Font size
WorksheetsBài tập Kinh tế vĩ mô - Tổng cầu và Tổng cung
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Trong mô hình nền kinh tế giản đơn, nếu hàm tiêu dùng là C=80+0.5Y và hàm đầu tư là I=70, tổng cầu AD là bao nhiêu?
AD=70+0.5Y
AD=150+0.5Y
AD=80+0.5Y
AD=150+0.6Y
Nếu tiêu dùng tự định là 50 và xu hướng tiêu dùng biên (MPC) là 0.8, hàm tiêu dùng sẽ là như thế nào?
C=0.8Y
C=50+0.2Y
C=50+0.8Y
C=0.2Y
Trong nền kinh tế mở, nếu hàm tiêu dùng là C = 150 + 0.7Y xuất khẩu là x = 60 và nhập khẩu là IM = 0.3Y tổng cầu sẽ là bao nhiêu?
AD = 150 + 0.4Y
AD = 150 + 0.8Y
AD = 150 + 0.7Y
AD = 210 + 0.4Y
Đâu là định nghĩa đúng về Tổng cung?
Mức sản lượng mà nền kinh tế sẽ sản xuất được nếu tất cả các yếu tố sản xuất được sử dụng hết
Tổng giá trị của tất cả các yếu tố sản xuất trong một nền kinh tế
Tổng cung là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà các doanh nghiệp sẵn sàng cung cấp trong một khoảng thời gian nhất định ở các mức giá khác nhau
Mức giá trung bình của tất cả các hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế
Xác định thời điểm khi nào đường tổng cung (AS) dịch chuyển?
Khi giá cả thay đổi
Khi tỷ lệ thất nghiệp tăng
Khi lợi nhuận tăng
Khi chi phí sản xuất hoặc công nghệ thay đổi
Tại sao đường tổng cung (AS) lại dốc lên?
Vì khi mức giá càng cao, chi phí sản xuất giảm, làm tăng tổng cung
Vì khi mức giá càng cao, nhu cầu về hàng hóa giảm, làm giảm tổng cung
Vì khi mức giá càng cao, lợi nhuận của doanh nghiệp giảm, làm giảm tổng cung
Vì khi mức giá càng cao, người bán sẵn sàng cung ứng nhiều hàng hóa hơn cho thị trường
khi nào nền kinh tế đạt được trạng thái cân bằng?
Khi tổng cung lớn hơn tổng cầu (AS > AD)
Khi tổng cầu lớn hơn tổng cung (AD > AS)
Khi giá cá không thay đổi
Khi tổng cung bằng tổng cầu (AD = AS)
Khi đường tổng cầu (AD) dịch chuyển sang phải, điều gì có thể xảy ra?
Tổng cung (AS) sẽ giảm
Sản lượng giảm và giá cả giảm
Tổng cung sẽ không thay đổi
Tổng cầu tăng, dẫn đến sản lượng và giá cả đều tăng trong ngắn hạn
Điều gì xảy ra khi tổng cung thực tế chưa đạt tới mức hòa vốn?
Đường tổng cung ngắn hạn cắt đường tổng cầu
Nhà sản xuất tăng giá để thu lợi nhuận
Nhà sản xuất chưa dám tăng giá để người tiêu dùng có thể chấp nhận và thu hồi vốn
Sản lượng giảm và giá tăng
Trong mô hình nền kinh tế đóng có chính phủ, sản lượng cân bằng Yo được tính bằng cách nào?
Yo=m (C+I)
Yo=1/(1-MPC+MPM)
Yo= (C+I+G)/(1-MPC)
Yo= m(C+I+G)
Xác định các công cụ Chính sách tài khóa sử dụng để điều tiết nền kinh tế?
A. Thuế và chi tiêu ngân sách
B. Cán cân thương mại và dự trữ quốc gia
C. Lãi suất và tỷ giá hối đoái
D. Quy định pháp lý và chính sách tiền tệ
Chính sách thuế được sử dụng nhằm mục đích gì?
