wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG D19TL01

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.
Tâm lí người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:
a)
Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định.
b)
Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội.
c)
Tâm lí người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cộng đồng.
d)
Cả ba phương án đều đúng
2.
Nhiệm vụ của tâm lý học là:
a)
Nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lý
b)
Tìm ra quy luật hoạt động và phát triển của các hoạt
c)
Tìm ra cơ chế hình thành và phát triển của các hoạt động tâm lý
d)
Cả ba phương án đều đúng
3.
Đáp án nào không phải là đặc điểm thể hiện tâm lí người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử:
a)
Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định.
b)
Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội.
c)
Tâm lí người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cộng đồng.
d)
Tâm lý người phản ánh tất yếu, quy luật những tác động, kích thích của thế giới khách quan.
4.
Phản ánh là:
a)
Sự tác động qua lại của hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác cao cấp hơn
b)
Sự tác động qua lại giữa hệ thống vật chất này với hệ thống vật chất khác và để lại dấu vết ở cả hai hệ thống đó.
c)
Sự sao chụp hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác có kết quả rõ ràng
d)
Dấu vết của vật này để lại trên vật khác một cách tự nhiên
5.
Phản ánh tâm lí có đặc điểm :
a)
Quá trình tác động giữa con người với thế giới khách quan.
b)
Mang tính chất khách quan của con người về các sự vật trong hiện thực khách quan.
c)
Mang tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan.
d)
Sự chuyển hoá thế giới khách quan vào đầu óc con người
6.
Đáp án nào không phải là đặc điểm thể hiện tâm lí người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử:
a)
Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định.
b)
Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội.
c)
Tâm lí người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cộng đồng.
d)
Tâm lý người là sản phẩm những tác động mang tính khách quan.
7.
"Tâm lý của mỗi người hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự biến đổi lịch sử cá nhân, dân tộc và xã hội". Điều này thể hiện
a)
Bản chất xã hội
b)
Bản chất tự nhiên
c)
Bản chất văn hóa
d)
Tất cả các phương án đều đúng
8.
"Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định”. Điều này thể hiện
a)
Bản chất sinh học
b)
Bản chất xã hội
c)
Bản chất văn hóa
d)
Bản chất cộng đồng sinh sống
9.
Theo quan niệm duy vật biện chứng về tâm lý người,
a)
Tâm lý người do thượng đế, do trời sinh ra
b)
Tâm lý người do não tiết ra giống như gan tiết ra mật
c)
Tâm lý người là sự phản ánh hiện tượng khách quan vào não người thông qua hoạt động của chủ thể.
d)
Tâm lý người là sự phản ánh hiện tượng khách quan vào nhân cách người.
10.
Hiện tượng sinh lý và hiện tượng tâm lý thường:
a)
Có quan hệ chặt chẽ với nhau, tâm lý ảnh hưởng đến sinh lý và ngược lại
b)
Đồng nhất với nhau và quy định lẫn nhau
c)
Có quan hệ chặt chẽ với nhau và xuất hiện lần lượt
d)
Diễn ra song song trong não
11.
Trạng thái tâm lý là:
a)
Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng.
b)
Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn và kết thúc tương đối rõ ràng.
c)
Là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định tạo thành những nét riêng của nhân cách.
d)
Là những hiện tượng tâm lý khó hình thành và khó mất đi
12.
Phản ánh tâm lí là một loại phản ánh đặc biệt vì:
a)
Phản ánh tâm lý không phụ thuộc vào đặc điểm cá nhân
b)
Tạo ra hình ảnh tâm lí mang tính sống động và sáng tạo.
c)
Phản ánh những đặc điểm sinh lý của con người
d)
Cả ba phương án đều đúng
13.
Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người là:
a)
Có thế giới khách quan tác động vào xã hội loài người
b)
Thế giới khách quan, chủ quan mang tính cá nhân tác động vào não.
c)
Cấu tạo não bộ hoàn chỉnh và cá nhân biết lựa chọn môi trường sống phù hợp
d)
Thế giới khách quan tác động vào não và não hoạt động bình thường.
14.
Tâm lý có chức năng điều khiển, kiểm tra hoạt động của con người. Điều này có nghĩa là
a)
Làm cho hoạt động của con người trở nên có ý thức, đem lại hiệu quả nhất định
b)
Xác định phương hướng cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, nội dung của hoạt động).
c)
Giúp xác định nội dung cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, mục đích của hoạt động).
d)
Giúp đôn đốc hoạt động của con người theo các ý tưởng sáng tạo
15.
