wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKTPL

Total questions: 88

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật ngân sách nhà nước, nội dung nào dưới đây không đúng về vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước là công cụ để điều tiết thị trường.

b)

Ngân sách nhà nước để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của mọi người dân trong xã hội.

c)

Ngân sách nhà nước duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.

d)

Ngân sách nhà nước điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội.

2.

Theo quy định của Luật ngân sách, ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp nào?

a)

Nhà nước.

b)

Khu vực.

c)

Địa phương.

d)

Trung ương.

3.

Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là gì?

a)

Tài chính nhà nước.

b)

Kho bạc nhà nước.

c)

Tiền tệ nhà nước.

d)

Ngân sách nhà nước.

4.

Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở nào sau đây?

a)

Luật Ngân sách nhà nước.

b)

Nguyện vọng của nhân dân.

c)

Tác động của quần chúng.

d)

Ý chí của nhà nước.

5.

Việc thực hiện chi ngân sách trong những năm qua đã góp phần giảm tỉ lệ đói nghèo, mạng lưới an sinh xã hội ngày càng được nâng cao, chất lượng cuộc sống người dân dần cải thiện tích cực. Ngân sách nhà nước cũng đã đi để hỗ trợ các địa phương khác khắc phục hậu quả bão, mưa lũ và khôi phục sản xuất sau thiên tai, dịch bệnh; cứu trợ, cứu đói cho nhân dân, khắc phục hậu quả thiên tai. Chính phủ đã ban hành nhiều quyết sách nhằm thực hiện nhiệm vụ ngân sách suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh kinh tế toàn cầu suy giảm. Thông tin trên đã đề cập đến nội dung nào của ngân sách nhà nước?

a)

Vai trò của ngân sách nhà nước.

b)

Đặc tính của ngân sách nhà nước.

c)

Nhiệm vụ của ngân sách nhà nước.

d)

Đặc điểm của ngân sách nhà nước.

6.

Theo quy định của Luật ngân sách, ngân sách nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian là bao lâu?

a)

Một quý.

b)

Năm năm.

c)

Hai năm.

d)

Một năm.

7.

Theo quy định của Luật ngân sách, ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách:

a)

Cấp địa phương.

b)

Cấp trung ương.

c)

Trung ương và địa phương.

d)

Trung ương và quốc gia.

8.

Nhà nước có quyền gì đối với các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?

a)

Quyền sử dụng.

b)

Quyền quyết định.

c)

Quyền sở hữu.

d)

Quyền sở hữu và quyết định.

9.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Duy trì mối quan hệ của các doanh nghiệp.

b)

Tạo môi nền tảng chính trị ổn định.

c)

Góp phần đảm bảo an sinh xã hội.

d)

Thúc đẩy và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.

10.

Nội dung nào không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Phân phối lại thu nhập bằng nhau cho người dân.

b)

Huy động nguồn vốn cho nền kinh tế.

c)

Công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát.

d)

Công cụ điều tiết vi mô nền kinh tế.

11.

Theo quy định của Luật ngân sách, mục đích của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?

a)

Để có tiền đầu tư cho ngành đối ngoại.

b)

Xây dựng các cơ quan đầu não của Nhà nước.

c)

Để tạo nên sự thịnh vượng, giàu có cho Nhà nước.

d)

Để ổn định chính trị - xã hội, phát triển kinh tế.

12.

Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần:

a)

Xóa bỏ cạnh tranh.

b)

Xóa bỏ giàu nghèo.

c)

Gia tăng độc quyền.

d)

Điều tiết thị trường.

13.

Bạn V khẳng định, dưới góc độ pháp lí, ngân sách nhà nước do Quốc hội quyết định, Chính phủ tổ chức thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của Quốc hội. Khẳng định của V là nói về nội dung nào dưới đây của ngân sách nhà nước?

a)

Vai trò của ngân sách nhà nước.

b)

Đặc điểm của ngân sách nhà nước.

c)

Khái niệm ngân sách nhà nước.

d)

Chức năng của ngân sách nhà nước.

14.

Chị N phát biểu rằng, ngân sách nhà nước được dùng để huy động tiềm lực tài chính nếu không thì Nhà nước sẽ không thể thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình. Phát biểu của chị N nhằm khẳng định nội dung nào sau đây?

a)

Đặc tính của ngân sách nhà nước.

b)

Vai trò của ngân sách nhà nước.

c)

Đặc điểm của ngân sách nhà nước.

d)

Nhiệm vụ của ngân sách nhà nước.

15.

