wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô (trích từ worksheet)

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Tiêu dùng tự định là:

a)

Phần tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập.

b)

Phần tiêu dùng không phụ thuộc vào thu nhập.

c)

Phần phải tiêu dùng ngay cả khi không có thu nhập.

d)

Phần tiêu dùng không phụ thuộc vào thu nhập và phải dùng ngay cả khi không có thu nhập.

2.

Giả sử tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi là 4 và tỷ lệ dự trữ thực tế bằng tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 1/6. Nếu NHTW muốn giảm cung tiền 1,2 tỷ USD thì NHTW cần:

a)

Bán trái phiếu chính phủ với trị giá 1,2 tỷ USD.

b)

Mua trái phiếu chính phủ với trị giá 1,2 tỷ USD.

c)

Bán trái phiếu chính phủ với trị giá 1 tỷ USD.

d)

Mua trái phiếu chính phủ với trị giá 1 tỷ USD.

3.

Trong mô hình AD - AS, trạng thái lý tưởng của nền kinh tế đặt tại:

a)

Y0=YY_0 = Y^*

b)

Y0<YY_0 < Y^*

c)

Y0>YY_0 > Y^*

d)

Y0YY_0 \ge Y^*

4.

NHTW mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở:

a)

Giảm khả năng cho vay của NHTM và giảm khối lượng tiền cung ứng.

b)

Tăng khả năng cho vay của NHTM và tăng khối lượng tiền cung ứng.

c)

Giảm tỷ lệ dự trữ của các NHTM và tăng số nhân tiền.

d)

Tăng tỷ lệ dự trữ tại các NHTM và lãi suất có xu hướng tăng.

5.

Giả sử nền kinh tế Việt Nam ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng. "Nhiều nước bạn hàng của Việt Nam lâm vào tình trạng suy thoái và mua ít hàng hóa của Việt Nam hơn" sẽ tác động như thế nào đến mức giá chung và sản lượng của nền kinh tế Việt Nam? Để khắc phục sự thay đổi sản lượng, chính phủ có thể sử dụng biện pháp nào?

a)

Mức giá chung giảm, sản lượng giảm → Chính phủ cần giảm chi tiêu chính phủ và/hoặc tăng thuế và/hoặc giảm cung tiền.

b)

Mức giá chung giảm, sản lượng giảm → Chính phủ cần tăng chi tiêu chính phủ và/hoặc giảm thuế và/hoặc tăng cung tiền.

c)

Mức giá chung tăng, sản lượng giảm → Chính phủ cần giảm chi tiêu chính phủ và/hoặc tăng thuế và/hoặc giảm cung tiền.

d)

Mức giá chung tăng, sản lượng tăng → Chính phủ cần tăng chi tiêu chính phủ và/hoặc giảm thuế và/hoặc tăng cung tiền.

6.

Một gia đình mua một chiếc xe nhập khẩu từ Anh với giá 10000. Tác động của giao dịch này đến GDP của Việt Nam là:

a)

Làm tăng GDP của Việt Nam một lượng tương ứng.

b)

Không làm thay đổi GDP của Việt Nam.

c)

Chỉ làm tăng tiêu dùng (C) nên GDP tăng.

d)

Chỉ làm giảm xuất khẩu ròng (NX) nên GDP giảm.

7.

"Công ty Chiến Thắng mua một toà nhà mới ở thành phố Đà Nẵng làm văn phòng đại diện". Giao dịch này ảnh hưởng đến các yếu tố cầu trong GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?

a)

C không đổi, GDP không đổi

b)

C tăng, GDP tăng

c)

I không đổi, GDP không đổi

d)

I tăng, GDP tăng

8.

Trong nền kinh tế mở, số nhân chi tiêu được tính bằng công thức nào?

a)

m=1/(1MPC)m = 1/(1 - MPC)

b)

m=1MPCm = 1 - MPC

c)

m=1/(4MPC(10))m = 1/(4 - MPC\,(1 - 0))

d)

m=1/[MPC(11)+MPM]m = 1/[ -\, MPC\,(1 - 1) + MPM ]

9.

