NEW
Font size
WorksheetsBài kiểm tra quá trình môn KTHCSN1
Total questions: 60
Worksheet time: 37mins
Cơ quan nhà nước bao gồm
Các cơ quan quyền lực nhà nước; Các cơ quan hành chính nhà nước; Các cơ quan xét xử và các cơ quan kiểm sát
Các cơ quan hành chính nhà nước
Các cơ quan xét xử và các cơ quan kiểm sát
Các đơn vị sự nghiệp công lập
Trong đơn vị hành chính sự nghiệp, mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm, bao gồm
Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
Sổ Cái và Sổ Nhật ký Chung
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Chứng từ ghi sổ
Sổ Nhật ký –Sổ cái và Nhật ký chung
Chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp là:
Thông tư 107/2017/TT - BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài chính.
Thông tư 102/2018/TT - BTC ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài chính
Thông tư 200/2014/TT - BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính.
Thông tư 133/2016/TT - BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính.
Căn cứ để ghi sổ kế toán tại đơn vị là:
Dựa vào số tiền thu chi thực tế phát sinh
Nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán hợp pháp. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh.
Dựa vào chứng từ mệnh lệnh
Dựa vào chứng từ tổng hợp
Trong đơn vị hành chính sự nghiệp, các tài khoản ngoài bảng liên quan đến ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước phải được phản ánh theo
Theo niên độ kế toán (năm trước, năm nay, năm sau (nếu có)).
Mục lục ngân sách nhà nước; theo niên độ kế toán và theo yêu cầu quản lý khác của ngân sách nhà nước
Mục lục ngân sách nhà nước; theo niên độ kế toán; Theo nhu cầu quản lý của đơn vị hành chính sự nghiệp.
Mục lục ngân sách nhà nước; theo yêu cầu quản lý của ngân sách nhà nước.
Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho hoạt động viện trợ, vay nợ kế toán ghi
Nợ TK 614
Có TK 153
Nợ TK 612
Có TK 153
Nợ TK 612
Có TK 152
Nợ TK 611
Có TK 152
Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng cho hoạt động thu phí không hết nhập lại kho, kế toán ghi
Nợ TK 152
Có TK 154.
Nợ TK 152
Có TK 614
Nợ TK 152
Có TK 642
Nợ TK 611
Có TK 152
Nhập kho nguyên liệu, vật liệu do được viện trợ không hoàn lại hoặc do được tài trợ, biếu, tặng nhỏ lẻ, kế toán ghi
Nợ TK 152
Có TK 512
Nợ TK 152 Có TK 366
Nợ TK 152 Có TK 337
a.Nợ TK 152
Có TK 111
b.Nợ TK 337
Có TK 366
Công cụ dụng cụ phát hiện thừa khi kiểm kê chưa xác định được nguyên nhân, kế toán ghi
a.Nợ TK 338/Có TK 152
b. Nợ TK 337/Có TK 366
Nợ TK 138/Có TK 153
.Nợ TK 153/Có TK 338
a. Có TK 008
b.Nợ TK 153/Có TK 338
Xuất kho công cụ dụng cụ dùng cho hoạt động thu phí, giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng được ghi
Tăng chi phí hoạt động
Tăng chi phí hoạt động thu phí
Tăng Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ
Giảm chi phí hoạt động thu phí
Rút dự toán từ nguồn ngân sách nhà nước mua công cụ dụng cụ nhập kho, kế toán ghi
..Nợ TK 152/Có TK 366;
b.Có TK 008
a.Nợ TK 152/Có TK 366;
b.Có TK 009
a.Nợ TK 153/Có TK 366;
b.Có TK 008
a.Nợ TK 153/Có TK 111;
b.Nợ TK 337/Có TK 366;
c.Có TK 008
Trị giá nguyên liệu, vật liệu mua bằng tiền mặt từ nguồn phí khấu trừ để lại dùng cho hoạt động thu phí, kế toán ghi
.Nợ TK 611/Có TK 152;
b.Nợ TK 366/Có TK 337
a.Nợ TK 152/Có 111;
b. Nợ TK 337/Có TK 366
a.Nợ TK 152/Có TK 111;
b.Nợ TK 366/Có TK 337
a.Nợ TK 153/Có TK 111;
b.Nợ TK 337/Có TK 366
Ấn chỉ cấp là
Các loại ấn chỉ dùng để cấp phục vụ cho công tác quản lý và hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị.
là các loại ấn chỉ mà đơn vị được phép in, phát hành để bán cho các đối tượng theo quy định.
là các loại sổ sách mà đơn vị được phép in, phát hành để bán cho các đối tượng theo quy định.
