wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề ôn số 7 - Trích xuất câu hỏi (lớp 3)

Total questions: 44

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Tiếng "tâm" có thể ghép được với những tiếng nào dưới đây để tạo thành từ?

a)

trung, tân

b)

tối, tật

c)

trạng, lí

d)

lễ, an

2.

Những loài hoa nào được nhắc đến trong đoạn văn sau? Giời chớm hè. Cây cối um tùm. Cả làng thơm. Cây hoa lan nở hoa trắng xoá. Hoa giẻ từng chùm mảnh dẻ. Hoa móng rồng bự bặm thơm như mùi mít chín ở góc vườn ông Tuyên. Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật đánh lộn nhau để hút mật ở hoa. (Duy Khán)

a)

hoa lan, hoa móng rồng, hoa giẻ

b)

hoa giẻ, hoa ngâu, hoa móng rồng

c)

hoa sáo, hoa lan, hoa râm bụt

d)

hoa móng rồng, hoa giẻ, hoa nhài

3.

Câu nào dưới đây sử dụng sai dấu câu?

a)

Bạn có đi học vẽ tranh với tớ không.

b)

Cô giáo dặn chúng em không được bẻ cành, hái hoa trong vườn trường.

c)

Bạn Hoàng không đi chơi bóng đá vì chưa làm xong bài tập về nhà.

d)

Mấy chú sơn ca bay lượn trên không rồi lại đậu xuống hót líu lo.

4.

Câu văn nào dưới đây có từ viết sai chính tả?

a)

Giọng hát của bạn Hoa rất thánh thót, trong trẻo.

b)

Mọi người đều trầm trồ trước màn biểu diễn xiếc vô cùng thú vị.

c)

Cô giáo dao cho chúng em nhiệm vụ làm việc nhóm.

d)

Ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

5.

Đáp án nào dưới đây là tục ngữ?

a)

Con cái siêng năng, vui lòng cha mẹ.

b)

Con cái khôn ngoan, vẽ vang cha mẹ.

c)

Con cái thông minh, mở mang cha mẹ.

d)

Con cái siêng năng, vẻ vang cha mẹ.

6.

Đọc đoạn thơ sau và cho biết nắng sớm được miêu tả như thế nào? Nắng sớm toả hơi ấm / Lúa chín trải vàng phơi / Vườn tược mùa sinh sôi / Hương thơm cùng quả ngọt / Làm xong mọi việc tốt / Đến lúc nghỉ xã hơi / Nắng sớm vào ngồi chơi / Giữa nụ cười quả đỏ. (Võ Quảng)

a)

Nắng sớm rất dũng cảm, xua tan màn đêm giá lạnh.

b)

Nắng sớm rất ham chơi, đi phiêu du khắp mọi nơi.

c)

Nắng sớm hiền lành, làm bạn với núi và mây.

d)

Nắng sớm chăm chi, hay làm việc tốt, giúp đỡ mọi người.

7.

Từ nào dưới đây có nghĩa là "mạnh mẽ và gây được ấn tượng đẹp"?

a)

hùng tráng

b)

to lớn

c)

ý nghĩa

d)

sâu sắc

8.

Từ các tiếng "diện, phương, đối" có thể ghép được tất cả bao nhiêu từ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

9.

Chọn đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ hoạt động?

a)

phụ trách, trang trí, lung linh

b)

giới thiệu, thảo luận, chuẩn bị

c)

chen chúc, len lỏi, chật chội

d)

khen ngợi, cổ vũ, nhiệt tình

10.

Chọn đáp án nào gồm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau: Nườm nượp người, xe đi Mùa xuân về trẩy hội Rừng mơ thay áo mới Xúng xính hoa đón mời. (Theo Chu Huy)

a)

trẩy hội, thay, đón

b)

mời, đi, thay

c)

mới, xúng xính, nườm nượp

d)

người, mùa xuân, hoa

11.

Chọn đáp án nào ghép với "Giọt sương đọng trên lá sen" để tạo thành câu vẫn có sử dụng biện pháp so sánh thích hợp?

a)

chảy róc rách tựa như tiếng đàn réo rắt ở xa

b)

điểm tô cho cảnh ban mai ở đồng quê thêm rực rỡ

c)

đem đến cho con người dòng nước tinh khiết và ngọt lành

d)

trong vắt và long lanh như hạt ngọc

12.

Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm? Dựa vào đoạn văn: (1) Trước sân nhà, đã từ lâu, ông nội em trồng một giàn hoa giấy. (2) Cây xanh mướt, có những chồi non mơn mởn, hoa nở tím ngời. (3) Những trưa hè, em cùng các bạn thường chơi đùa dưới đó, hóng những cơn gió mát. (4) Chúng em hay hái những chùm hoa, quấn thành vòng tròn để đội lên đầu.

a)

Câu (4)

b)

Câu (2)

c)

Câu (1)

d)

Câu (3)

13.

Từ nào viết sai chính tả trong đoạn thơ dưới đây? Cây rơm gió cũng lặng im Cây bưởi không gió cũng nhìn lắc lư Quanh năm cây cọ soè ô Quả cam chín chậm như chờ Tết sang. (Theo Nguyễn Trọng Tạo)

a)

Chờ

b)

chín

c)

soè

d)

rơm

14.

Bức tranh dưới đây thích hợp để minh hoạ cho câu thơ nào?

a)

Tiếng trống vang gọi gần xa Chào năm học mới chan hoà yêu thương. (Lê Hoà Long)

b)

Vườn hoa nhỏ trước cổng trường . Tháng năm xanh mát, sắc hương nồng nàn. (Lam Thụy)

c)

Cây bàng là chiếc nhà con Bàng thương lũ trẻ, bóng tròn che chung. (Hữu Thỉnh)

d)

Bạn bè ríu rít tìm nhau Qua con đường đất rực màu rơm phơi. (Chử Văn Long)

15.

Đáp án nào gồm các từ chỉ hoạt động trong đoạn thơ sau? Gà gáy canh tư Mẹ em xay lúa Lúa vàng như sao Sao nhòm ngoài cửa. (Ý Nhi)

a)

gà, lúa, sao

b)

xay, lúa, nhòm

c)

gáy, vàng, sao

d)

xay, nhòm, gáy

16.

Câu văn nào dưới đây mô tả đúng bức tranh: một ông lão ngồi trên bờ gỗ bên hồ rộng, mặt nước phẳng lặng phản chiếu núi và rừng, ông cầm cần câu hướng ra hồ?

a)

Con sông gần cạn, nước trong vắt, ta có thể nhìn thấy cả những hòn cuội trắng dưới lòng sông.

b)

Trên mặt hồ xanh trong in bóng cây cối và mây trời, một ông lão quăng lưới bắt cá.

c)

Bên hồ xanh biếc, rộng lớn, một ông lão mang cần ra câu cá.

d)

Vào mùa thu, hồ nước trong xanh hơn, những cây phong quanh đây đổ lá vàng rơi như màu nắng.

17.

Câu văn nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh để mô tả bức tranh: đáy biển với san hô nhiều màu, cá và sứa bơi lội, một con rùa biển đang bơi?

a)

Đáy biển trong xanh và phẳng lặng như một mặt gương soi khổng lồ.

b)

Dưới đáy biển, san hô như những cái cây chẳng có lá, chỉ có cành nhánh, sắc sỡ đủ màu.

c)

Dưới biển, từng đàn cá đủ màu sắc bơi lội tung tăng, vài chú sứa trong suốt thơ thẩn trôi bồng bềnh.

d)

Những con sóng biển ngày đêm hát ca, vỗ rì rào vào bờ cát trắng.

18.

Giải câu đố: "Giữ nguyên nhiều người tập trung / Thêm huyền là chốn trùng trùng lúa ngô." Từ giữ nguyên là từ gì?

a)

chợ

b)

vui

c)

đông

d)

sân

19.

Điền dấu câu thích hợp vào hai chỗ trống để hoàn thành đoạn sau: "Dù đã tan học nhưng Vy vẫn còn đứng mãi ở trước cửa lớp [ ] Hóa ra là vì bạn ấy quên áo mưa ở nhà. Thấy thế [ ] Liên tiến đến hỏi Vy: - Tớ có ô đây, bạn về cùng tớ không". Chọn cặp dấu câu đúng cho hai chỗ trống theo thứ tự.

a)

. và ,

b)

! và ,

c)

. và :

d)

? và ,

20.

Điền "d/r" hoặc "gi" thích hợp vào chỗ trống để tạo tiếng đúng: rậm [ ] ap.

a)

d

b)

r

c)

gi

21.

Điền "d/r" hoặc "gi" thích hợp vào chỗ trống để tạo tiếng đúng: biên [ ] ới.

a)

d

b)

r

c)

gi

22.

Trong đoạn văn đã cho, chọn số câu nêu đặc điểm: (1) Ông ngoại chính là người thầy đầu tiên của em. (2) Ông dạy em từng chữ cái, con số, lắng nghe em đọc từng câu trong cuốn sách vỡ lòng. (3) Những ngày cuối hè, ông nhẩn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ, đưa em đến trường. (4) Ngôi trường vắng lặng đến lạ, chỉ có tiếng ve râm ran và bàn ghế lặng im. (5) Ông giới thiệu để em làm quen mọi nơi của ngôi trường.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

23.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành thành ngữ: .... ngọt sẻ bùi.

a)

chia

b)

nhường

c)

cho

d)

nhận

24.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Các bạn học sinh mang trên vai chiếc cặp sách mới. Từ chỉ hoạt động trong câu văn trên là từ ....

a)

mang

b)

cặp sách

c)

mới

d)

trên

25.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành thành ngữ: Gần nhà .... ngõ.

a)

xa

b)

sâu

c)

rộng

d)

hẹp

26.

Điền số thích hợp vào chỗ trống: 1) Học thầy không tày học bạn. 2) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. 3) Cái răng, cái tóc là góc con người. Câu tục ngữ ở vị trí số nào khuyên chúng ta nên coi trọng giá trị, phẩm chất bên trong hơn vẻ bề ngoài?

a)

1

b)

2

c)

3

27.

Câu chuyện dưới đây đang bị đảo lộn trật tự các ý. Em hãy chọn câu xảy ra đầu tiên trong câu chuyện:

a)

Thấy cha vẫn vui vẻ ăn miếng bánh mì cháy, đứa con trai thắc mắc thì ông trả lời rằng: "Chúng ta nên biết ơn và cảm thông cho sự vất vả của mẹ, con ạ."

b)

Một hôm, vì đi làm về muộn, bà đem lên bàn ăn một miếng bánh mì cháy đen và xin lỗi mọi người, thế nhưng người chồng vẫn cảm ơn và ăn phần bánh cháy đó.

c)

Có một gia đình ba người sống hạnh phúc trong ngôi nhà nhỏ.

d)

Mỗi ngày, người mẹ đều nấu những món ăn thơm ngon cho người chồng và đứa con trai của mình.

28.

Câu chuyện dưới đây đang bị đảo lộn trật tự các ý. Em hãy chọn câu đứng thứ hai trong câu chuyện:

a)

Thấy cha vẫn vui vẻ ăn miếng bánh mì cháy, đứa con trai thắc mắc thì ông trả lời rằng: "Chúng ta nên biết ơn và cảm thông cho sự vất vả của mẹ, con ạ."

b)

Một hôm, vì đi làm về muộn, bà đem lên bàn ăn một miếng bánh mì cháy đen và xin lỗi mọi người, thế nhưng người chồng vẫn cảm ơn và ăn phần bánh cháy đó.

c)

Có một gia đình ba người sống hạnh phúc trong ngôi nhà nhỏ.

d)

Mỗi ngày, người mẹ đều nấu những món ăn thơm ngon cho người chồng và đứa con trai của mình.

29.

Câu chuyện dưới đây đang bị đảo lộn trật tự các ý. Em hãy chọn câu đứng thứ ba trong câu chuyện:

a)

Thấy cha vẫn vui vẻ ăn miếng bánh mì cháy, đứa con trai thắc mắc thì ông trả lời rằng: "Chúng ta nên biết ơn và cảm thông cho sự vất vả của mẹ, con ạ."

b)

Một hôm, vì đi làm về muộn, bà đem lên bàn ăn một miếng bánh mì cháy đen và xin lỗi mọi người, thế nhưng người chồng vẫn cảm ơn và ăn phần bánh cháy đó.

c)

Có một gia đình ba người sống hạnh phúc trong ngôi nhà nhỏ.

d)

Mỗi ngày, người mẹ đều nấu những món ăn thơm ngon cho người chồng và đứa con trai của mình.

30.

Câu chuyện dưới đây đang bị đảo lộn trật tự các ý. Em hãy chọn câu kết thúc câu chuyện:

a)

Thấy cha vẫn vui vẻ ăn miếng bánh mì cháy, đứa con trai thắc mắc thì ông trả lời rằng: "Chúng ta nên biết ơn và cảm thông cho sự vất vả của mẹ, con ạ."

b)

Một hôm, vì đi làm về muộn, bà đem lên bàn ăn một miếng bánh mì cháy đen và xin lỗi mọi người, thế nhưng người chồng vẫn cảm ơn và ăn phần bánh cháy đó.

c)

Có một gia đình ba người sống hạnh phúc trong ngôi nhà nhỏ.

d)

Mỗi ngày, người mẹ đều nấu những món ăn thơm ngon cho người chồng và đứa con trai của mình.