Ngày 19-10-2021, Uỷ Ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 về một số giải pháp nhằm hỗ trợ hộ sản xuất kinh doanh chịu tác động dịch Covid-19. Dựa vào thông tin trên, em hãy kể tên một số quỹ trong ngân sách nhà nước?

a)

Quỹ bảo vệ môi trường.

b)

Quỹ dự trữ tài chính.

c)

Quỹ hỗ trợ kinh doanh.

d)

Quỹ an sinh xã hội.

16-18.

Khi dịch COVID-19 bùng phát, ở một số địa phương thực hiện giãn cách xã hội thời gian đầu đã xảy ra hiện tượng tăng giá một số mặt hàng, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Chính phủ đã dùng quỹ dự trữ quốc gia của ngân sách nhà nước với các gói hỗ trợ bằng chưng nhận hỗ trợ, cung ứng kịp thời, đầy đủ lương thực, thực phẩm thiết yếu, trợ cấp tiền cho nhân dân, đặt biệt đối với người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, người mất việc do dịch bệnh. Bên cạnh đó, chính phủ đã sử dụng nguồn ngân sách hợp pháp để hỗ trợ trang thiết bị y tế phòng chống dịch cho các nước trên thế giới.

16.

Việc chính phủ hỗ trợ các doanh nghiệp lãi suất vốn vay từ nguồn ngân sách thể hiện vai trò nào dưới đây của ngân sách nhà nước?

a)

Duy trì hoạt động bộ máy.

b)

Điều tiết, ổn định thị trường.

c)

Điều tiết thu nhập qua thuế.

d)

Công cụ mở rộng đối ngoại.

17.

Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết nhà nước sử dụng quỹ dự trữ quốc gia ngân sách nhà nước không chi cho hoạt động nào?

a)

Thực phẩm thiết yếu.

b)

Trợ cấp tiền cho nhân dân.

c)

Đầu tư cho các hoạt động giải trí.

d)

Các gói hỗ trợ.

18.

Việc chính phủ hỗ trợ trang thiết bị y tế cho các nước bạn bè trên thế giới thể hiện vai trò nào dưới đây của ngân sách nhà nước?

a)

Công cụ mở rộng đối ngoại.

b)

Ổn định nguồn vốn quốc tế.

c)

Thành lập quỹ dự trữ quốc gia.

d)

Thực hiện chức năng nhà nước.

19.

Trong mỗi ý a), b), c), d) của nhận định sau, hãy chọn phương án đúng. Thực hiện Nghị quyết số 76/2014/QH13 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020, Nhà nước đã thực hiện các chính sách giảm nghèo như: chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo, chính sách nâng mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho hộ cận nghèo, chính sách hỗ trợ học sinh nghèo về giáo dục – đào tạo, chính sách cho vay vốn tín dụng ưu đãi,… góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, từng bước cải thiện và nâng cao điều kiện sống của người nghèo, người có thu nhập thấp. Những nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

Ngân sách nhà nước là công cụ để Nhà nước định hướng phát triển các vùng kinh tế.

b)

Các chính sách nêu trên góp phần cải thiện điều kiện sống của người có thu nhập thấp.

c)

Các chính sách nêu trên là biểu hiện của nguyên tắc hoàn trả trực tiếp từ việc thu ngân sách.

d)

Mọi công dân đều được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững.

20.

Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?

a)

Bắt buộc.

b)

Tự nguyện.

c)

Không bắt buộc.

d)

Cưỡng chế.

21.

Trong quá trình quản lý nền kinh tế, công cụ quan trọng nhất để quản lý và điều tiết nền kinh tế là:

a)

Thuế.

b)

Tuyên truyền.

c)

Giáo dục.

d)

Công nghệ.

22.

Loại thuế đánh vào thu nhập từ các nguồn như tiền lương, tiền công, tiền thưởng, thu nhập từ kinh doanh, đầu tư và các thu nhập khác là:

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế nhập khẩu.

23.

Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có quyền được chọn nội dung nào dưới đây?

a)

Giữ bí mật thông tin về người nộp thuế

b)

Khai báo không trung thực về loại thuế

c)

Tự quyết định thời gian nộp thuế

d)

Tự quyết định địa điểm nộp thuế

24.

Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng

b)

Thuế tiêu thụ đặc biệt

c)

Thuế gián thu

d)

Thuế trực thu

25.

Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng

b)

Thuế thu nhập doanh nghiệp

c)

Thuế thu nhập cá nhân

d)

Thuế bảo vệ môi trường

26.

Đối với ngân sách nhà nước, thuế không chỉ là phần quan trọng nhất mà còn mang tính chất nào?

a)

Nhất thời, cục bộ

b)

Ổn định lâu dài

c)

Tượng trưng lệ thuộc

d)

Tạm thời để thay đổi

27.