Trường hợp nào sau đây không thuộc nhóm thất nghiệp tạm thời?

a)

Sinh viên mới tốt nghiệp đại học và đang trong thời gian tìm việc

b)

Những công nhân bị sa thải do vi phạm kỷ luật lao động và đang tìm kiếm công việc khác

c)

Do ngành cơ khí bị thu hẹp nên các công nhân cơ khí bị mất việc và đang phải học thêm để chuyển sang nghề sửa chữa máy tính

d)

Một phụ nữ sau khi nghỉ chế độ thai sản tham gia lại thị trường lao động

10.

Giả sử một nền kinh tế ban đầu ở trạng thái cân bằng toàn dụng nguồn lực. Sử dụng mô hình AS–AD để cho biết việc các nhà đầu tư lạc quan hơn về triển vọng phát triển của nền kinh tế trong tương lai sẽ tác động như thế nào đến mức giá chung và sản lượng trong ngắn hạn?

a)

Mức giá chung tăng, sản lượng giảm

b)

Mức giá chung giảm, sản lượng tăng

c)

Mức giá chung tăng, sản lượng tăng

d)

Mức giá chung giảm, sản lượng giảm

11.

Giá trị hao mòn của nhà máy và các trang thiết bị trong quá trình sản xuất hàng hoá và dịch vụ được gọi là gì?

a)

Tiêu dùng

b)

Khấu hao

c)

Đầu tư

d)

Hàng hoá trung gian

12.

Sản phẩm nông sản do người nông dân tự trồng và tự tiêu dùng được tính như thế nào đối với GDP?

a)

Được tính vào GDP, vì nông sản dù không mang ra thị trường nhưng vẫn có giá trị

b)

Không mang ra thị trường, không xác định được giá trị thị trường của nông sản này, nên không được tính vào GDP

c)

Xác định được giá trị của nông sản này, nên phải được tính vào GDP

d)

Không mang ra thị trường, nhưng vẫn phải xác định giá trị nông sản này vào GDP

13.

Biện pháp nào sau đây của Chính phủ có hiệu quả trong việc làm giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên?

a)

Tăng tiền lương tối thiểu

b)

Tăng trợ cấp thất nghiệp

c)

Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và hỗ trợ cho công nhân đến làm việc ở các vùng sâu vùng xa

d)

Thực hiện chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ thắt chặt

14.

Nếu GDP danh nghĩa tăng từ 8,0008{,}000 tỉ trong năm cơ sở lên 8,4008{,}400 tỉ trong năm tiếp theo, và GDP thực tế không đổi, điều nào dưới đây sẽ đúng?

a)

Chỉ số điều chỉnh GDP tăng từ 100100 lên 110110

b)

Giá cả của hàng sản xuất trong nước tăng trung bình 5%5\%

c)

CPI tăng trung bình 5%5\%

d)

Mức giá không thay đổi

15.

Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) bằng 20%20\% ; tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại (rr) bằng 10%10\% ; tiền cơ sở 1,0001{,}000 tỉ đồng. Muốn giảm cung tiền 11 tỉ đồng, Ngân hàng Trung ương nên thực hiện biện pháp nào?

a)

Mua 100100 triệu đồng trái phiếu chính phủ

b)

Bán 100100 triệu đồng trái phiếu chính phủ

c)

Mua 250250 triệu đồng trái phiếu chính phủ

d)

Bán 250250 triệu đồng trái phiếu chính phủ

16.

Xu hướng tiết kiệm cận biên MPS = 0,30{,}3 có nghĩa là gì?

a)

Khi thu nhập khả dụng tăng 11 đồng thì tiết kiệm tăng 0,30{,}3 đồng

b)

Khi thu nhập khả dụng giảm 11 đồng thì tiết kiệm tăng 0,30{,}3 đồng

c)

MPS bằng 0,30{,}3 nghĩa là MPC bằng 0,30{,}3

d)

MPS bằng 0,30{,}3 nghĩa là tiêu dùng tăng 0,30{,}3 đồng khi thu nhập tăng 11 đồng

17.