Tăng thu cho Ngân sách Nhà nước và điều tiết nền kinh tế
Tăng chi tiêu công cộng
Giảm mức tiêu dùng của người dân
Kiểm soát tỷ lệ lạm phát
Trong nền kinh tế mở, nếu hàm tiêu dùng là C=200+0.8V, chi tiêu của chính phủ là G=100, chi đầu tư là I=150, xuất khẩu là X=60, và nhập khẩu là IM=0.5Y tổng cầu sẽ là bao nhiêu
AD=510+0.3Y
AD=450+0.8Y
AD=250+0.4Y
AD=510+0.4Y
Đường tổng cung (AS) mô tả mối quan hệ giữa các yếu tố nào?
Lợi nhuận và chi phí sản xuất
Năng suất lao động và tiến bộ kỹ thuật
Giá cả hàng hóa và chi phí sản xuất
Số lượng hàng hóa cung ứng và các mức giá khác nhau
Trong điều kiện ngắn hạn, khi tổng cung đạt mức tiềm năng nhưng tổng cầu vẫn tăng, điều gì xảy ra?
Cả sản lượng và giá đều giảm
Sản lượng tăng nhưng giá không thay đổi
Tổng cầu giảm
Giá cả tăng nhưng sản lượng không thay đổi
Tác động của thâm hụt ngân sách có thể dẫn đến điều gì cho nền kinh tế?
Tăng trưởng tiêu dùng
Tháo lui đầu tư
Cải thiện cán cân thương mại
Tăng trưởng đầu tư
Trong nền kinh tế đóng với chi tiêu của Chính phủ G=150, hàm tiêu dùng C=200+0.6Y và hàm đầu tư I=100 tổng cầu sẽ là bao nhiêu?
AD=450+0.6Y
AD=200+0.6Y
AD=500+0.4Y
AD=200+0.4Y
Trong nền kinh tế đóng, nếu hàm tiêu dùng là C=250+0.6Y, chi tiêu của chính phủ là G=150, chi đầu tư là I=200, tổng cầu sẽ là bao nhiêu?
AD=520+0.7Y
AD=600+0.6Y
AD=550+0.7Y
AD=650+0.6Y
Tại sao đường tổng cung ngắn hạn lại có độ dốc dương?
Vì tổng cầu luôn cao hơn tổng cung
Vì giá luôn giữ nguyên bất kể tổng cung thay đổi
Vì giá đầu vào không thay đổi và công suất chưa sử dụng hết
Vì sản lượng luôn tăng khi giá tăng
Xác định công cụ chính sách tài khóa sử dụng để điều tiết kinh tế?
Thuế và chi tiêu ngân sách
Cán cân thương mại và dự trữ quốc gia
chính sách và tỉ giá đối thại
quyết định phương pháp và chính sách tiền tệ
Sự phân biệt đối xử trong chính sách thuế đối với các ngành nghề thể hiện?
Các mẫu thuẫn trợ cấp thí nghiệm
Chính sách đối ngoại
Mức thuế suất
Các quy định và lãi suất
Trong mô hình kinh tế, MPC (Marginal Propensity to Consume) có ý nghĩa như thế nào?
Lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị
Lượng thay đổi của tiết kiệm khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị
Tổng số lượng hàng hóa và dịch vụ mà các hộ gia đình tiêu dùng
Mức thu nhập khả dụng của hộ gia đình
Tổng đường cung trong nền kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa?
Mức giá và lượng cung của một loại hàng hóa cụ thể.
Mức giá chung và tổng lượng hàng hóa và dịch vụ mà các nhà sản xuất sẵn sàng cung cấp trong nền kinh tế.
Mức giá và tổng lượng cầu của hàng hóa trong nền kinh tế.
Mức giá và tổng số người tiêu dùng sẵn sàng mua hàng hóa trong nền kinh tế.
Các yếu tố cấu thành tổng cung trong nền kinh tế bao gồm tất cả các yếu tố sau, ngoại trừ?
A. Mức giá của các yếu tố sản xuất.
B. Năng lực sản xuất của nền kinh tế.
C. Chính sách tài khóa và tiền tệ của chính phủ.
D. Mức thu nhập của người tiêu dùng trong nền kinh tế.
Tiền là gì?