Đáp án nào không phải là quy luật của hoạt động thần kinh cấp cao:
a)
Hưng phấn hay ức chế nảy sinh ở một điểm trong hệ thần kinh, từ đó lan toả sang các điểm khác
b)
Phản xạ tự tạo trong đời sống của từng cá thể để đáp ứng với môi trường luôn thay đổi, là cơ sở của hoạt động tâm lý.
c)
Cảm ứng qua lại đồng thời là hưng phấn ở điểm này gây ra ức chế ở điểm kia hay ngược lại
d)
Kích thích có cường độ lớn có thể gây ra phản ứng mạnh, kích thích có cường độ nhỏ gây ra phản ứng yếu trong phạm vi con người có thể cảm nhận được.
16.
Ý nào không phải là cơ sở sinh lí thần kinh của hiện tượng tâm lí cấp cao của người?
a)
Các phản xạ không điều kiện.
b)
Các phản xạ có điều kiện.
c)
Các quá trình hưng phấn và ức chế thần kinh.
d)
Hoạt động của các trung khu thần kinh.
17.
Loại giao tiếp nhằm thực hiện một nhiệm vụ chung theo chức trách và quy tắc thể chế được gọi là:
a)
Giao tiếp trực tiếp
b)
Giao tiếp chính thức
c)
Giao tiếp không chính thức
d)
Giao tiếp bằng ngôn ngữ.
18.
Trong những đặc điểm sau đây, đặc điểm nào KHÔNG đặc trưng cho hoạt động của con người?
a)
Hoạt động bao giờ cũng là quá trình tương tác trực tiếp với đồ vật cụ thể
b)
Hoạt động bao giờ cũng được tiến hành bởi chủ thể nhất định
c)
Hoạt động được tiến hành gián tiếp thông qua ngôn ngữ và các công cụ , phương tiện
d)
Hoạt động bao giờ cũng có mục đích là tạo ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu chủ thể
19.
Hưng phấn hay ức chế nảy sinh ở một điểm trong hệ thần kinh, từ đó lan sang điểm khác của hệ thần kinh. Đó là hiện tượng:
a)
Hưng phấn và ức chế tập trung
b)
Hưng phấn và ức chế lan tỏa
c)
Hưng phấn lan tỏa
d)
Ức chế lan tỏa
20.
Hoạt động cá thể với những điều kiện quen thuộc, ổn định thì các kích thích tác động nối tiếp nhau theo một trật tự nhất định và trong não hình thành một hệ thống phản xạ có điều kiện để phản ứng trả lời theo một trật tự nhất định. Hiện tượng này gọi là:
a)
Định hình động lực (động hình)
b)
Phản xạ có điều kiện
c)
Phản xạ không điều kiện
d)
Hệ thống tín hiệu thứ hai
21.
Hiện tượng tổng giác thể hiện ở nội dung nào?
a)
Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lí của cá thể.
b)
Sự phụ thuộc của tri giác vào đặc điểm đối tượng tri giác.
c)
Sự ổn định của hình ảnh tri giác.
d)
Tính ý nghĩa của tri giác.
22.
Điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của cảm giác
a)
Cảm giác là một quá trình tâm lý, có mở đầu, diễn biến và kết thúc
b)
Cảm giác của con người có bản chất xã hội
c)
Cảm giác của con người phản ánh các thuộc tính bản chất của sự vật
d)
Cảm giác chỉ phản ánh những thuộc tính cụ thể của sự vật thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ
23.
Đây là nội hàm của khái niệm nào? Là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết.
a)
Trí nhớ
b)
Tư duy
c)
Tưởng tượng
d)
Tri giác
24.
Đáp án nào mô tả nội dung của giai đoạn xuất hiện các liên tưởng của tư duy
a)
Xem xét sự đúng đắn của các giả thuyết để khẳng định giả thuyết
b)
Xác định được nhiệm vụ tư duy.
c)
Huy động những tri thức kinh nghiệm liên quan đến nhiệm vụ tư duy.
d)
Gạt bỏ những tri thức, liên tưởng không phù hợp với nhiệm vụ tư duy đã xác định.
25.