Không có đáp án nào đúng
Khi xuất kho ấn chỉ cấp để phục vụ cho hoạt động quản lý và chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị theo quy định, kế toán ghi
Nợ TK 614
Có TK 152
Nợ TK 611
Có TK 152
Nợ TK 612
Có TK 152
Nợ TK 642
Có TK 152
Các chi phí liên quan đến ấn chỉ bán phát sinh đã thanh toán bằng tiền mặt, kế toán ghi
Nợ TK 154/Có TK 111
Nợ TK 611/Có TK 111; Nợ TK 337/Có TK 366
Nợ TK 611/ Có TK 111; Nợ TK 337/Có TK 511
Nợ TK 154/ Có TK 111;
b.Nợ TK 337/Có TK 366
Chuyển khoản mua nguyên vật liệu nhập kho (bằng kinh phí cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi) dùng cho hoạt động thường xuyên, giá mua chưa có VAT 10% là 1.000.000đ, kế toán ghi
Nợ TK 152: 1.000.000
Có TK 112: 1.000.000
+Nợ TK 337: 1.000.000
Có TK 366: 1.000.000
+Có TK 012: 1.000.000
+ Nợ TK 152: 1.100.000
Có TK 111: 1.100.000
+Có TK 012: 1.100.000
Nợ TK 152: 1.100.000
Có TK 112: 1.100.000
+ Nợ TK 337: 1.100.000
Có TK 366: 1.100.000
+Có TK 012: 1.100.000
Nợ TK 152: 1.100.000
Có TK 112: 1.100.000
+ Nợ TK 337: 1.100.000
Có TK 366: 1.100.000
Nguyên giá TSCĐ nếu mua từ nguồn vốn kinh doanh dùng cho hoạt động SXKD tính thuế theo phương pháp khấu trừ là
Giá chưa bao gồm thuế GTGT
Giá đã bao gồm thuế GTGT
Giá mua chưa thuế GTGT + Chi phí trước khi sử dụng
Giá đã baồm thuế GTGT + Chi phí trước khi sử dụng
Giá trị của TSCĐ phản ánh trên Tài khoản 211 là
Nguyên giá của tài sản cố định
Giá trị còn lại của tài sản cố định
Giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định
Giá thị trường của Tài sản cố định
Đơn vị sự nghiệp nhận bàn giao thiết bị A, giá bàn giao là 200.000.000 đồng, chi phí liên quan phát sinh 1.000.000đ. Nguyên giá của thiết bị A là
200.000.000
201.000.000
210.000.000
200.100.000
Tài khoản hao mòn tài sản cố định là tài khoả
Phản ánh số phất sinh tăng vào bên Nợ, phản ánh số phát sinh giảm vào bên Có
Phản ánh số phất sinh tăng vào bên Nợ, phản ánh số phát sinh giảm vào bên Có. Có số dư năm bên Nợ
Phản ánh số phát sinh tăng vào bên Có. Phản ánh số phát sinh giảm vào bên Nợ. Có số dư vào bên Nợ
Phản ánh số phát sinh tăng vào bên Có. Phản ánh số phát sinh giảm vào bên Nợ. Có số dự nằm bên Có.