Bất cứ phương tiện nào
Bất cứ phương tiện nào được thừa nhận chung để thanh toán
Bất cứ một phương tiện nào được thừa nhận chung để thanh toán cho việc giao nhận hàng
Bất cứ một phương tiện nào được thừa nhận chung để thanh toán cho việc giao nhận hàng hoặc để thanh toán nợ nần
Khối tiền tệ nào có giá trị bằng Mức cung tiền MS?
M0
M1
M2
M3
Thị trường tiền tệ cân bằng khi nào?
MS = M1
MS > MD
MS = MD
MS < MD
Có số liệu giả định của hệ thống ngân hàng thương mại như sau: Tiền mặt lưu hành (U) là 3.500 tỷ đồng; Tiền dự trữ trong ngân hàng (R) là 2.500 tỷ đồng; Tiền gửi (D) là 17.500 tỷ đồng. Tính lượng Tiền cơ sở (H)?
A. 6.000 tỷ đồng
B. 20.000 tỷ đồng
C. 21.000 tỷ đồng
D. 23.500 tỷ đồng
Có số liệu giả định của hệ thống ngân hàng thương mại như sau: Tiền mặt lưu hành (U) là 3.500 tỷ đồng; Tiền dự trữ trong ngân hàng (R) là 2.500 tỷ đồng; Tiền gửi (D) là 17.500 tỷ đồng. Xác định giá trị Mức cầu tiền (MD) để thị trường tiền tệ cân bằng?
6.000 tỷ đồng
20.000 tỷ đồng
23.500 tỷ đồng
21.000 tỷ đồng
Có số liệu giả định của hệ thống ngân hàng thương mại như sau: Tiền gửi (D) là 16.000 tỷ đồng; Tiền dự trữ trong ngân hàng (R) là 2.000 tỷ đồng; Tỷ lệ giữa tiền mặt lưu thông và tiền gửi (S) là 1/4. Tính lượng tiền mặt lưu thông (U)?
2.000 tỷ đồng
4.000 tỷ đồng
64.000 tỷ đồng
18.000 tỷ đồng
Có số liệu giả định của hệ thống ngân hàng thương mại như sau: Tiền gửi (D) là 16.000 tỷ đồng; Tiền dự trữ trong ngân hàng (R) là 2.000 tỷ đồng; Tỷ lệ giữa tiền mặt lưu thông và tiền gửi (S) là 1/4. Tính lượng Tiền cơ sở (H)?
16.000 tỷ đồng
20.000 tỷ đồng
18.000 tỷ đồng
6.000 tỷ đồng
Có số liệu giả định của hệ thống ngân hàng thương mại như sau: Tiền gửi (D) là 16.000 tỷ đồng; Tiền dự trữ trong ngân hàng (R) là 4.000 tỷ đồng; Tỷ lệ giữa tiền mặt lưu thông và tiền gửi (S) là 1/4. Xác định tổng số tiền cho vay của hệ thống ngân hàng?
4.000 tỷ đồng
16.000 tỷ đồng
12.000 tỷ đồng
64.000 tỷ đồng
Có số liệu giả định của hệ thống ngân hàng thương mại như sau: Tiền gửi (D) là 40.000 tỷ đồng; Tiền dự trữ trong ngân hàng (R) là 4.000 tỷ đồng; Số nhân tiền tệ (mM) là 2. Tính tỷ lệ giữa tiền mặt lưu thông và tiền gửi (S)?
0,2
0,4
0,6
0,8
Chính sách tiền tệ là gì?
Chính sách tiền tệ là hệ thống chính sách liên quan đến tiền tệ
Chính sách tiền tệ là hệ thống quan điểm, nguyên tắc do nhà nước đề ra để chỉ đạo việc xây dựng các giải pháp tiền tệ nhằm ổn định nền kinh tế quốc dân
Chính sách tiền tệ là hệ thống quan điểm, nguyên tắc do ngân hàng trung ương đề ra để chỉ đạo việc xây dựng các giải pháp tiền tệ
Chính sách tiền tệ là hệ thống quan điểm, nguyên tắc do ngân hàng trung ương đề ra để chỉ đạo việc xây dựng các giải pháp tiền tệ nhằm ổn định nền kinh tế quốc dân
Cho biết các nguyên tắc vận dụng tiền tệ?