Đáp án nào mô tả nội dung của giai đoạn xác định và biểu đạt vấn đề của tư duy
a)
Xem xét sự đúng đắn của các giả thuyết để khẳng định giả thuyết
b)
Xác định được nhiệm vụ tư duy.
c)
Huy động những tri thức kinh nghiệm liên quan đến nhiệm vụ tư duy.
d)
Gạt bỏ những tri thức, liên tưởng không phù hợp với nhiệm vụ tư duy đã xác định.
26.
Đáp án nào mô tả nội dung của giai đoạn sàng lọc liên tưởng, hình thành giả thuyết của tư duy
a)
Xem xét sự đúng đắn của các giả thuyết để khẳng định/ phủ định giả thuyết
b)
Xác định được nhiệm vụ tư duy.
c)
Huy động những tri thức kinh nghiệm liên quan đến nhiệm vụ tư duy.
d)
Gạt bỏ những tri thức, liên tưởng không phù hợp với nhiệm vụ tư duy đã xác định và hình thành giả thuyết
27.
Đáp án nào nêu lên các mức độ của tình cảm
a)
Màu sắc xúc cảm của cảm giác, xúc cảm, tình cảm
b)
Màu sắc xúc cảm của cảm giác, cảm giác, tình cảm
c)
Màu sắc xúc cảm của cảm giác, tưởng tượng, tình cảm
d)
Màu sắc xúc cảm của cảm giác, nhớ nhung, tình yêu
28.
Đáp án nào mô tả nội hàm của khái niệm hành động ý chí
a)
Là hành động có ý thức, có chủ tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra.
b)
Là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện hành động có mục đích, đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.
c)
Là loại hành động mà lúc đầu vốn là một hành động có ý thức nhưng do được lặp đi lặp lại hay do luyện tập mà trở thành hành động tự động, không cần có sự kiểm soát trực tiếp của ý thức mà vẫn thực hiện có kết quả.
d)
Là một hiện tượng tâm lý, phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức các mục đích của hành động
29.
Đáp án nào mô tả nội hàm của khái niệm ý chí
a)
Là hành động có ý thức, có chủ tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra.
b)
Là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện hành động có mục đích, đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.
c)
Là loại hành động mà lúc đầu vốn là một hành động có ý thức nhưng do được lặp đi lặp lại hay do luyện tập mà trở thành hành động tự động, không cần có sự kiểm soát trực tiếp của ý thức mà vẫn thực hiện có kết quả.
d)
Là một hiện tượng tâm lý, phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức các mục đích của hành động
30.
Một kỹ xảo đã hình thành, nếu không được luyện tập, củng cố, sử dụng thường xuyên sẽ bị suy yếu và mất đi. Đó là nội dung của quy luật:
a)
Quy luật tiến bộ không đồng đều.
b)
Quy luật “đỉnh” của phương pháp luyện tập.
c)
Quy luật tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới
d)
Quy luật dập tắt kỹ xảo.
31.
Đáp án nào mô tả nội hàm của khái niệm hành động tự động hóa
a)
Là hành động có ý thức, có chủ tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra.
b)
Là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện hành động có mục đích, đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.
c)
Là loại hành động mà lúc đầu vốn là một hành động có ý thức nhưng do được lặp đi lặp lại hay do luyện tập mà trở thành hành động tự động, không cần có sự kiểm soát trực tiếp của ý thức mà vẫn thực hiện có kết quả.
d)
Là một hiện tượng tâm lý, phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức các mục đích của hành động
32.
Đặc điểm nào đặc trưng của hành động kĩ xảo là:
a)
Luôn gắn với một tình huống xác định.
b)
Được đánh giá về mặt kĩ thuật thao tác.
c)
Có tính bền vững cao.
d)
Được hình thành chủ yếu bằng nhu cầu.
33.
Cách hiểu nào đúng với ngưỡng cảm giác:
a)
Ngưỡng cảm giác là giới hạn mà ở đó kích thích gây được cảm giác.
b)
Mỗi giác quan ứng với một loại kích thích nhất định có ngưỡng cảm giác như nhau ở tất cả mọi người.
c)
Ngưỡng cảm giác không thay đổi trong cuộc sống.
d)
Cả ba phương án đều đúng
34.
Cách hiểu nào không đúng với ngưỡng cảm giác:
a)
Ngưỡng cảm giác không thay đổi trong cuộc sống.
b)
Mỗi cảm giác có một ngưỡng khác nhau.
c)
Ngưỡng cảm giác là giới hạn mà ở đó kích thích gây được cảm giác
d)
Ngưỡng cảm giác ở mỗi người là khác nhau.