Thuế trực thu là gì?

a)

Thuế tính trên giá trị của hàng hóa trên thị trường

b)

Thuế gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ

c)

Thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế

d)

Thuế điều tiết trực tiếp vào giá cả của hàng hóa trên thị trường

28.

Thuế gián thu là gì?

a)

Thuế thu được từ người có thu nhập cao

b)

Thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ

c)

Thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp

d)

Thuế thu được từ khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán

29.

Người nộp thuế thực hiện tốt trách nhiệm của mình khi nào?

a)

Kê khai không trung thực

b)

Sử dụng hóa đơn giả

c)

Nộp thuế chậm so với quy định

d)

Hoàn thiện đầy đủ hồ sơ thuế

30.

Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế có nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Hưởng các ưu đãi về thuế

b)

Kê khai chính xác hồ sơ thuế

c)

Được cung cấp thông tin về thuế

d)

Được cấp mã số thuế

31.

Vai trò nào sau đây không phải của thuế?

a)

Thuế là nguồn thu quan trọng nhất cho ngân sách nhà nước

b)

Thuế là công cụ duy nhất để điều tiết thu nhập và giảm bất bình đẳng trong xã hội

c)

Thuế góp phần thực hiện công bằng xã hội thông qua việc phân phối lại thu nhập

d)

Thuế là công cụ điều tiết và khuyến khích đầu tư để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

32.

Loại thuế nào có đặc điểm người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế?

a)

Thuế trực thu

b)

Thuế gián thu

c)

Thuế xuất khẩu

d)

Thuế nhập khẩu

33.

Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế gián thu?

a)

Thuế giá trị gia tăng

b)

Thuế thu nhập cá nhân

c)

Thuế thu nhập doanh nghiệp

d)

Thuế khai thác tài nguyên

34.

Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có quyền nào sau đây?

a)

Kê khai đầy đủ các loại thuế phải nộp

b)

Nộp thuế đúng thời hạn quy định

c)

Được cung cấp thông tin về việc nộp thuế

d)

Đăng ký thuế khi tiến hành hoạt động phát sinh thuế

35.

Nội dung nào dưới đây không nói về vai trò của thuế?

a)

Thuế là khoản thu ổn định lâu dài cho ngân sách nhà nước

b)

Thuế là công cụ điều tiết kinh tế vì mục tiêu Nhà nước

c)

Thuế là công cụ điều tiết thu nhập thực hiện công bằng xã hội

d)

Thuế là phần thu nhập mà cá nhân, tổ chức nộp vào ngân sách nhà nước

36.

Nhà nước áp dụng các biện pháp đánh thuế suất rất cao đối với một số hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, không thực sự cần thiết như bia, rượu, thuốc lá, xì gà… và các dịch vụ như kinh doanh xổ số, vũ trường… Thuế đánh vào các hàng hóa có đặc điểm như trên được gọi là gì?

a)

Thuế tiêu thụ đặc biệt

b)

Thuế giá trị gia tăng

c)

Thuế thu nhập cá nhân

d)

Thuế bảo vệ môi trường

37.

Khoản tiền mà bắt buộc các cá nhân và tổ chức khi tiến hành hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật được gọi là gì?

a)

Thuế

b)

Viện trợ

c)

Vay nợ

d)

Hỗ trợ

38-40.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Theo quy định của pháp luật, đối với hoạt động bán lẻ hàng hóa (tạp hóa) ngoài thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh còn phải nộp lệ phí môn bài mỗi một lần từ đầu năm theo mức 300.000 đồng/1 năm nếu doanh thu trên 100 triệu đến 300 triệu đồng/năm; mức 500.000 đồng/1 năm nếu doanh thu trên 300 triệu đến 500 triệu đồng/năm; mức 1.000.000 đồng/1 năm nếu doanh thu trên 500 triệu đồng/năm.

38.

Dựa vào thông tin đã cho, lệ phí môn bài được hiểu thuộc loại nào trong hệ thống thuế?

a)

Thuế trực thu

b)

Thuế gián thu

c)

Thuế giá trị gia tăng

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt

39.

Trong các loại sau, loại nào được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và lưu thông?

a)

Thuế giá trị gia tăng

b)

Thuế xuất khẩu

c)

Thuế thu nhập cá nhân

d)

Thuế môn bài

40.

Theo quy định pháp luật trong thông tin đã cho, loại thuế gián thu nào mà chủ thể kinh doanh tạp hóa phải nộp trong quá trình sản xuất kinh doanh?

a)

Thuế giá trị gia tăng

b)

Thuế xuất khẩu

c)

Thuế thu nhập cá nhân

d)

Thuế thu nhập doanh nghiệp

41.