Việc sử dụng tiền tệ phải bám sát các mục tiêu: mục tiêu lợi nhuận
Việc sử dụng tiền tệ làm công cụ điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế phải bám sát các mục tiêu: mục tiêu về sản lượng, mục tiêu về mức giá và mục tiêu về việc làm
Việc cung ứng tiền tệ phải trị từ và vững chắc
Cả B và C đúng
Giải thích cơ chế tác động của chính sách tiền tệ?
Ngân hàng trung ương tác động làm thay đổi cung tiền (MS), qua đó làm thay đổi Lãi suất (i) tác động đến Đầu tư (I) từ đó tác động đến Tổng cầu (AD)
Ngân hàng trung ương tác động làm thay đổi tiêu dùng (C) và chi tiêu chính phủ (G), từ đó tác động đến Tổng cầu (AD)
Ngân hàng trung ương tác động làm thay đổi Lãi suất (i) tác động đến cầu tiền (MD), từ đó tác động đến Tổng cầu (AD)
Ngân hàng trung ương tác động làm thay đổi cầu tiền (MD) tác động đến Tiêu dùng (C), từ đó tác động đến Tổng cầu (AD)
Xác định chức năng cơ bản của ngân hàng trung ương?
Ngân hàng của các ngân hàng thương mại; Ngân hàng của Chính phủ
Kiểm soát mức cung tiền để thực hiện chính sách tiền tệ nhằm ổn định và phát triển nền kinh tế; Hỗ trợ, giám sát điều tiết hoạt động của các thị trường tài chính
Cả A và B đúng
Kiểm soát mức cung tiền để thực hiện chính sách tiền tệ
Giải thích nội dung “chính sách cấp tín dụng cho nền kinh tế” của chính sách tiền tệ?
Hệ thống ngân hàng thương mại cấp tín dụng cho các cá nhân và doanh nghiệp trong nền kinh tế
Khối lượng tín dụng mà các NHTM cung cấp cho các doanh nghiệp xuất phát từ 2 nguồn: huy động lượng tiền sẵn có trong lưu thông để cho vay và sử dụng lượng tiền của NHTW thông qua quá trình tái cấp vốn
Ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay
Ngân hàng thương mại cho các thành viên trong nền kinh tế vay
Giải thích sự tác động của “Hoạt động thị trường mở” đến mức cung tiền (MS)?
Ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ => Tiền cơ sở H tăng=> Cung tiền MS tăng (bơm tiền vào thị trường tiền tệ)
. Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ => Tiền cơ sở H giảm => Cung tiền MS giảm (thu tiền về)
Không phương án nào đúng
Cả A và B đúng
Có số liệu giả định của hệ thống ngân hàng thương mại như sau: Tiền mặt lưu hành (U) là 3.500 tỷ đồng; Tiền dự trữ trong ngân hàng (R) là 2.500 tỷ đồng; Tiền gửi (D) là 17.500 tỷ đồng. Tính Số nhân tiền tệ (mM)?
5
3,5
7
1,4
Có số liệu giả định của hệ thống ngân hàng thương mại như sau: Tiền mặt lưu hành (U) là 3.500 tỷ đồng; Tiền dự trữ trong ngân hàng (R) là 2.500 tỷ đồng; Tiền gửi (D) là 17.500 tỷ đồng. Tính tỷ lệ dự trữ chung (ra)?
0,2
0,143
3,5
1,4
Có số liệu giả định của hệ thống ngân hàng thương mại như sau: Tiền gửi (D) là 16.000 tỷ đồng; Tiền dự trữ trong ngân hàng (R) là 2.000 tỷ đồng; Tỷ lệ giữa tiền mặt lưu thông và tiền gửi (S) là 1/4. Xác định giá trị khối tiền tệ M1?