Mua TSCĐ từ nguồn phí khấu trừ để lại về sử dụng cho hoạt động thu phí,, giá mua chưa có VAT 10% là 200.000.000đ, đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán ghi
Nợ TK 211: 200.000.000đ
Có TK 112: 200.000.000đ
a.Nợ TK 211: 220.000.000
Có TK 111: 220.000.000
b. Nợ TK 337: 220.000.000đ
Có TK 366: 200.000.000
c. Có TK 014: 200.000.000đ
a.Nợ TK 211: 220.000.000
Có TK 111: 220.000.000đ
b. Nợ TK 337: 220.000.000
Có TK 366: 200.000.000đ
a.Nợ TK 211: 220.000.000
Có TK 366: 220.000.000
b. Có TK 014: 200.000.000đ
Mua TSCĐ sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 15.000.000đ, đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán ghi
.Nợ TK 211: 15.000.000
Có TK 111: 15.000.000
a.Nợ TK 211: 15.000.000
Có TK 111: 15.000.000
b.Nợ TK 337: 15.000.000
Có TK 366: 15.000.000
Nợ TK 211: 15.000.000
Nợ TK 133: 1.500.000
Có TK 111: 16.500.000
aNợ TK 211: 15.000.000
Nợ TK 133: 1.500.000
Có TK 111: 16.500.000
b.Nợ TK 337: 15.000.000
Có TK 366: 15.000.000
Nhận TSCĐ do được cấp trên cấp kinh phí hoạt động, giá ghi trên biên bản giao nhận 12.000.000đ. Kế toán ghi
Nợ TK 211: 12.000.000
Có TK 366: 12.000.000
Nợ TK 211: 12.000.000
Có TK 511: 12.000.000
Nợ TK 211: 12.000.000
Có TK 336: 12.000.000
Nợ TK 211: 12.000.000
Có TK 331: 12.000.000
Khi thanh lý TSCĐ mà phần chênh lệch do thanh lý được phép để lại đơn vị, kế toán phản ánh
Giá trị thu thanh lý vào bên Nợ TK 711 và chi thanh lý vào bên Có TK 811
Giá trị thu thanh lý vào bên Có TK 711 và chi thanh lý vào bên Nợ TK 811
Giá trị thu thanh lý vào bên Nợ TK 337 và chi thanh lý vào bên Có TK 337
Giá trị thu thanh lý vào bên Có TK 337 và chi thanh lý vào bên Nợ TK 337
TSCĐ hình thành từ nguồn phí được khấu trừ, để lại không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ, Nếu Giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ, thì phần giá trị còn lại sẽ được
Tính ngay vào thu hoạt động thu phí trong kỳ
Ghi vào bên Nợ TK 366
không tính ngay vào chi phí hoạt động thu phí trong kỳ mà phải phân bổ dần
Tính ngay vào chi phí hoạt động thu phí trong kỳ
Khoản thu từ bán hồ sơ thầu công trình đầu tư xây dựng cơ bản trong đơn vị hành chính sự nghiệp được phản ánh vào tài khoản
TK 711
TK 515
TK 337
TK 511
Mua tài sản cố định bằng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng cho hoạt động thường xuyên của đơn vị, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Kế toán ghi
+ Nợ TK 211
Có 112
+ Nợ TK 337
Có TK 366
Nợ TK 211
Có TK 111,
+Nợ TK 431(43142)
Có TK 431 (43141
+Nợ TK 211
Có 366
+ Có TK 008
Nợ TK 211
Có TK 112
+Nợ TK 431(43141)
Có TK 431 (43142).
Kiểm kê phát hiện thừa
TSCĐ được hình thành từ nguồn NSNN do quên chưa ghi sổ Nguyên giá khi kiểm kê: 80.000.000đ, hao mòn lũy kế: 48.000.000,
Nợ TK 211: 80.000.000
Có TK 366 80.000.000
a.Nợ TK 211: 80.000.000
Có TK 366 80.000.000
b.Nợ TK 611: 48.000.000
Có TK 214: 48.000.000
Nợ TK 211: 80.000.000
Có TK 214 48.000.000
Có TK 366: 32.000.000
Nợ TK 366: 32.000.000
Nợ TK 214: 48.000.000
Có TK 211 80.000.000
Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB bằng tiền mặt (từ nguồn viện trợ, vay nợ), kế toán ghi
+ Nợ TK 241
Có TK 111
+ Nợ TK 211
Có TK 241
+ Nợ TK 211
Có TK 111
+ Đồng thời :
Nợ TK 337
Có TK 366- (3364)
+ Nợ TK 241
Có TK 111
+ Đồng thời :
Nợ TK 337 Có TK 366- (3364).
+ Nợ TK 241 Có TK 111
+ Đồng thời :
Nợ TK 337 Có TK 366- (3364).