Chọn các nhận định đúng về vai trò của thuế trong chi tiêu công của Nhà nước.

a)

Thuế là nguồn thu duy nhất của ngân sách nhà nước

b)

Chi tiêu công của Nhà nước chỉ bao gồm hoạt động chi tiêu cho bộ máy Nhà nước

c)

Nguồn thu từ thuế đáp ứng nhu cầu chi tiêu công của Nhà nước

d)

Hoạt động đầu tư cho xã hội từ nguồn ngân sách nhà nước trong đó có tiền thu thuế thể hiện vai trò của thuế

42.

Mô hình kinh tế nào dựa trên hình thức đồng sở hữu, có ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác lâu dài nhằm hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

Công ty hợp danh

b)

Hộ kinh doanh

c)

Hộ gia đình

d)

Hợp tác xã

43.

Quá trình con người sử dụng sức lao động, vốn, kỹ thuật, tài nguyên thiên nhiên để tạo ra hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho thị trường và thu được lợi nhuận được gọi là hoạt động gì?

a)

Lao động nghệ thuật

b)

Chính trị – xã hội

c)

Thực nghiệm khoa học

d)

Sản xuất kinh doanh

44.

Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là gì?

a)

Có tính tổ chức

b)

Có tính phi lợi nhuận

c)

Có tính nhân đạo

d)

Có tính tự phát

45.

Hình thức sản xuất kinh doanh do cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để sản xuất kinh doanh được gọi là gì?

a)

Mô hình hộ kinh doanh

b)

Mô hình kinh tế khác

c)

Mô hình kinh tế hợp tác xã

d)

Mô hình kinh tế doanh nghiệp

46.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần vào nội dung nào dưới đây?

a)

Giải quyết việc làm

b)

Mở rộng phạm vi

c)

Duy trì thất nghiệp

d)

Thúc đẩy bồng bềnh kinh tế

47.

Quá trình sử dụng lao động, đất đai, vốn, nguyên vật liệu, khoa học kỹ thuật nhằm mục đích tạo ra sản phẩm thu được lợi nhuận gọi là gì?

a)

Đầu tư

b)

Dịch vụ

c)

Sản xuất kinh doanh

d)

Tiêu dùng

48.

Công ty H là công ty được hình thành bằng góp vốn của hàng trăm cổ đông. Lợi nhuận của công ty được chia đều theo số cổ phần. Công ty H thuộc mô hình doanh nghiệp nào?

a)

Công ty hợp danh

b)

Công ty cổ phần

c)

Doanh nghiệp tư nhân

d)

Công ty trách nhiệm hữu hạn

49.

Mô hình kinh tế được tổ chức theo nguyên tắc tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, được ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác dựa trên tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh gọi là gì?

a)

Hợp tác xã

b)

Công ty trách nhiệm hữu hạn

c)

Công ty hợp danh

d)

Công ty cổ phần

50.

Anh H sau khi học xong đại học, với vốn kiến thức cùng khả năng tài chính cá nhân và kỹ năng tích lũy được, đã quyết định thành lập công ty sản xuất gỗ do anh làm chủ. Sau 3 năm đi vào hoạt động, công ty của anh ngày càng khẳng định được vị thế và mang lại nhiều việc làm cho người lao động. Mô hình sản xuất kinh doanh của anh H là mô hình nào?

a)

Công ty trách nhiệm hữu hạn

b)

Công ty hợp danh

c)

Doanh nghiệp tư nhân

d)

Công ty cổ phần

51.

Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của khái niệm doanh nghiệp nào?

a)

Doanh nghiệp tư nhân

b)

Công ty hợp danh

c)

Liên minh hợp tác xã

d)

Công ty cổ phần

52.

Mô hình kinh tế nào là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, được thành lập trên tinh thần tự nguyện vì lợi ích chung của các thành viên?

a)

Doanh nghiệp tư nhân

b)

Công ty cổ phần

c)

Mô hình kinh tế hợp tác xã

d)

Mô hình kinh tế hộ gia đình

53.

Ưu điểm của mô hình hợp tác xã trong sản xuất kinh doanh là gì?

a)

Cổ đông có lượng cổ phần sở hữu nhất định

b)

Có sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau

c)

Hãng nắm nhận được cổ tức

d)

Có quyền tự làm chủ trong kinh doanh

54.

Sản xuất kinh doanh được hiểu là gì?

a)

Hoạt động quyết định sự hưng thịnh của một quốc gia

b)

Quá trình tối đa hoá nguồn lực tạo ra sản phẩm và thu về lợi nhuận

c)

Hoạt động duy nhất tổ chức công việc cho người lao động

d)

Hoạt động an toàn sinh lợi cho doanh nghiệp

55.