A. 16.000 tỷ đồng
B. 20.000 tỷ đồng
C. 18.000 tỷ đồng
D. 6.000 tỷ đồng
Có số liệu giả định của hệ thống ngân hàng thương mại như sau: Tiền gửi (D) là 16.000 tỷ đồng; Tiền dự trữ trong ngân hàng (R) là 4.000 tỷ đồng; Tỷ lệ giữa tiền mặt lưu thông và tiền gửi (S) là 1/4. Tính Số nhân tiền tệ (mM)?
2
2,5
4
8
Cho biết các công cụ chủ yếu của chính sách tiền tệ được NHTW thường dùng?
Hoạt động của thị trường mở; Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Lãi suất chiết khấu; Kiểm soát tín dụng chọn lọc
Ấn định lãi suất cho các ngân hàng thương mại
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Giải thích sự tác động của công cụ “Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc” đến mức cung tiền (MS)?
Ngân hàng trung ương ấn định tỷ lệ dữ trữ bắt buộc làm thay đổi lãi suất i từ đó thay đổi Cung tiền MS
Ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc r bb => số nhân tiền tệ m M tăng => Cung tiền MS tăng
Ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc r bb => số nhân tiền tệ m M giảm => Cung tiền MS giảm
Cả B và C đúng
Giải thích cơ chế tác động của chính sách tiền tệ mở rộng (nới lỏng)?
Ngân hàng trung ương tác động làm Cầu tiền MD tăng => Tiêu dùng C tăng => Tổng cầu AD tăng
Ngân hàng trung ương tác động làm Tiêu dùng C tăng và Chi tiêu Chính phủ G tăng => Tổng cầu AD tăng
Ngân hàng trung ương tác động làm Cung tiền MS tăng => Lãi suất i giảm => Đầu tư I tăng => Tổng cầu AD tăng
Ngân hàng trung ương tác động làm Cung tiền MS giảm => Lãi suất i tăng => Đầu tư I giảm => Tổng cầu AD giảm
Giải thích cơ chế tác động của chính sách tiền tệ thắt chặt (thu hẹp)?
Ngân hàng trung ương tác động làm Cung tiền MS giảm => Lãi suất i tăng => Đầu tư I giảm => Tổng cầu AD giảm
Ngân hàng trung ương tác động làm Tiêu dùng C giảm và Chi tiêu Chính phủ G giảm => Tổng cầu AD giảm
Ngân hàng trung ương tác động làm Cung tiền MS tăng => Lãi suất i giảm => Đầu tư I tăng => Tổng cầu AD tăng
Ngân hàng trung ương tác động làm Cầu tiền MD giảm => Tiêu dùng C giảm => Tổng cầu AD giảm
Cho biết các chức năng của tiền
Đo lường giá trị và phương tiện thanh toán
Tất cả đều đúng
Thanh toán quốc tế
Phương thức trao đổi và cất trữ giá trị
Tiền cơ sở bao gồm những loại tiền nào?
Tiền dự trữ và tiền tài khoản
Tiền gửi và tiền dự trữ
Tiền mặt và tiền gửi
Tiền lưu hành và tiền dự trữ
Liệt kê các khối tiền tệ?
MS,MD
M0,M1
M0,M1,M2,M3
M1,M2,M3,M4
Kí hiệu của r là?
Tỷ lệ dự trữ chung
Tỷ lệ dự trữ riêng
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tỷ lệ dự trữ tuỳ ý
Có số liệu giả định của hệ thống ngân hàng thương mại như sau: Tiền mặt lưu hành (L) là 3.500 tỷ đồng; Tiền dự trữ trong ngân hàng (R) là 2.500 tỷ đồng; Tiền gửi (D) là 17.500 tỷ đồng. Tính tỷ lệ tiền mặt lưu thông và tiền gửi (S)?
0.8
0.2
2
2,5
Có số liệu giả định của hệ thống ngân hàng thương mại như sau: Tiền gửi (D) là 10.000 tỷ đồng; Tiền dự trữ trong ngân hàng (R) là 3.000 tỷ đồng; Tỷ lệ giữa tiền mặt lưu thông và tiền gửi (S) là 1/5. Tính Số nhân tiền tệ (mvt)?
