,4P
QD = 54 – 2,7P
QD = 27 - 5,4P
Xác định những điều kiện mà Điểm tiêu dùng tối ưu của người tiêu dùng cần thỏa mãn?
x*P_x + y*P_y = NS
PxMUx=PyMUy=PzMUz=...
Cả A và B đều đúng
Không phương án nào đúng
Vì sao lợi ích cận biên ngày càng giảm?
Do khi ta tiêu dùng thêm ngày càng nhiều hơn một mặt hàng nào đó thì sự hài lòng hay thỏa mãn của chúng ta đối với mặt hàng đó ngày càng giảm
Do ta thường thích hàng hóa đầu tiên nhất
Do ta tiếc tiền mua nhiều hàng hóa
Do những hàng hóa mua sau thường chất lượng kém hơn
Xác định phương trình đường ngân sách của người tiêu dùng?
x*P_x + y*P_y = NS
y = NS / P_y - (P_x / P_y )*x
Cả A & B đều đúng
Không phương án nào đúng
Người tiêu dùng có thu nhập B là 20 triệu đồng để chi tiêu cho 2 hàng hóa X và Y. Giá của hàng hóa X là 200 nghìn đồng/một đơn vị và giá của hàng hóa Y là 40 nghìn đồng/một đơn vị. Xây dựng phương trình đường ngân sách của người tiêu dùng B?
Y = 500 - 5X
200X + 40Y = 20.000
5X + Y = 500
Tất cả các phương án trên đều đúng
Phương trình đường ngân sách của người tiêu dùng A là: 10X + 5Y = NS. Nếu mua 20 hàng hóa X và 50 hàng hóa Y thì tiêu hết số ngân sách của người này. Tính ngân sách của người tiêu dùng A?
NS = 250
NS = 350
NS = 450
NS = 550
Phương trình đường ngân sách của người tiêu dùng B là: 100X + 20Y = NS. Nếu mua 10 hàng hóa X và 80 hàng hóa Y thì tiêu hết số ngân sách của người này. Tính ngân sách của người tiêu dùng B?
NS = 2500
NS = 2600
NS = 4500
NS = 3600
Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích đối với 2 hàng hóa A và B: TU = 36AB; Người này có thu nhập là 9 triệu đồng để chi tiêu cho 2 hàng hóa A và B. Giá của hàng hóa A là 120 nghìn đồng/một đơn vị và giá của hàng hóa B là 18 nghìn đồng/một đơn vị. Xác định các điều kiện mà Điểm tiêu dùng tối ưu của người này phải thỏa mãn?
36B/120 = 36A/18 và 120A + 18B = 9
6B/120 = 36A/18 và 120A + 18B = 9.000
3B/10 = 2A và 120A + 18B = 9
Không phương án nào đúng
Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích đối với 2 hàng hoá X và Y: TU = 20XY; Kết hợp tiêu dùng tối ưu của người tiêu dùng là: X* = 50, Y* = 125. Tính Tổng lợi ích tối đa mà người tiêu dùng đạt được?
TU max = 62.500
TU max = 12.500
TU max = 125.000
TU max = 6.250
Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích đối với 2 hàng hoá X và Y: TU = 40XY; Người này có số lượng hàng hoá X tối ưu là X* = 50, Tổng lợi ích tối đa mà người tiêu dùng đạt được là TU max = 240.000. Tính số lượng hàng hoá Y tối ưu là?
Y* = 100
Y* = 120
Y* = 150
Y* = 180
Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích đối với 2 hàng hoá X và Y: TU = 25XY. Tính lợi ích cận biên khi tiêu dùng hàng hoá X (MU X) và lợi ích cận biên khi tiêu dùng hàng hoá Y (MU Y)?
MU X = 25Y và MU Y = 25X
MU X = 25X và MU Y = 25Y
MU X = 50Y và MU Y = 50X
MU X = 50X và MU Y = 50Y
Người tiêu dùng A sử dụng thu nhập của mình để mua hàng hoá X. Nếu giá của hàng hoá X là 1 triệu đồng/sản phẩm thì người này sẽ mua 46 sản phẩm. Nếu giá của hàng hoá X tăng lên gấp đôi thì người này sẽ mua 21 sản phẩm. Xây dựng phương trình đường cầu đối với hàng hoá X, giả sử rằng nó là đường tuyến tính?
QD = 71 - 25P
QD = 81 - 5P
QD = 46 - 2,1P
QD = 21 - 4,6P
Giải thích nguyên tắc tối đa hóa lợi ích người tiêu dùng?
Muốn tối đa hóa lợi ích, người tiêu dùng phải chọn hàng hóa cho lợi ích cận biên tối đa trên một đồng chi mua
Muốn tối đa hóa lợi ích, người tiêu dùng phải chọn hàng hóa cho lợi ích lớn nhất
Muốn tối đa hóa lợi ích, người tiêu dùng phải chọn hàng hóa mà mình thích nhất
Muốn tối đa hóa lợi ích, người tiêu dùng phải chọn hàng hóa mà mình mua được nhiều nhất
Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích đối với 2 hàng hoá X và Y: TU = 2X(Y+8); Kết hợp tiêu dùng tối ưu của người tiêu dùng là: X* = 27, Y* = 46. Tính Tổng lợi ích tối đa mà người tiêu dùng đạt được?
TU max = 2484
TU max = 1242
TU max = 1458
D. TU max = 2916
Xác định tọa độ các điểm mà đường ngân sách này cắt 2 trục tọa độ?
Cắt trục hoành tại điểm có tọa độ (0, 200), cắt trục tung tại điểm có tọa độ (150, 0)
Cắt trục hoành tại điểm có tọa độ (200, 0), cắt trục tung tại điểm có tọa độ (0, 150)
Cắt trục hoành tại điểm có tọa độ (150, 0), cắt trục tung tại điểm có tọa độ (0, 200)
Cắt trục hoành tại điểm có tọa độ (0, 150), cắt trục tung tại điểm có tọa độ (200, 0)
Xác định phương trình ngân sách của người tiêu dùng?
Ux/Px = Uy/Py = Uz/Pz
TUx/Px = TUy/Py = TUz/Pz
MUx/Px = MUy/Py = Muz/Pz
Không đáp án nào đúng
Công thức tính lợi ích cận biên (MU):
Lợi ích cận biên = Thay đổi trong tổng lợi ích/Thay đổi về lượng hàng hóa
MU = ΔTU/ΔQ
MU = (TU)'Q
Tất cả các phương án trên đều đúng