+Có TK 014
Rút dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành TSCĐ. Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB, kế toán ghi:
a.Nợ TK 211
Có TK 366 (3664)
b.Có TK 009
a. Nợ TK 211
Có TK 111
b.Có TK 009
c.Nợ TK 337
Có TK 366
a.Nợ TK 241
Có TK 366
b.Có TK 009
Nợ TK 241
Có TK 337
b.Có TK 009
Các khoản nào sau đây được coi là khoản tạm chi trong đơn vị hành chính sự nghiệp
Tạm chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị
tạm chi từ các khoản dự toán ứng trước từ NSNN
Là những khoản đơn vị được phép tạm chi trong năm như tạm chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị, tạm chi từ các khoản dự toán ứng trước từ NSNN và các khoản tạm chi khác chưa phản ánh vào các tài khoản chi phí có liên quan;
các khoản tạm chi khác chưa phản ánh vào các tài khoản chi phí có liên quan;
Rút tạm ứng dự toán chi hoạt động về quỹ tiền mặt của đơn vị để chi tiêu, kế toán ghi
.Nợ TK 111
Có TK 337
a.Nợ TK 611
Có TK 111
b. Có TK 008
.Nợ TK 111
Có TK 337
b. Có TK 008
.Nợ TK 111
Có TK 511
b. Có TK 008
Các khoản phí và lệ phí đã phát sinh và đơn vị có quyền thu nhưng chưa thu được tiền, kế toán ghi
Nợ TK 111
Có TK 337
Nợ TK 138
Có TK 337
Nợ TK 337
Có TK 138
Nợ TK 337
Có TK 338
Tạm chi khen thưởng từ số kinh phí xác định là tiết kiệm trong năm bằng tiền mặt 15.000.000đ, kế toán ghi
Nợ TK 1378 : 15.000.000
Có TK 112: 15.000.000
Nợ TK 1378 : 15.000.000
Có TK 111: 15.000.000
Nợ TK 111 : 15.000.000
Có TK 1378: 15.000.000
Nợ TK 138 : 15.000.000
Có TK 111: 15.000.000
Ông A thanh toán tiền tạm ứng công tác phí, chi phí thực tế phát sinh là 2.000.000đ, số tiền còn lại nộp lại quỹ tiền mặt 300.000, kế toán ghi
.Nợ TK 611: 2.000.000
Nợ TK 111: 300.000
Có TK 141: 2.300.000
b.Nợ TK 337: 2.300.000
Có TK 511: 2.300.000
a.Nợ TK 611: 2.000.000
Nợ TK 111: 300.000
Có TK 141: 2.300.000
b.Nợ TK 337: 2.000.000
Có TK 511: 2.000.000
Nợ TK 611: 2.000.000
Nợ TK 111: 300.000
Có TK 141: 2.300.000
.Nợ TK611: 2.000.000
Có TK 141: 2.000.000
b.
Nợ TK337:2.000.000
Có TK 511:2.000.000
Đơn vị mua trái phiếu nhận lãi trả trước, số tiền lãi nhận trước được phản ánh vào tài khoản nào
TK 515
TK 711
Tk 338 (3)
TK 337
Trường hợp, phần chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ đơn vị phải nộp lại cho NSNN, số tiền mặt thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi bằng bút toán
Nợ TK 111
Có TK 337 (3378)
Nợ TK 111
Có TK 711
Nợ TK 111
Có TK 338
Nợ TK 111
Có TK 336
Khách hàng ứng trước tiền hàng bằng tiền mặt 800.000đ, kế toán ghi
Nợ TK 131: 800.000
Có TK 111: 800.000
Nợ TK 111: 800.000
Có TK 531: 800.000
Nợ TK 111: 800.000
Có TK 131: 800.000
Nợ TK 111: 800.000
Có TK 111: 800.000
Thu hộ tiền đề tài cho các chủ nhiệm đề tài trong đơn vị bằng tiền mặt 15.000.000đ, kế toán ghi
Nợ TK 111: 15.000.000
Có TK 3388: 15.000.000
Nợ TK 111: 15.000.000
Có TK 336: 15.000.000
Nợ TK 111: 15.000.000
Có TK 136: 15.000.000
Nợ TK: 136: 15.000.000
Có TK 336: 15.000.000
Xuất quỹ tiền mặt chi trả trực tiếp các khoản chi thường xuyên trong đơn vị HCSN (lấy từ nguồn NSNN cấp), kế toán ghi
Nợ TK 611
Có TK 111
a.Nợ TK 611
Có TK 511
b.Đồng thời,
Có TK 008
a.Nợ TK 611
Có TK 111
b.Đồng thời,