Xét về loại hình sở hữu, mô hình kinh tế hợp tác xã dựa trên hình thức sở hữu nào?

a)

Sở hữu tư nhân

b)

Sở hữu tập thể

c)

Sở hữu nhà nước

d)

Sở hữu cá nhân

56.

Loại hình doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên, trong đó các thành viên góp vốn và chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính của công ty trong phạm vi số vốn mà họ đã góp, là loại hình doanh nghiệp nào?

a)

Công ty cổ phần

b)

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

c)

Doanh nghiệp tư nhân

d)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

57-60.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới: Bạn H sinh ra trong một miền quê và gia đình gắn bó với nghề làm nón lá truyền thống. H được bố mẹ truyền lại kinh nghiệm làm nón và những bí quyết riêng để tạo ra những chiếc nón đẹp. Những ngày cuối tuần được nghỉ học, H thường phụ giúp bố mẹ làm nón. Với quy mô sản xuất nhỏ, năng suất lao động thấp nên thu nhập của gia đình H không lớn. Những năm gần đây, tình hình tiêu thụ nón lá khó khăn, gia đình H và các hộ gia đình trong làng đã tìm cách đưa nón lá của quê hương mình đến những vùng miền khác và xuất khẩu đi một số nước. H mong muốn sau này sẽ tiếp tục nghề truyền thống của gia đình mình để tạo những chiếc nón lá – một nét đẹp văn hoá Việt Nam đến khắp nơi trên thế giới.

57.

Khi gia đình H và các hộ gia đình tìm cách đưa nón lá của quê hương đến một số nước trên thế giới, họ có thể phải đóng loại thuế nào dưới đây?

a)

Thuế môn bài

b)

Phí môn bài

c)

Thuế nhập khẩu

d)

Thuế xuất khẩu

58.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của sản xuất kinh doanh được đề cập trong thông tin trên?

a)

Tạo việc làm cho người lao động

b)

Mang lại thu nhập ổn định

c)

Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

d)

Gia tăng tệ nạn xã hội

59.

Mô hình sản xuất kinh doanh được nhắc đến trong thông tin trên là mô hình nào?

a)

Hộ gia đình

b)

Hợp tác xã

c)

Doanh nghiệp tư nhân

d)

Doanh nghiệp nhà nước

60.

Theo phạm vi không gian, thị trường nón lá truyền thống của bạn H và gia đình gồm thị trường nào dưới đây?

a)

Trong nước và quốc tế

b)

Trong nội tỉnh

c)

Khu vực quốc tế

d)

Khu vực Đông Nam Á

61.

Mối quan hệ kinh tế diễn ra giữa một bên là người cho vay với một bên là người đi vay theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc và lãi là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Sản xuất

b)

Tín dụng

c)

Trao đổi

d)

Tiêu dùng

62.

Một trong những đặc điểm của tín dụng là gì?

a)

Tính vĩnh viễn

b)

Tính bắt buộc

c)

Tính phổ biến

d)

Dựa trên sự tin tưởng

63.

Tín dụng được hiểu là gì?

a)

Hoạt động vay mượn tiền giữa các cá nhân

b)

Hoạt động cho vay và nhận vay tiền giữa các tổ chức tài chính và khách hàng

c)

Hoạt động chuyển nhượng cổ phiếu giữa các nhà đầu tư

d)

Hoạt động đầu tư vốn vào các dự án bất động sản

64.

Ngân hàng A tiến hành cho các doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh K vay vốn hơn 1000 tỉ đồng, thời hạn vay ưu đãi lên đến 15 năm với mức lãi suất 7,5%. Trong 15 năm, các doanh nghiệp sẽ cam kết thực hiện đúng các quỵ định pháp luật về sử dụng tín dụng, phải trả đủ số tiền lãi và vốn khi đến hạn hoàn trả. Đây là một dịch vụ tín dụng phổ biến dựa trên tài sản đảm bảo và uy tín của cá nhân, doanh nghiệp với ngân hàng để giúp duy trì, phát triển tiêu dùng và sản xuất kinh doanh.

64.

Đúng/Sai

a)

Việc yêu cầu các doanh nghiệp phải trả đúng hạn thể hiện thể hiện vai trò của tín dụng trong việc hoàn trả cả gốc và lãi.

b)

Ngoài việc trả tiền gốc và lãi theo thảo thuận, các doanh nghiệp phải đóng một khoản thuế trên số

tiền vay từ ngân hàng A.

c)

Quan hệ giữa ngân hàng A với các doanh nghiệp và cá nhân vay vốn vừa là quan hệ tín dụng vừa là

quan hệ giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh.

d)

Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp sẽ kết thúc khi người vay hoàn trả đủ cả tiền gốc

và lãi theo thỏa thuận.