A. 2
B. 2,4
C. 3,3
D. 5
Có số liệu giả định của hệ thống ngân hàng thương mại như sau: Tiền mặt lưu hành (U) là 5.000 tỷ đồng; Tiền dự trữ trong ngân hàng (R) là 3.000 tỷ đồng; Tiền gửi (D) là 18.000 tỷ đồng. Tính lượng Tiền cơ sở (H)?
A. 23.000 tỷ đồng
B. 5.000 tỷ đồng
C. 3.000 tỷ đồng
D. 8.000 tỷ đồng
Nhận biết tác động tiêu cực của thất nghiệp đối với cá nhân và gia đình người bị thất nghiệp?
Mất nguồn thu nhập
Duy trì hạnh phúc gia đình
Giảm nguy cơ bệnh tật
Có nhiều thời gian dành cho gia đình
Chỉ ra lực lượng lao động chưa thành niên tại Việt Nam hiện nay?
Gồm những người lao động từ 16 tuổi
Gồm những người lao động từ 15 tuổi
Gồm những người lao động từ 15 đến 20 tuổi
Gồm những người lao động chưa đủ 18 tuổi
Nhận biết đối tượng được coi là thất nghiệp trong lực lượng lao động?
Người ngoài độ tuổi lao động, không muốn làm việc
Người trong độ tuổi lao động, nhưng đang học tập
Người có việc làm ổn định
Người trong độ tuổi lao động, có nhu cầu tìm việc nhưng chưa có việc làm
Chỉ ra cách tính tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế?
Số người có việc làm chia cho dân số
Số người thất nghiệp nhân với số người có việc làm
Số người lao động chia cho số người thất nghiệp
Số người thất nghiệp chia cho lực lượng lao động, nhân với 100
Liệt kê các loại thất nghiệp theo tính chất của thất nghiệp?
Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện
Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp do yếu tố địa lý
Thất nghiệp ngắn hạn, thất nghiệp dài hạn
Giải thích nguyên nhân gây ra tình trạng "thất nghiệp cơ cấu"?
Thất nghiệp xảy ra do chuyển đổi công việc
Thất nghiệp xảy ra do thiếu kỹ năng trong công việc
Thất nghiệp xảy ra do suy thoái kinh tế
Thất nghiệp xảy ra do sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động
Xác định nguyên nhân chính làm gia tăng tần số thất nghiệp?
Do sự thay đổi nhu cầu lao động, sự gia tăng tỷ lệ tham gia lao động
Do sự phát triển của công nghệ và sự gia tăng nguồn vốn đầu tư FDI
Do người lao động thay đổi công việc, doanh nghiệp thay đổi cơ cấu lao động
Do sự ổn định và suy thoái của nền kinh tế
Chỉ ra khái niệm về lạm phát?
Tình trạng mức giá chung tăng lên trong một thời gian nhất định
Tình trạng chi tiêu công giảm mạnh
Tình trạng mức giá chung giảm xuống trong một thời gian nhất định
Tình trạng phát hành tiền tệ không đủ mức cần cho lưu thông hàng hóa
Liệt kê các loại lạm phát dựa trên mức độ xảy ra tình trạng lạm phát?
Lạm phát dưới 1%, lạm phát ngầm, và lạm phát phi mã
Lạm phát vừa phải, lạm phát ngầm, và lạm phát nghiêm trọng
Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, và siêu lạm phát
Lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng, và siêu lạm phát
Nhận biết tỷ lệ lạm phát của loại "lạm phát kinh niên"?
Trên 200%/năm
50%/năm
120%/năm
60%/năm
Giải thích vì sao tình trạng lạm phát lại xảy ra khi mức giá chung tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định?
Vì sản lượng hàng hóa suy giảm
Vì lượng cầu về hàng hóa tăng vượt quá khả năng của nhà cung cấp
Vì lượng cung tiền giảm
Vì tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế tăng lên
Giải thích tại sao tình trạng lạm phát có thể tạo ra cơ hội cho một số doanh nghiệp phát triển mạnh?