Nợ TK 337
Có TK 366
a.Nợ TK 611
Có TK 111
b.Đồng thời,
Nợ TK 337 (3371)
Có TK 511
Đơn vị nhận được tiền mặt do các đơn vị khác (không phải đơn vị nội bộ) chuyển đến nhờ chi hộ, kế toán ghi
Nợ TK 111
Có TK 336
Nợ TK 111
Có TK 331
Nợ TK 111
Có TK 338(8)
Nợ TK 111
Có TK 136
Trong kỳ, tạm chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị 10.000.000, kế toán gh
Nợ TK 137:10.000.000
Có TK 334: 10.000.000
Nợ TK 334:10.000.000
Có TK 137: 10.000.000
Nợ TK 334:10.000.000
Có TK 111: 10.000.000
Nợ TK 137:10.000.000
Có TK 111: 10.000.000
Đơn vị xuất quỹ tiền mặt chi trả hộ cho cấp trên một số khoản cho hoạt động thường xuyên 2.000.000đ, kế toán ghi
Nợ TK 331: 2.000.000đ
Có TK 111: 2.000.000đ
Nợ TK 136: 2.000.000đ
Có TK 111: 2.000.000đ
Nợ TK 331: 2.000.000đ
Có TK 136: 2.000.000đ
Nợ TK 331: 2.000.000đ
Có TK 3388: 2.000.000đ
Tiền lương phải trả cho bộ phận thu phí 50.000; bộ phận sự nghiêp là 30.000; Thưởng từ quỹ cơ quan là 20.000. Tiền thưởng từ quỹ cơ quan, kế toán ghi
Nợ TK 611: 20.000
Có TK 334: 20.000
Nợ TK 614: 20.000
Có TK 334: 20.000
Nợ TK 431: 20.000
Có TK 334: 20.000
Nợ TK 241: 20.000
Có TK 334: 20.000
Tiền lương phải trả cho bộ phận thu phí 50.000; bộ phận sự nghiêp là 30.000; Thưởng từ quỹ cơ quan là 20.000. kế toán ghi
Nợ TK 611: 50.000
Nợ TK 614: 30.000
Có TK 334: 20.000
Nợ TK 614: 20.000
Nợ TK 431: 30.000
Có TK 334: 20.000
Nợ TK 611: 50.000
Nợ TK 614: 30.000
Nợ TK 431: 20.000
Có TK 332: 100.000
Nợ TK 611: 50.000
Nợ TK 614: 30.000
Nợ TK 431: 20.000
Có TK 334: 20.000
Nhận được giấy báo có về số tiền bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên 20.000, kế toán ghi
Nợ TK 332: 20.000
Có TK 112: 20.000
Nợ TK 112: 20.000
Có TK 332: 20.000
Nợ TK 332: 20.000
Có TK 334: 20.000
Nợ TK 111: 20.000
Có TK 332: 20.000
Thu phí lệ phí bằng tiền mặt là 50.000, kế toán ghi
Nợ TK 111: 50.000
Có TK 138: 50.000
Nợ TK 112: 50.000
Có TK 337: 50.000
Nợ TK 111: 50.000
Có TK 337: 50.000
Nợ TK 138: 50.000
Có TK 337: 50.000
Thu phí lệ phí bằng tiền mặt là 100.000. Đơn vị được để lại 70%, phần còn lại phải nộp cho ngân sách nhà nước. Phần để lại được ghi
Nợ TK 111: 70.000
Có TK 337: 70.000
Nợ TK 014: 70.000
Nợ TK 337: 70.000
Có TK 333: 70.000
Nợ TK 111: 70.000
Có TK 337: 70.000
Mua NVL về nhập kho dùng cho hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 20.000, chi phí vận chuyển 1.000. Tất cả đã thanh toán bằng tiền mặt lấy từ nguồn phí khấu trừ để lại. Trị giá NVL nhập kho là
20.000
21.000
22.000
23.000
Mua NVL về nhập kho dùng cho hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 20.000, chi phí vận chuyển 1.000. Tất cả đã thanh toán bằng tiền mặt lấy từ nguồn phí khấu trừ để lại. Kế toán phản ánh trị giá NVL nhập kho bằng bút toán
Nợ TK 152: 20.000
Có TK 111: 20.000
Nợ TK 153: 23.000
Có TK 111: 23.000
Nợ TK 152: 23.000
Có TK 111: 23.000
Nợ TK 337: 23.000
Có TK 152: 23.000
Mua NVL về nhập kho dùng cho hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 20.000, chi phí vận chuyển 1.000. Tất cả đã thanh toán bằng tiền mặt lấy từ nguồn phí khấu trừ để lại. Ngoài bút toán phản ánh trị giá NVL nhập kho, kế toán phản ánh bút toán ngoài bảng nào
Có TK 012: 23.000