31.

Nối tiếng ở hai cột để tạo thành từ đúng: Chọn tiếng ở cột phải ghép với "Xuất".

a)

lợi

b)

trang

c)

hợp

d)

phát

32.

Nối tiếng ở hai cột để tạo thành từ đúng: Chọn tiếng ở cột phải ghép với "Nghiêm".

a)

lợi

b)

trang

c)

hợp

d)

phát

33.

Nối tiếng ở hai cột để tạo thành từ đúng: Chọn tiếng ở cột phải ghép với "Thuận".

a)

lợi

b)

trang

c)

hợp

d)

phát

34.

Nối tiếng ở hai cột để tạo thành từ đúng: Chọn tiếng ở cột phải ghép với "Kết".

a)

lợi

b)

trang

c)

hợp

d)

phát

35.

Nối các từ ở cột bên trái với nhóm thích hợp ở cột bên phải: "Tủ lạnh, sách vở, gấu bông" thuộc nhóm nào?

a)

từ chỉ đặc điểm

b)

từ chỉ sự vật

c)

từ chỉ hoạt động

36.

Nối các từ ở cột bên trái với nhóm thích hợp ở cột bên phải: "Mới mẻ, tinh tươm, sạch sẽ" thuộc nhóm nào?

a)

từ chỉ đặc điểm

b)

từ chỉ sự vật

c)

từ chỉ hoạt động

37.

Nối các từ ở cột bên trái với nhóm thích hợp ở cột bên phải: "Dọn dẹp, bảo ban, thu gom" thuộc nhóm nào?

a)

từ chỉ đặc điểm

b)

từ chỉ sự vật

c)

từ chỉ hoạt động

38.

Nối hai vế để tạo thành câu nêu hoạt động hoàn chỉnh: Chọn vế thích hợp cho "Các chú bộ đội biên phòng".

a)

Đi phát thuốc cho bệnh nhân.

b)

Xếp hàng ngay ngắn đi vào lớp.

c)

Đang đi tuần tra biên giới.

39.

Nối hai vế để tạo thành câu nêu hoạt động hoàn chỉnh: Chọn vế thích hợp cho "Cô y tá".

a)

Đi phát thuốc cho bệnh nhân.

b)

Xếp hàng ngay ngắn đi vào lớp.

c)

Đang đi tuần tra biên giới.

40.

Nối hai vế để tạo thành câu nêu hoạt động hoàn chỉnh: Chọn vế thích hợp cho "Các bạn học sinh".

a)

Đi phát thuốc cho bệnh nhân.

b)

Xếp hàng ngay ngắn đi vào lớp.

c)

Đang đi tuần tra biên giới.

41.

Nối hai vế để tạo thành câu có hình ảnh so sánh thích hợp: Chọn vế thích hợp cho "Bông hoa hướng dương".

a)

Như vàng mặt trời rực rỡ toả nhiều tia nắng.

b)

Như cái bút màu da cam ai mang ra vườn.

c)

Như một cái quạt nhiều màu sắc.

d)

Như một cái cây bé xíu, xanh ngắt.

42.

Nối hai vế để tạo thành câu có hình ảnh so sánh thích hợp: Chọn vế thích hợp cho "Củ cà rốt".

a)

Như vàng mặt trời rực rỡ toả nhiều tia nắng.

b)

Như cái bút màu da cam ai mang ra vườn.

c)

Như một cái quạt nhiều màu sắc.

d)

Như một cái cây bé xíu, xanh ngắt.

43.

Nối hai vế để tạo thành câu có hình ảnh so sánh thích hợp: Chọn vế thích hợp cho "Chiếc đuôi của chú công".

a)

Như vàng mặt trời rực rỡ toả nhiều tia nắng.

b)

Như cái bút màu da cam ai mang ra vườn.

c)

Như một cái quạt nhiều màu sắc.

d)

Như một cái cây bé xíu, xanh ngắt.

44.

Nối hai vế để tạo thành câu có hình ảnh so sánh thích hợp: Chọn vế thích hợp cho "Súp lơ xanh".

a)

Như vàng mặt trời rực rỡ toả nhiều tia nắng.

b)

Như cái bút màu da cam ai mang ra vườn.

c)

Như một cái quạt nhiều màu sắc.

d)

Như một cái cây bé xíu, xanh ngắt.