Vì lạm phát làm giảm chi phí sản xuất
Vì lạm phát giúp doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận được với các nhà đầu tư để thu hút vốn
Vì lạm phát làm tăng sức mua đối với sản phẩm hàng hóa và dịch vụ
Vì lạm phát tạo điều kiện cho sự tăng giá của một số sản phẩm hàng hóa và dịch vụ
Giải thích tại sao một số doanh nghiệp có thể bị suy sụp hoặc phá sản khi lạm phát tăng nhanh?
Vì lạm phát giúp doanh nghiệp tăng giá bán đối với các hàng hóa và dịch vụ một cách dễ dàng
Vì lạm phát ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp
Vì lạm phát làm tăng chi phí sản xuất và giá nguyên liệu, khiến doanh nghiệp khó cạnh tranh trên thị trường
Vì lạm phát ảnh hưởng đến việc bố trí lao động thời vụ của doanh nghiệp
Xác định sự thay đổi của tổng cầu khi xảy ra lạm phát cầu kéo?
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển xuống dưới
Đường tổng cung dịch chuyển lên trên
Xác định tác động của lạm phát cầu kéo đối với lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế?
Lượng tiền trong lưu thông tăng nhẹ
Lượng tiền trong lưu thông tăng đáng kể
Lượng tiền trong lưu thông không thay đổi
Lượng tiền trong lưu thông giảm
Mô tả tác hại của thất nghiệp đối với xã hội?
Nhu cầu nhà ở xã hội tăng cao
Tăng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động
Nảy sinh các tệ nạn xã hội, tăng chi phí bệnh tật và xử lý tội phạm
Gia tăng các bệnh hiểm nghèo
Nhận biết khái niệm "thất nghiệp tạm thời"?
Thất nghiệp do cơ cấu ngành nghề
Thất nghiệp do yếu tố địa lý
Thất nghiệp xảy ra khi người lao động chuyển đổi công việc
Thất nghiệp do suy thoái kinh tế
Câu 18: Loại lạm phát nào có tỷ lệ dưới 10%/năm?
Lạm phát vừa phải
Lạm phát phi mã
Lạm phát siêu tốc
Lạm phát đình trệ
Giải thích tại sao năng lực sản xuất giảm có thể dẫn đến lạm phát do chi phí đẩy?
Vì năng lực sản xuất giảm làm tổng cầu giảm
Vì năng lực sản xuất giảm khiến hàng hóa trở nên khan hiếm gây ra tình trạng giá bán hàng hóa tăng
Vì năng lực sản xuất giảm làm nguồn cung hàng hóa tăng
Vì năng lực sản xuất giảm khiến chi phí sản xuất giảm
Giải thích ảnh hưởng của tình trạng giảm phát đối với nền kinh tế?
Giảm phát làm tăng nguy cơ lạm phát và giảm thất nghiệp, gây khó khăn trong việc bố trí lao động
Giảm phát làm tăng giá trị của tiền tệ nên gây ra tình trạng nền kinh tế bị đình trệ
Giảm phát làm giảm giá trị của tiền tệ nên sẽ thúc đẩy việc tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ
Giảm phát không ảnh hưởng nghiêm trọng nên không gây ra hậu quả đến sự phát triển kinh tế
Giải thích tại sao tình trạng lạm phát có thể dẫn đến việc phân phối lại thu nhập một cách ngẫu nhiên?
Vì lạm phát có tác động đến thu nhập của người dân
Vì lạm phát có ảnh hưởng chủ yếu đến những người đi vay nợ
Vì lạm phát làm giảm giá trị của tiền mặt, gây thiệt hại cho những người giữ nhiều tiền mặt
Vì lạm phát làm tăng giá trị của tiền mặt
Nhận biết sự biến động chi phí mà xã hội phải gánh chịu do thất nghiệp gây ra?