35.
Điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của cảm giác:
a)
Cảm giác là một quá trình tâm lí có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
b)
Cảm giác của con người có bản chất xã hội.
c)
Cảm giác của con người phản ánh các thuộc tính bản chất của sự vật.
d)
Cảm giác chỉ phản ánh những thuộc tính cụ thể của sự vật thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ.
36.
Ở cấp độ nào mà con người nhận thức, tỏ thái độ có chủ tâm và dự kiến trước được hành vi của mình.
a)
Vô thức
b)
Ý thức
c)
Suy nghĩ
d)
Tiềm thức
37.
Điều kiện cần thiết để nảy sinh và duy trì chú ý có chủ định là:
a)
Ý thức được mục đích và nhiệm vụ có ý nghĩa cơ bản của hoạt động
b)
Sự mới lạ của vật kích thích
c)
Độ tương phản của vật kích thích
d)
Sự hấp dẫn của vật kích thích.
38.
Chú ý có chủ định phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào dưới đây?
a)
Độ mới lạ của vật kích thích.
b)
Cường độ của vật kích thích
c)
Sự trái ngược giữa sự vật và bối cảnh xung quanh.
d)
Ý thức, mục đích hoạt động.
39.
Chú ý không chủ định phụ thuộc nhiều nhất vào:
a)
Đặc điểm vật kích thích
b)
Xu hướng cá nhân
c)
Mục đích hoạt động.
d)
Tình cảm của cá nhân
40.
Đặc điểm nào thuộc về sự phân phối chú ý?
a)
Có khả năng di chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác.
b)
Cùng một lúc chú ý đầy đủ, rõ ràng đến nhiều đối tượng hoặc nhiều hoạt động
c)
Chú ý lâu dài vào đối tượng.
d)
Chú ý sâu vào một đối tượng để phản ánh tốt hơn đối tượng đó.
41.
Đáp án nào chỉ ra đặc điểm không đặc trưng cho tình cảm:
a)
Là một thuộc tính tâm lí.
b)
Ở dạng tiềm tàng.
c)
Có tính nhất thời, đa dạng.
d)
Chỉ có ở người.
42.
Đáp án nào mô tả nội dung của quy luật thích ứng của xúc cảm, tình cảm;
a)
Là hiện tượng xúc cảm, tình cảm có thể lan truyền từ người này sang người khác
b)
Một loại xúc cảm, tình cảm lặp đi lặp lại nhiều lần mà không thay đổi sẽ bị suy yếu
c)
Hai loại xúc cảm, tình cảm trái ngược nhau có thể tồn tại ở một người tại một thời điểm
d)
Xúc cảm, tình cảm có thể chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác
43.
Khái niệm cá nhân trong tâm lí học được định nghĩa là:
a)
Một con người cụ thể với các đặc điểm sinh lí, tâm lí và xã hội riêng biệt tồn tại trong một cộng đồng, là thành viên của xã hội.
b)
Thành viên của một cộng đồng, một xã hội, vừa là một thực thể tự nhiên vừa là một thực thể xã hội.
c)
Thành viên của một xã hội nhất định, là chủ thể của các quan hệ người – người, của hoạt động có ý thức và giao tiếp.
d)
Một con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của họ.
44.
Tính cách là:
a)
Là một thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân, bao gồm một hệ thống thái độ của nó đối với hiện thực và thể hiện trong hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng tương ứng
b)
Chỉ một vai trò xã hội tương ứng của cá nhân
c)
Là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lí của cá nhân bao gồm hệ thống hành vi biểu hiện bản sắc của con người
d)
Là một đặc điểm của con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của cá nhân.
45.
Đáp án nào nào mô tả nội hàm của khái niệm “Thế giới quan”?
a)
Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển
b)
Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động
c)
Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó
d)
Hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân, xác định phương châm hành động của con người.
46.
Những đặc điểm cơ bản của nhân cách là:
a)
Tính thống nhất của nhân cách.
b)
Tính ổn định của nhân cách
c)
Tính tích cực và tính giao tiếp của nhân cách
d)
Cả ba phương án đều đúng.
47.
Đáp án nào nào mô tả nội hàm của khái niệm “lí tưởng”?
a)
Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển
b)
Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động
c)
Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó
d)
Hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân, xác định phương châm hành động của con người.