Thu nhập khả dụng Yd bằng:

a)

Tổng của tiêu dùng và đầu tư.

b)

Tổng của tiêu dùng và tiết kiệm.

c)

Tổng của đầu tư và tiết kiệm.

d)

Hiệu của tiêu dùng và tiết kiệm.

18.

Trong mô hình AE–Y, khi thu nhập tăng thì tổng chi tiêu:

a)

Tăng.

b)

Giảm.

c)

Không thay đổi.

d)

Chưa kết luận được vì còn phụ thuộc vào mức giá.

19.

Hoạt động thị trường mở là:

a)

Sự thay đổi lãi suất chiết khấu của ngân hàng trung ương với các khoản cho vay đối với các ngân hàng.

b)

Hoạt động của NHTW liên quan đến vấn đề mua bán trái phiếu chính phủ.

c)

Là hoạt động của NHTW liên quan đến việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

d)

Hoạt động của NHTW liên quan đến vấn đề mua bán trái phiếu công ty.

20.

Các công cụ NHTW sử dụng để kiểm soát cung tiền:

a)

Lãi suất chiết khấu, lãi suất của ngân hàng thương mại, dự trữ của các ngân hàng thương mại.

b)

Lãi suất ngân hàng thương mại, nghiệp vụ thị trường mở, và tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

c)

Nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất chiết khấu, và tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

d)

Lãi suất chiết khấu, tỉ giá hối đoái, và dự trữ của các ngân hàng thương mại.

21.

Giả sử một nền kinh tế ban đầu ở trạng thái cân bằng toàn dụng nguồn lực. Hãy sử dụng mô hình AS–AD để cho biết: “Các nhà đầu tư bi quan với triển vọng phát triển của nền kinh tế trong tương lai” sẽ tác động như thế nào đến mức giá chung và sản lượng trong ngắn hạn của nền kinh tế? (Giả thiết các yếu tố khác không đổi).

a)

Mức giá chung tăng, sản lượng tăng.

b)

Mức giá chung giảm, sản lượng giảm.

c)

Mức giá chung tăng, sản lượng giảm.

d)

Mức giá chung giảm, sản lượng tăng.

22.

Việc ứng dụng công nghệ sản xuất khiến năng suất lao động tăng sẽ làm:

a)

Mức giá chung tăng, sản lượng giảm.

b)

Mức giá chung giảm, sản lượng tăng.

c)

Mức giá chung tăng, sản lượng tăng.

d)

Mức giá chung giảm, sản lượng giảm.

23.

Giả sử nền kinh tế ban đầu ở trạng thái cân bằng toàn dụng nguồn lực. Biến cố: thị trường chứng khoán sụt giảm mạnh làm giảm của cải của các hộ gia đình sẽ tác động như thế nào đến mức giá chung và sản lượng trong ngắn hạn? Muốn đưa mức sản lượng về mức sản lượng tiềm năng ban đầu, chính phủ cần sử dụng chính sách kinh tế nào?

a)

Mức giá chung tăng, sản lượng tăng → Chính phủ cần sử dụng chính sách tài khóa chặt và/hoặc chính sách tiền tệ chặt.

b)

Mức giá chung giảm, sản lượng giảm → Chính phủ cần sử dụng chính sách tài khóa mở rộng và/hoặc chính sách tiền tệ mở rộng.

c)

Mức giá chung giảm, sản lượng giảm → Chính phủ cần sử dụng chính sách tài khóa chặt và/hoặc chính sách tiền tệ chặt.

d)

Mức giá chung tăng, sản lượng tăng → Chính phủ cần sử dụng chính sách tài khóa mở rộng và/hoặc chính sách tiền tệ mở rộng.

24.

Các công cụ chính sách kinh tế vĩ mô bao gồm:

a)

Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ.

b)

Chính sách thu nhập và chính sách tài khóa.

c)

Chính sách tài khóa; chính sách tiền tệ; chính sách thu nhập và chính sách kinh tế đối ngoại.

d)

Chính sách kinh tế đối ngoại và chính sách tiền tệ.

25.

Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu đường AD dịch chuyển sang phải sẽ làm:

a)

Tăng sản lượng và tăng mức thất nghiệp.

b)

Giảm sản lượng và giảm mức thất nghiệp.

c)

Tăng sản lượng và giảm mức thất nghiệp.

d)

Giảm sản lượng và tăng mức thất nghiệp.

26.

Nếu tổng cầu và tổng cung cắt nhau tại điểm có mức sản lượng thấp hơn mức sản lượng tiềm năng thì:

a)

Thất nghiệp cao hơn mức thất nghiệp tự nhiên.

b)

Thất nghiệp thấp hơn mức thất nghiệp tự nhiên.

c)

Thất nghiệp bằng mức thất nghiệp tự nhiên.

d)

Không có thất nghiệp.

27.

Giả sử hệ thống ngân hàng thương mại có: Tiền gửi: 6.000 tỉ đồng. Dự trữ: 1.000 tỉ đồng. Trái phiếu: 5.000 tỉ đồng. Giả sử tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi của công chúng là 4. Số nhân tiền khi đó bằng:

a)

1,2

b)

1,5

c)

1,8

d)

2

28.

Giả sử rằng Thép Hòa Phát bán thép cho Huyndai Việt Nam với giá 300 USD. Sau đó thép được sử dụng để sản xuất ra 1 chiếc xe máy. Chiếc xe này được bán cho đại lí với giá 1200 USD. Đại lí bán chiếc xe này cho người tiêu dùng với giá 1600 USD. GDP khi đó sẽ tăng:

a)

300 USD

b)

1200 USD

c)

1600 USD

d)

2900 USD

29.

Một nền kinh tế đóng có thuế độc lập thu nhập, nếu MPS - 0,2 thì giá trị của số nhân thuế là:

a)

0,25

b)

1

c)

2

d)

4

30.

Số nhân tiền giản đơn (khi không có rò rỉ tiền) được xác định như sau:

a)

1/rr1/rr

b)

1/cr1/cr

c)

1/(cr+rr)1/(cr + rr)

d)

1/(crrr)1/(cr - rr)

31.

Giả sử một nền kinh tế ban đầu ở trạng thái cân bằng toàn dụng nguồn lực. Hãy sử dụng mô hình AS - AD để cho biết việc "Chính phủ giảm thuế đánh vào các yếu tố đầu vào nhập khẩu" sẽ tác động như thế nào đến mức giá chung và sản lượng trong ngắn hạn của nền kinh tế? (Giả thiết các yếu tố khác không đổi).

a)

Mức giá chung tăng, sản lượng tăng

b)

Mức giá chung giảm, sản lượng giảm

c)

Mức giá chung tăng, sản lượng giảm

d)

Mức giá chung sản lượng tăng

32.

Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng sẽ dẫn đến:

a)

AS ngắn hạn dịch chuyển sang trái.

b)

AS ngắn han dịch chuyển sang phải.

c)

AD dịch chuyển sang trái.

d)

AD dịch chuyển sang phải.

33.

Trong nền kinh tế giản đơn, số nhân chi tiêu được tính bằng

a)

m=1/(1MPC)m = 1/(1 - MPC)

b)

m=1MPCm = 1 - MPC

c)

m=1/[IMPC(IĐ)]m = 1/[I - MPC (I - Đ)]

d)

m=1/[1MPC(10+MPM)]m = 1/[1 - MPC (1 - 0 + MPM)]

34.

Hàm tiêu dùng thể hiện mối quan hệ giữa:

a)

Tiêu dùng và thu nhập quốc dân.

b)

Tiêu dùng và tiết kiệm của các hộ gia đình.

c)

Tiêu dùng và thu nhập khả dụng của các hộ gia đình.

d)

Tiêu dùng của các hộ gia đình và đầu tư của các doanh nghiệp.

35.

Giả sử tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 23%, tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại là 7%, và cung tiền là 820 tỉ đồng. Cơ sở tiền tệ là:

a)

120 tỉ đồng

b)

200 tỉ đồng

c)

410 tỉ đồng

d)

820 tỉ đồng

36.