Giảm chi phí cho đội quân thất nghiệp
Giảm chi phí cho việc xử lý tệ nạn xã hội
Tăng nguồn trợ cấp cho người thất nghiệp
Tăng chi phí cho bệnh tật và xử lý tội phạm
Liệt kê thành phần chính của lực lượng lao động tại Việt Nam hiện nay?
Gồm những người đang làm việc trong độ tuổi lao động
Gồm những người đã nghỉ hưu và không tham gia lao động
Gồm những người đang học tập không có nhu cầu làm việc
Gồm những người trong độ tuổi lao động nhưng không tìm kiếm việc làm
Nhận biết thời gian kéo dài của loại lạm phát nghiêm trọng" và "lạm phát kinh niên"?
Dưới 1 năm
Từ 1 đến 3 năm
từ 1 đến 2 năm
trên 3 năm
Xác định sự khác biệt giữa lạm phát và giảm phát?
Lạm phát làm giảm giá chung, giảm phát làm tăng giá chung
Lạm phát và giảm phát đều làm tăng mức giá chung
Lạm phát và giảm phát không liên quan nhiều đến sự biến động giá cả
Lạm phát làm tăng mức giá chung, giảm phát làm giảm mức giá chung
Giải thích nguyên nhân dẫn đến tình trạng lạm phát cầu kéo?
Do tổng cầu tăng vượt quá khả năng cung ứng hàng hóa
Do chi phí sản xuất tăng
Do năng lực sản xuất bị suy giảm
Do sự giảm sút nguồn lao động đang hoạt động tại doanh nghiệp
Giải thích vì sao sự thay đổi cơ cấu xã hội theo hướng chuyên môn hóa có thể dẫn đến nguy cơ thất nghiệp của người lao động?
Do xã hội thay đổi, tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới hơn
Do nhu cầu về lực lượng lao động mới xuất hiện, lao động hiện có không phù hợp
Do lao động không chịu thích ứng với công nghệ mới
Do công nghệ mới xuất hiện đã thay thế hoàn toàn lao động thủ công
Chỉ ra độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động tại Việt Nam hiện nay?
18 tuổi
15 tuổi
16 tuổi
13 tuổi
Chỉ ra đặc điểm của thất nghiệp cơ cấu?
Mất cân đối giữa cung và cầu lao động theo ngành hoặc khu vực
Sự thay đổi trong tổng cầu về hàng hóa và dịch vụ
Xuất hiện ở các ngành công nghiệp truyền thống
Sự giảm sút trong sản lượng kinh tế
Nhận biết loại thất nghiệp gây ra bởi tình trạng suy thoái kinh tế?
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp do cơ chế quản lý
Thất nghiệp cơ cấu
Trong mô hình nền kinh tế giản đơn, hàm tổng cầu (AD) được tính như thế nào?
AD=C+S
AD=C+G
AD=C+I+G+X-IM
AD=C+I
Chính sách tài khóa ngược chiều khi nền kinh tế suy thoái được thực hiện như thế nào?
Tăng lãi suất và giảm thuế
Giảm thuế và tăng chi tiêu
Tăng thuế và giảm chi tiêu
Giảm lãi suất và tăng chi tiêu
Đâu là một trong các biện pháp tài trợ cho thâm hụt ngân sách?
Giảm chi tiêu công cộng
Vay nợ trong nước
Tăng thuế suất
Tăng lãi suất
Thực hiện chính sách thuế có thể ảnh hưởng đến vấn đề gì của nền kinh tế?
A. Tổng cầu và đầu tư
B. Tỷ giá hối đoái
C. Cân bằng ngân sách
D. Cán cân thương mại
Khi Nhà nước giảm thuế, điều này có thể dẫn đến kết quả là gì?
Tăng lãi suất
Tăng thu nhập khả dụng và tiêu dùng
Giảm đầu tư
Giảm tổng cầu
Chính phủ có thể thực hiện chính sách như thế nào để điều chỉnh giảm lạm phát của nền kinh tế?
Tăng thuế và giảm chi tiêu
Tăng lãi suất và giảm thuế
Giảm thuế và tăng chi tiêu
Giảm lãi suất và tăng chi tiêu