48.
Đáp án nào nào mô tả nội hàm của khái niệm “niềm tin”?
a)
Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển
b)
Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động
c)
Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó
d)
Một phẩm chất của thế giới quan, là cái kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm, ý chí được con người thể nghiệm, trở thành chân lí vững bền
49.
Khi giải bài tập, có những học sinh sau lần thất bại thứ nhất đã cố gắng giải nó lần thứ 2, thứ 3…Đó là sự biểu hiện của:
a)
Xu hướng.
b)
Tính cách
c)
Năng lực.
d)
Khí chất.
50.
Đáp án nào chỉ ra đặc điểm của tính cách?
a)
Một người hay nổi nóng khi bị người khác phê bình
b)
Một người luôn sôi nổi, nhiệt tình trong công việc
c)
Một học sinh say mê lắp ráp đài bán dẫn, dành mọi thời gian rảnh rỗi cho công việc.
d)
Một học sinh chỉ nghe giảng chăm chú khi giáo viên thông báo một điều gì lí thú.
51.
Đáp án nào biểu hiện đặc trưng của khí chất:
a)
Khiêm tốn
b)
Nóng nảy
c)
Siêng năng.
d)
Làm việc giỏi
52.
Đáp án nào biểu hiện đặc trưng của tính cách:
a)
Nhanh nhẹn hoạt bát
b)
Nóng nảy
c)
Siêng năng.
d)
Làm việc giỏi
53.
Đáp án biểu hiện đặc trưng của năng lực:
a)
Nhanh nhẹn hoạt bát
b)
Nóng nảy
c)
Siêng năng.
d)
Làm việc giỏi
54.
Đáp án biểu hiện đặc trưng của xu hướng:
a)
Hứng thú với âm nhạc
b)
Nóng nảy
c)
Siêng năng.
d)
Làm việc giỏi
55.
Làm một việc hiệu quả là thể hiện:
a)
Xu hướng của nhà lãnh đạo
b)
Tính cách của nhà lãnh đạo
c)
Khí chất của nhà lãnh đạo
d)
Năng lực của nhà lãnh đạo
56.
Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, giáo dục có vai trò
a)
Chủ đạo.
b)
Quyết định trực tiếp.
c)
Rất quan trọng
d)
Quyết định toàn bộ
57.
Đâu là đặc trưng của nhân cách?
a)
Say mê với công việc
b)
Bồi hồi khi gặp lại bạn
c)
chăm chú nghe giảng
d)
Tất cả các phương án đều đúng
58.
Khái niệm cá nhân trong tâm lí học
a)
Một con người cụ thể với các đặc điểm sinh lí, tâm lí và xã hội riêng biệt tồn tại trong một cộng đồng, là thành viên của xã hội.
b)
Một thành viên của một cộng đồng, một xã hội, vừa là một thực thể tự nhiên vừa là một thực thể xã hội.
c)
Một con người cụ thể với các đặc điểm mang tính xã hội, có tính cá biệt và có ý thức phù hợp với môi trường xã hội.
d)
Một con người cụ thể với các đặc điểm riêng biệt, có ý thức, có đạo đức và tuân thủ theo các chuẩn mực xã hội.
59.
Đặc điểm cơ bản của tính cách là
a)
Tính nhất thời
b)
Tính tình huống
c)
Tính đa dạng
d)
Tính ổn định
60.
Nhu cầu là
a)
Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển
b)
Sự mong muốn mà con người thấy cần được thoả mãn để phù hợp với môi trường sống
c)
Là quyền lợi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển
d)
Là mưu cầu tất yếu mà con người thấy cần được thực hiện để tiếp tục cuộc sống của bản thân một cách bình thường
61.
Đáp án nào nói lên tính thống nhất của nhân cách?
a)
Từng nét nhân cách có thể thay đổi, nhưng nhìn tổng thể, chúng vẫn tạo thành cấu trúc trọn vẹn, tương đối ổn định
b)
Nhân cách bộc lộ khả năng tự điều chỉnh và chịu sự điều chỉnh của xã hội
c)
Nhân cách chỉ có thể được hình thành, phát triển và bộc lộ trong giao tiếp với những nhân cách khác.
d)
Nhân cách là một cấu trúc chỉnh thể, có sự phù hợp chung các thuộc tính của cá nhân