Theo hiệu ứng của cái, đường tổng cầu dốc xuống là do:

a)

Mức giá thấp hơn làm tăng sức mua của lượng tiền người dân đang nắm giữ và họ sẽ tăng tiêu dùng.

b)

Mức giá thấp hơn làm giảm sức mua của lượng tiền người dân đang nắm giữ và họ sẽ tăng tiêu dùng.

c)

Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền cần nắm giữ, người dân cho vay nhiều hơn, lãi suất giảm, đầu tư tăng

d)

Mức giá thấp hơn làm hàng hóa và dịch vụ trong nước rẻ tương đối so với hàng nhập khẩu, xuất khẩu ròng tăng

37.

Mục tiêu sản lượng nghĩa là:

a)

Hạ thấp và kiểm soát có hiệu quả tỷ lệ lạm phát trong điều kiện thị trường tự do.

b)

Sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực nhằm đạt mức sản lượng cao tương ứng mức sản lượng tiềm năng.

c)

Đạt được tốc độ tăng trưởng cao và vững chắc.

d)

Sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực nhằm đạt mức sản lượng cao tương ứng với mức sản lượng tiềm năng đồng thời có thể đạt được tốc độ tăng trưởng cao và vững chắc.

38.

Chiếc xe Honda được sản xuất tại Việt Nam năm 2020 và được bán vào năm 2021 được tính vào GDP của Việt Nam:

a)

Năm 2021.

b)

Năm 2020.

c)

Cả năm 2020 và 2021

d)

Năm chiếc xe được bán.

39.

Nếu trong nền kinh tế mở có xuất khẩu X - 500 và hàm nhập khẩu IM - 150 + 0,5Y. Khi đó, hàm xuất khẩu ròng là:

a)

NX = 650 + 0,5Y

b)

NX - 650 - 0,5Y.

c)

NX - 350 + 0,5Y

d)

NX = 350 - 0,5%.

40.

Giả sử tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn là 10% các ngân hàng không có dự trữ đôi ra và tiền mặt không rò rỉ ngoài hệ thống ngân hàng. Biết tiền cơ sở giảm 11 tỷ đồng. Hãy tính số nhân tiền, và sự thay đổi cung ứng tiền tệ của nền kinh tế khi đó là:

a)

mM - 10; cung ứng tiền tăng 1010 tỷ đồng

b)

mM = 1, cung ứng tiền tăng 1010 tỷ đồng

c)

mM - 10; cung ứng tiền giảm 1010 tỷ đồng

d)

mM = 1; cung ứng tiền giảm 1010 tỷ đồng.

41.

Cân cân ngân sách chính phủ cân bằng khi:

a)

TG=0T-G=0

b)

TG>0T-G>0

c)

TG<0T-G<0

d)

TG>IT-G>I

42.

Trong một nền kinh tế mở, giá trị xuất khẩu bằng 60 tỉ đồng, xu hướng nhập khẩu biên bằng 0.12. Tiêu dùng tự định là 120 tỉ đồng. Xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 0.9. Thuế suất bằng 20% thu nhập quốc dân. Đầu tư trong nước bằng 60 tỉ đồng và chi tiêu của Chính phủ là 200 tỉ đồng. Xác định hàm tổng chi tiêu AE của nền kinh tế:

a)

AE=440+0.72YAE=440+0.72Y

b)

AE=4400.72YAE=440-0.72Y

c)

AE - 440 + 0.61

d)

AE=4400.6YAE=440-0.6Y

43.

Trong nền kinh tế đóng, trường hợp thuế phụ thuộc thu nhập, số nhân chi tiêu được tính bằng:

a)

m=1MPCm=\frac{1}{-\text{MPC}}

b)

m=1MPCm=1-\text{MPC}

c)

m=11MPC(1t)m=\frac{1}{1-\text{MPC}(1-t)}

d)

m=11MPC(1t)+MPMm=\frac{1}{1-\text{MPC}(1-t)+\text{MPM}}

44.

Yếu tố nào sau đây không làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn:

a)

Vốn

b)

Chi tiêu chính phủ

c)

Công nghệ

d)

Giá nguyên vật liệu đầu vào

45.