65.

Trong quá trình cho vay có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng gọi là gì?

a)

Tiền dịch vụ

b)

Tiền lãi

c)

Tiền gốc

d)

Tiền phát sinh

66.

Nội dung nào dưới đây phản ánh tính tạm thời của việc sử dụng dịch vụ tín dụng?

a)

Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian vô hạn

b)

Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian nhất định

c)

Tặng một lượng vốn cá nhân vô thời hạn cho người khác

d)

Chuyển giao hoàn toàn quyền sử dụng một lượng vốn

67.

Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa chủ sở hữu vốn và chủ thể sử dụng vốn, theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn đối với phần nào?

a)

Nguyên phần gốc ban đầu

b)

Nguyên phần lãi phải trả

c)

Chỉ số vốn ban đầu

d)

Cả vốn gốc và lãi

68.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?

a)

Dựa trên sự tin tưởng

b)

Tính hoàn trả

c)

Tính tạm thời

d)

Tính xu hướng

69.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?

a)

Lãi suất cho vay phụ thuộc vào quan hệ thân quen

b)

Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định

c)

Dựa trên sự tin tưởng

d)

Bên đến hạn người vay có nghĩa vụ trả vốn gốc và lãi

70.

Sau 3 năm vay vốn từ ngân hàng nhằm chính sách xã hội để phát triển kinh tế, nhờ đó chị H có thể phát triển chăn nuôi, trồng trọt, kinh doanh dịch vụ mang lại thu nhập ổn định, từng bước vươn lên làm giàu. Hiệu quả kinh tế mà chị H đạt được nói lên nội dung nào dưới đây của tín dụng?

a)

Đặc điểm của tín dụng

b)

Trách nhiệm của tín dụng

c)

Vai trò của tín dụng

d)

Nghĩa vụ của tín dụng

71.

Sau quá trình thẩm định kỹ càng, Ngân hàng cho anh A vay vì anh là người có lịch sử sử dụng vốn hiệu quả, có khả năng trả nợ đúng hạn ngân hàng. Việc ngân hàng cho anh A vay nói đến đặc điểm nào dưới đây của tín dụng?

a)

Có tính tự trọng

b)

Có sự tin tưởng

c)

Có tính tạm thời

d)

Có tính thân quen

72.

Có thể nhận biết sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và tín dụng bằng cách nào?

a)

Tiền lãi phải trả cho khoản mua tín dụng

b)

Mua tín dụng bao nhiêu, trả bằng số tiền mặt tương ứng

c)

Sự chênh lệch đòn bẩy tài chính

d)

Không có sự chênh lệch đáng kể

73.

Thực hiện đúng đắn hoạt động tín dụng sẽ góp phần nào?

a)

Gia tăng tỷ lệ lạm phát

b)

Gây bất ổn cho xã hội

c)

Cải thiện cuộc sống dân cư

d)

Gia tăng tỷ lệ nợ xấu

74-76.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi bên dưới: Để có thêm vốn thực hiện dự án nuôi cá tầm thương phẩm, anh A quyết định đến ngân hàng để nghị được vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, trong quá khứ anh A luôn trả nợ đúng hạn, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh A cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận với ngân hàng.

74.

Xét về bản chất của tín dụng, mối quan hệ giữa anh A và ngân hàng trong thông tin trên là mối quan hệ nào?

a)

Người đi vay với nhau

b)

Người cho vay với nhau

c)

Người vay và người cho vay

d)

Người vay với người vay

75.

Vai trò của tín dụng được thể hiện trong thông tin trên là nhằm mục đích gì?

a)

Phục vụ mở rộng sản xuất

b)

Phục vụ hoạt động tiêu dùng

c)

Đầu tư kinh doanh chứng khoán

d)

Đầu tư nhà ở và bất động sản

76.

Yếu tố nào dưới đây quyết định việc ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh A vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn 2 năm?

a)

Lịch sử tín dụng tốt

b)

Có nhiều tài sản thế chấp

c)

Có nhiều quan hệ xã hội

d)

Lịch sử bản thân đầy đủ

77.

Hình thức tín dụng nào trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu mua sắm hàng hóa?

a)

Tư nhân

b)

Thương mại

c)

Nhà nước

d)

Tiêu dùng

78.

Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng gì?

a)

Tiêu dùng

b)

Doanh nghiệp

c)

Ngân hàng

d)

Cá nhân

79.

Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?

a)

Tín dụng đen

b)

Cho vay trả góp

c)

Cho vay tín chấp

d)

Cho vay thế chấp

80.

Ngân hàng chính sách xã hội là một trong những loại hình tín dụng thuộc nhóm nào?

a)

Tín dụng thương mại

b)

Tín dụng tiêu dùng

c)

Tín dụng nhà nước

d)

Tín dụng doanh nghiệp

81.

Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?

a)

Tín dụng thương mại

b)

Tín dụng ngân hàng

c)

Tín dụng nhà nước

d)

Cho vay thế chấp

82.

Người vay tham gia mua hàng hóa trả góp của doanh nghiệp liên kết với công ty tài chính thuộc dịch vụ tín dụng nào sau đây?

a)

Tín dụng ngân hàng

b)

Tín dụng tiêu dùng

c)

Tín dụng nhà nước

d)

Tín dụng thương mại

83.

Dịch vụ tín dụng được thực hiện bằng hình thức mua bán chịu giữa các doanh nghiệp thuộc loại tín dụng nào sau đây?

a)

Tín dụng nhà nước

b)

Tín dụng tiêu dùng

c)

Tín dụng thương mại

d)

Tín dụng ngân hàng

84.

Chị D là nhân viên của một doanh nghiệp nhà nước, có thu nhập ổn định và lịch sử tín dụng tốt nên được ngân hàng cho vay 8080 triệu đồng để sửa nhà. Hình thức tín dụng mà ngân hàng cho chị D vay là hình thức cho vay nào?

a)

Thế chấp

b)

Tín dụng

c)

Trả góp

d)

Tín chấp

85.

Khi người mua tham gia mua trái phiếu chính phủ, họ thực chất đang cho nhà nước vay vốn và nhận lại lãi suất từ khoản vay đó. Đây là một hình thức tín dụng gì?

a)

Tín dụng ngân hàng

b)

Tín dụng tiêu dùng

c)

Tín dụng thương mại

d)

Tín dụng nhà nước

86.

Khi lựa chọn dịch vụ tín dụng ngân hàng, chủ thể cho vay và chủ thể đi vay dựa trên nguyên tắc nào?

a)

Quyền lực

b)

Thỏa thuận

c)

Gián tiếp

d)

Ủy quyền

87.

Với loại hình tín dụng nhà nước, nhà nước cung cấp dịch vụ tín dụng cho các chủ thể của nền kinh tế thông qua việc nào?

a)

Đầu tư mua vàng tích trữ

b)

Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và bảo lãnh tín dụng

c)

Phát hành thẻ tiêu dùng

d)

Cấp tiền không thu hồi

88.

Hình thức tín dụng trong đó hàng tháng người vay phải trả lãi và một phần số nợ gốc là loại hình tín dụng nào dưới đây?

a)

Trái phiếu chính phủ

b)

Trái phiếu doanh nghiệp

c)

Cho vay tín chấp

d)

Cho vay trả góp

89.

Mua bán trả chậm hàng hóa là một trong những hình thức của tín dụng nào?

a)

Tiêu dùng

b)

Tư nhân

c)

Nhà nước

d)

Thương mại

90.

Ngân hàng chính sách xã hội là tổ chức tín dụng thuộc hình thức tín dụng nào?

a)

Cá nhân

b)

Tiêu dùng

c)

Doanh nghiệp

d)

Nhà nước

91.

Dịch vụ cho vay trả góp của công ty tài chính là một trong những hình thức của tín dụng nào?

a)

Tiêu dùng

b)

Ngân hàng

c)

Nhà nước

d)

Doanh nghiệp

92.

Với hình thức tín dụng tiêu dùng, người cho vay là ai?

a)

Tất cả các tổ chức xã hội

b)

Các tổ chức đoàn thể có vốn lớn và có thanh khoản nhàn rỗi

c)

Ngân hàng, công ty tài chính hoặc các tổ chức cho vay tiêu dùng…

d)

Cá nhân có thu nhập cao, có thanh khoản nhàn rỗi

93.

Hình thức tín dụng nào dưới đây có đối tượng cho vay là hàng hóa?

a)

Tín dụng nhà nước

b)

Tín dụng thương mại

c)

Cho vay trả góp

d)

Tín dụng ngân hàng

94-96.

Đọc đoạn văn sau rồi trả lời các câu hỏi. "... mua chịu các sản phẩm của mình trong một thời gian do hai bên cam kết. Doanh nghiệp B sẽ đẩy mạnh bán hàng để thu hồi vốn và có lợi nhuận kinh doanh. Khi đến hạn hoàn trả, doanh nghiệp B sẽ hoàn lại số tiền đã mua chịu hàng hóa ban đầu cho bên A cùng với một số tiền lãi theo thỏa thuận. Nhờ có hình thức mua chịu hàng hóa này, 2 doanh nghiệp A và B đã giảm được sự lệ thuộc vào Nhà nước hoặc các ngân hàng. Đồng thời, dịch vụ này giúp cả hai doanh nghiệp mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh lâu bền hơn." Ghi nhớ nội dung để làm các câu hỏi phía dưới.