Có TK 013: 23.000
Có TK 014: 22.000
Có TK 014: 23.000
Mua NVL về nhập kho dùng cho hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 20.000, chi phí vận chuyển 1.000. Tất cả đã thanh toán bằng tiền mặt lấy từ nguồn phí khấu trừ để lại. kế toán ghi
a. Nợ TK 152: 23.000
Có TK 111: 23.000
b. Nợ TK 337/Có TK 366: 23.000
c. Có TK 012: 23.000
a. Nợ TK 152: 23.000
Có TK 111: 23.000
b. Nợ TK 337/Có TK 366: 23.000
a. Nợ TK 152: 22.000
Có TK 111: 22.000
b. Nợ TK 337/Có TK 366: 22.000
c. Có TK 012: 22.000
a. Nợ TK 152: 23.000
Có TK 111: 23.000
c. Có TK 012: 23.000
Ông A thanh toán số tiền đã tạm ứng 10.000 như sau: mua NVL về dùng ngay cho bộ phận thu phí 8.000, phần còn lại đã nộp lại quỹ tiền mặt. Kế toán ghi
Nợ TK 152: 8.000
Nợ TK 111: 2.000
Có TK 141: 10.000
a. Nợ TK 152: 8.000
Nợ TK 111: 2.000
Có TK 141: 10.000
b. Nợ TK 337: 8.000
Có TK 366: 8.000
Nợ TK 611: 8.000
Nợ TK 111: 2.000
Có TK 141: 10.000
a. Nợ TK 611: 8.000
Nợ TK 111: 2.000
Có TK 141: 10.000
b. Nợ TK 337: 8.000
Có TK 511: 8.000
Ông A thanh toán số tiền đã tạm ứng 10.000 như sau: mua NVL về dùng ngay cho bộ phận thu phí 8.000, phần còn lại đã nộp lại quỹ tiền mặt. Trị giá NVL dùng ngày cho bộ phận thu phí được phản ánh vào TK nào
TK 152
TK 611
TK 153
TK 337
Ông A thanh toán số tiền đã tạm ứng 10.000 như sau: mua NVL về dùng ngay cho bộ phận thu phí 8.000, phần còn lại đã nộp lại quỹ tiền mặt. Số tiền còn lại nộp lại quỹ được ghi
Nợ TK 141: 2.000
Có TK 111: 2.000
Nợ TK 141: 8.000
Có TK 111: 8.000
Nợ TK 111: 2.000
Có TK 141: 2.000
Nợ TK 138: 2.000
Có TK 111: 2.000
Thu phí lệ phí bằng tiền mặt là 100.000. Đơn vị được để lại 70%, phần còn lại phải nộp cho ngân sách nhà nước. Phần phải nộp ngân sách được ghi
Nợ TK 111: 30.000
Có TK 337: 3.000
Nợ TK 014: 30.000
Nợ TK 337: 30.000
Có TK 333: 30.000
Nợ TK 111: 30.000
Có TK 337: 30.000
Thu phí lệ phí bằng tiền mặt là 100.000. Đơn vị được để lại 70%, phần còn lại phải nộp cho ngân sách nhà nước. Số phí phải nộp ngân sách đơn vị đã nộp bằng chuyển khoản. Kế toán phản ánh bút toán nộp tiền cho ngân sách là
Nợ TK 111: 30.000
Có TK 337: 3.000
Nợ TK 333: 30.000
Có TK 112: 30.000
Nợ TK 337: 30.000
Có TK 333: 30.000
Nợ TK 111: 30.000
Có TK 337: 30.000
Rút tạm ứng dự toán ngân sách nhà nước về nhập quỹ tiền mặt: 20.000. Kế toán ghi
Nợ TK 111: 20.000
Có TK 511: 20.000
Nợ TK 111: 20.000
Có TK 337: 20.000
a. Nợ TK 111: 20.000
Có TK 337: 20.000
b. Có TK 008
a. Nợ TK 111: 20.000
Có TK 511: 20.000
b. Có TK 008
Nhận được viện trợ bằng chuyển khoản 30.000, kế toán ghi
Nợ TK 111: 30.000
Có TK 512: 30.000
Nợ TK 111: 30.000
Có TK 337: 30.000
Nợ TK 112: 30.000
Có TK 337: 30.000
Nợ TK 112: 30.000
Có TK 511: 30.000
Đơn vị hành chính, sự nghiệp hoạt động bằng
Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước (NSNN)
Bằng nguồn kinh phí khác (hội phí, học phí, viện phí, kinh phí được tài trợ, thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ,…)
Cấp trên cấp phát
Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước (NSNN) ; cấp trên cấp;
Bằng nguồn kinh phí khác (hội phí, học phí, viện phí, kinh phí được tài trợ, thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ,…)