Khoản tiền trợ cấp xã hội mà bà của bạn nhận được:

a)

Không nằm trong khoản chi tiêu của Chính phủ (G) khi tính GDP

b)

Nằm trong khoản chi tiêu của Chính phủ (G) khi tính GDP

c)

Là một khoản chuyển giao thu nhập nên được tính vào chi tiêu chính phủ và GDP

d)

Được tính vào chi tiêu chính phủ, nhưng không được tính vào GDP

46.

Giả sử một nền kinh tế ban đầu ở trạng thái cân bằng toàn dụng nguồn lực. Hãy sử dụng mô hình AS - AD để cho biết việc: "Chính phủ tăng thuế đánh vào các yếu tố đầu vào nhập khẩu" sẽ tác động như thế nào đến mức giá chung và sản lượng trong ngắn hạn của nền kinh tế (giả thiết các yếu tố khác không đổi):

a)

Mức giá chung tăng, sản lượng tăng

b)

Mức giá chung giảm, sản lượng giảm

c)

Mức giá chung tăng, sản lượng giảm

d)

Mức giá chung giảm, sản lượng tăng

47.

Nếu GDP danh nghĩa là 44104410 tỉ đồng và chỉ số điều chỉnh GDP là 105105 , khi đó GDP thực tế là:

a)

4630.54630.5 tỉ đồng

b)

42004200 tỉ đồng

c)

42104210 tỉ đồng

d)

44104410 tỉ đồng

48.

Doanh nghiệp giảm niềm tin vào triển vọng phát triển kinh tế trong tương lai sẽ làm:

a)

Đường tổng cầu dịch sang phải.

b)

Đường tổng cầu dịch sang trái.

c)

Đường tổng cung ngắn hạn dịch sang phải.

d)

Đường tổng cung ngắn hạn dịch sang trái.

49.

Sự gia tăng hàng tồn kho tại các doanh nghiệp được tính vào khoản mục nào khi tính GDP:

a)

Tiêu dùng của hộ gia đình.

b)

Tổng đầu tư.

c)

Chi tiêu của Chính phủ.

d)

Xuất khẩu ròng.

50.

Một nền kinh tế đóng có thuế phụ thuộc thu nhập. Tiêu dùng tự định là 200200 triệu USD, chi cho đầu tư là 500500 triệu USD, xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 0,80{,}8 . Chi tiêu chính phủ là 300300 triệu USD và thuế suất thuế thu nhập là 15%15\% . Sản lượng cân bằng của nền kinh tế là:

a)

Y=3125Y=3125 triệu USD.

b)

Y=320Y=320 triệu USD.

c)

Y=680Y=680 triệu USD.

d)

Y=3135Y=3135 triệu USD.

51.

Nền kinh tế mở, giá trị xuất khẩu bằng 100100 tỷ đồng, xu hướng nhập khẩu biên bằng 0,120{,}12 . Tiêu dùng tự định là 100100 tỷ đồng. Xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 0,90{,}9 . Thuế suất bằng 20%20\% thu nhập quốc dân. Đầu tư trong nước bằng 150150 tỷ đồng và chi tiêu của Chính phủ là 200200 tỷ đồng. Hàm chi tiêu là:

a)

AE=100+0,6YAE=100+0{,}6Y

b)

AE=550+0,9YAE=550+0{,}9Y

c)

AE=100+0,12YAE=100+0{,}12Y

d)

AE=550+0,6YAE=550+0{,}6Y

52.

Theo hiệu ứng lãi suất, đường tổng cầu dốc xuống là do:

a)

Mức giá thấp hơn làm hàng hóa và dịch vụ trong nước rẻ tương đối so với hàng nhập khẩu, xuất khẩu ròng tăng.

b)

Mức giá thấp hơn làm tăng lượng tiền người dân nắm giữ, tăng lượng tiền cho vay; kết quả là lãi suất giảm và đầu tư tăng lên.

c)

Mức giá thấp hơn làm tăng sức mua của lượng tiền người dân đang nắm giữ và họ sẽ tăng tiêu dùng.

d)

Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền người dân nắm giữ, tăng lượng tiền cho vay; kết quả là lãi suất giảm và đầu tư tăng lên.