94.

Trong thông tin trên, đối tượng cho vay là gì?

a)

Hàng hóa

b)

Tiền mặt

c)

Lãi suất

d)

Lợi nhuận

95.

Hình thức tín dụng nào được đề cập trong thông tin trên?

a)

Cho vay trả góp

b)

Tín dụng nhà nước

c)

Tín dụng thương mại

d)

Tín dụng ngân hàng

96.

Trong thông tin trên, doanh nghiệp A đóng vai trò là chủ thể nào?

a)

Đi vay

b)

Cho vay

c)

Trung gian

d)

Tiêu dùng

97.

Đọc tình huống sau rồi trả lời. "Gia đình bạn X dự định mua nhà mới nhưng còn thiếu 200 triệu đồng. Bố của X đã mang căn cước công dân, sổ hộ khẩu, giấy xác nhận lương hàng tháng đến ngân hàng để vay số tiền trên. Nhân viên ngân hàng cho biết bố của X là công chức nhà nước, có thu nhập ổn định nên có thể vay không cần đảm bảo trong thời hạn 1 năm." Chọn các nhận định đúng.

a)

Bố bạn X đã sử dụng dịch vụ tín dụng là vay tín chấp

b)

Mục đích vay để mua nhà mới nên đây là biểu hiện của tín dụng tiêu dùng

c)

Trong trường hợp ngân hàng không giải ngân cho gia đình bạn X vay, bố bạn X có thể liên hệ với các dịch vụ cho vay trả góp của các công ty tài chính là phù hợp

d)

Sau khi mua nhà, bố bạn X có thể sử dụng ngay giấy chứng nhận sở hữu ngôi nhà đã mua để chuyển sang hình thức vay thế chấp số tiền lớn hơn

98.

Đọc tình huống sau rồi trả lời. "Trên địa bàn X có doanh nghiệp A chuyên về nuôi trồng thủy sản, do dự báo thị trường sẽ tăng khi kinh tế thế giới phục hồi, doanh nghiệp quyết định mở rộng sản xuất. Để có nguồn vốn lớn đáp ứng quá trình mở rộng này, doanh nghiệp đã thỏa thuận với doanh nghiệp B (đơn vị cung cấp thức ăn) cho doanh nghiệp A mua chịu mỗi tháng 10,00010{,}000 bao cám trong 1 năm, đi kèm lãi phí khi mua chịu. Bên cạnh đó, do thường xuyên thanh toán đúng hạn, doanh nghiệp được các ngân hàng cho tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi trong lĩnh vực thủy sản với sự hỗ trợ về lãi suất của chính phủ, thể hiện hình thức tín dụng nhà nước." Chọn các nhận định đúng.

a)

Việc thỏa thuận giữa doanh nghiệp A và doanh nghiệp B là hình thức tín dụng thương mại

b)

Doanh nghiệp được các ngân hàng cho tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi trong lĩnh vực thủy sản với sự hỗ trợ về lãi suất của chính phủ là thể hiện hình thức tín dụng nhà nước.

c)

Chính phủ hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp thể hiện vai trò điều tiết của ngân sách nhà nước

d)

Do khó khăn về nguồn vốn mở rộng sản xuất nên doanh nghiệp A sẽ được miễn các loại thuế phải nộp

99.

Công ti bánh kẹo DH do anh A làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tải sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo. Với hệ thống dây chuyền máy móc, nhà xưởng cùng công nghệ hiện đại, lao động có tay nghề cao đã tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng, được nhiều người tiêu dùng yêu thích như bánh mì, bánh bông lan, bánh trung thu, kẹo sữa... Công ti còn là nguồn cung ứng nguyên vật liệu uy tín cho các đơn vị cùng ngành và tạo ra việc làm ổn định cho một lượng lớn người lao động, đóng góp cho sự tăng trưởng kinh tế địa phương?

99.

Đúng/Sai

a)

Công ty bánh kẹo DH là mô hình doanh nghiệp tư nhân.

b)

Tạo việc làm và đóng góp cho sự phát triển của địa phương là thể hiện vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh.

c)

Công ty DH vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể trung gian trong nền kinh tế.

d)

Để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh công ty có thể phát hành trái phiếu doanh nghiệp để huy động vốn.