53.

GDP thực tế là GDP được tính theo

a)

GIÁ của năm gốc.

b)

Giá năm hiện hành,

c)

Giá năm nghiên cứu.

d)

Ngang giá sức mua.

54.

Số tiền thu được từ việc bán sản phẩm trung gian:

a)

Được tính vào GDP.

b)

Không được tính vào GDP.

c)

Được tính vào GDP vì nằm trong chi phí sản xuất sản phẩm.

d)

Được tính vào GDP vì nằm trong doanh thu của người bán.

55.

Giả sử ban đầu nền kinh tế ở mức sản lượng tiềm năng. Nền kinh tế sẽ rơi vào tình trạng suy thoái kèm lạm phát khi:

a)

AS ngắn hạn dịch chuyển sang trái.

b)

AS ngắn han dịch chuyển sang phải

c)

AD dịch chuyển sang trái

d)

AD dịch chuyển sang phải

56.

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là:

a)

Tổng sản phẩm trong nước GDP là:

b)

Giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

c)

Giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, trong một thời kỳ nhất định.

d)

Giá trị thị trường của tất cả các hàng hòa và dịch vụ cuối cùng do các công dân. Giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do các công dân.

57.

Giả sử tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và các ngân hàng không có dự trữ dôi ra. Nếu không có rò rỉ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng thương mại và NHTW mua 1,0001{,}000 tỉ đồng trái phiếu chính phủ, thì lượng cung tiền:

a)

Không thay đổi.

b)

Tăng 10.000 tỉ đồng,

c)

Tăng 1.000 tỉ đồng.

d)

Giảm 10.000 tỉ đồng.

58.

Giá trị lô hàng may mặc được sản xuất vào năm 2020 và được bán trong năm 2021, được tính vào khoản mục nào của GDP năm 2020 theo phương pháp tiếp cận chi tiêu:

a)

Tiêu dùng.

b)

Đầu tư:

c)

Chi tiêu của chính phủ.

d)

Không được tính vào GDP.

59.

Kinh tế học thực chứng đưa ra:

a)

Các nhận định có thể kiểm chứng

b)

Các nhận định, đánh giá chủ quan của các cá nhân

c)

Các phán xét nền kinh tế phải như thế nào và phải làm gì

d)

Không có đáp án đúng

60.

So với đường tổng chi tiêu AE trong nền kinh tế đóng, đường tổng chi tiêu AE trong nền kinh tế mở:

a)

Dốc hơn

b)

Thoải hơn

c)

Có độ dốc như nhau

d)

Không so sánh được

61.

Giả sử một nền kinh tế ban đầu ở trạng thái cân bằng toàn dụng nguồn lực. Hãy sử dụng mô hình AS - AD để cho biết việc các hộ gia đình quyết định tiết kiệm nhiều hơn do bi quan về triển vọng việc làm và thu nhập trong tương lai tác động như thế nào tới mức giá chung và sản lượng trong ngắn hạn của nền kinh tế (giả thiết các yếu tố khác không đổi).

a)

ST, CL → AD 1, AS không đổi → Mức giá chung t, sản lượng t

b)

S1, CT → AD 1, AS không đổi → Mức giá chung t, sản lượng t

c)

St, C1 → AD 4, AS không đổi → Mức giá chung T, sản lượng T

d)

S T, C1 → AD L, AS không đổi → Mức giá chung L, sản lượng L

62.

Nền kinh tế đang đối mặt với suy thoái. Chính phủ quyết định tăng chi tiêu nhằm khôi phục nền kinh tế; điều này ảnh hưởng như thế nào đến mô hình tổng cầu - tổng cung trong ngắn hạn:

a)

Gt => Tổng cung AS 1 => Đường tổng cung dịch chuyển sang phải

b)

G 1 -> Tổng cung AS L => Đường tổng cung dịch chuyển sang trái

c)

G 1= Tổng cầu AD 1 -> Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

d)

G 1 => Tổng cầu AD 1 -> Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái