wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài kiểm tra quá trình môn KTHCSN1

Total questions: 60

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Cơ quan nhà nước bao gồm

a)

Các cơ quan quyền lực nhà nước; Các cơ quan hành chính nhà nước; Các cơ quan xét xử và các cơ quan kiểm sát

b)

Các cơ quan hành chính nhà nước

c)

Các cơ quan xét xử và các cơ quan kiểm sát

d)

Các đơn vị sự nghiệp công lập

2.

Trong đơn vị hành chính sự nghiệp, mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm, bao gồm

a)

Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

b)

Sổ Cái và Sổ Nhật ký Chung

c)

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Chứng từ ghi sổ

d)

Sổ Nhật ký –Sổ cái và Nhật ký chung

3.

Chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp là:

a)

Thông tư 107/2017/TT - BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài chính.

b)

Thông tư 102/2018/TT - BTC ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài chính

c)

Thông tư 200/2014/TT - BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính.

d)

Thông tư 133/2016/TT - BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính.

4.

Căn cứ để ghi sổ kế toán tại đơn vị  là:

a)

Dựa vào số tiền thu chi thực tế phát sinh

b)

Nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán hợp pháp. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh.

c)

Dựa vào chứng từ mệnh lệnh

d)

Dựa vào chứng từ tổng hợp

5.

Trong đơn vị hành chính sự nghiệp, các tài khoản ngoài bảng  liên quan đến ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước phải được phản ánh theo

a)

Theo niên độ kế toán (năm trước, năm nay, năm sau (nếu có)).

b)

Mục lục ngân sách nhà nước; theo niên độ kế toán và theo yêu cầu quản lý khác của ngân sách nhà nước

c)

Mục lục ngân sách nhà nước; theo niên độ kế toán; Theo nhu cầu quản lý của đơn vị hành chính sự nghiệp.

d)

Mục lục ngân sách nhà nước; theo yêu cầu quản lý của ngân sách nhà nước.

6.

Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho hoạt động viện trợ, vay nợ kế toán ghi

a)

Nợ TK 614

Có TK 153

b)

Nợ TK 612

Có TK 153

c)

Nợ TK 612

Có TK 152

d)

Nợ TK 611

Có TK 152

7.

Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng cho hoạt động thu phí không hết nhập lại kho, kế toán ghi

a)

Nợ TK 152

Có TK 154.

b)

Nợ TK 152

Có TK 614

c)

Nợ TK 152

Có TK 642

d)

Nợ TK 611

Có TK 152

8.

Nhập kho nguyên liệu, vật liệu do được viện trợ không hoàn lại hoặc do được tài trợ, biếu, tặng nhỏ lẻ, kế toán ghi

 

a)

Nợ TK 152

Có TK 512

b)

Nợ TK 152      Có TK 366

c)

Nợ TK 152      Có TK 337

d)

a.Nợ TK 152

Có TK 111

b.Nợ TK 337

Có TK 366

9.

Công cụ dụng cụ phát hiện thừa khi kiểm kê chưa xác định được nguyên nhân, kế toán ghi

a)

a.Nợ TK 338/Có TK 152

b. Nợ TK 337/Có TK 366

b)

Nợ TK 138/Có TK 153

c)

.Nợ TK 153/Có TK 338

d)

a. Có TK 008

b.Nợ TK 153/Có TK 338

 

10.

Xuất kho công cụ dụng cụ dùng cho hoạt động thu phí, giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng được ghi

a)

Tăng chi phí hoạt động

b)

Tăng chi phí hoạt động thu phí

c)

Tăng Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ

d)

Giảm chi phí hoạt động thu phí

11.

Rút dự toán từ nguồn ngân sách nhà nước mua công cụ dụng cụ nhập kho, kế toán ghi

a)

..Nợ TK 152/Có TK 366;

b.Có TK 008

b)

a.Nợ TK 152/Có TK 366;

b.Có TK 009

c)

a.Nợ TK 153/Có TK 366;

b.Có TK 008

d)

a.Nợ TK 153/Có TK 111;

b.Nợ TK 337/Có TK 366;

c.Có TK 008

12.

Trị giá nguyên liệu, vật liệu mua bằng tiền mặt từ nguồn phí khấu trừ để lại dùng cho hoạt động thu phí, kế toán ghi

a)

.Nợ TK 611/Có TK 152;

b.Nợ TK 366/Có TK 337

b)

a.Nợ TK 152/Có 111;

b. Nợ TK 337/Có TK 366

c)

a.Nợ TK 152/Có TK 111;

b.Nợ TK 366/Có TK 337

d)

a.Nợ TK 153/Có TK 111;

b.Nợ TK 337/Có TK 366

13.

Ấn chỉ cấp là

a)

Các loại ấn chỉ dùng để cấp phục vụ cho công tác quản lý và hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị.

b)

là các loại ấn chỉ mà đơn vị được phép in, phát hành để bán cho các đối tượng theo quy định.

c)

là các loại sổ sách mà đơn vị được phép in, phát hành để bán cho các đối tượng theo quy định.

d)

Không có đáp án nào đúng

14.

Khi xuất kho ấn chỉ cấp để phục vụ cho hoạt động quản lý và chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị theo quy định, kế toán ghi

a)

Nợ TK 614

Có TK 152

b)

Nợ TK 611

Có TK 152

c)

Nợ TK 612

Có TK 152

d)

Nợ TK 642

Có TK 152

15.

Các chi phí liên quan đến ấn chỉ bán phát sinh đã thanh toán bằng tiền mặt, kế toán ghi

a)

Nợ TK 154/Có TK 111

b)

Nợ TK 611/Có TK 111; Nợ TK 337/Có TK 366

c)

Nợ TK 611/ Có TK 111; Nợ TK 337/Có TK 511

d)

Nợ TK 154/ Có TK 111;

b.Nợ TK 337/Có TK 366

16.

Chuyển khoản mua nguyên vật liệu nhập kho (bằng kinh phí cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi) dùng cho hoạt động thường xuyên, giá mua  chưa có VAT 10% là 1.000.000đ, kế toán ghi

a)

Nợ TK 152: 1.000.000

Có TK 112: 1.000.000

+Nợ TK 337: 1.000.000

Có TK 366: 1.000.000

+Có TK 012: 1.000.000

b)

+ Nợ TK 152: 1.100.000

Có TK 111: 1.100.000

+Có TK 012: 1.100.000

c)

Nợ TK 152: 1.100.000

Có TK 112: 1.100.000

+ Nợ TK 337: 1.100.000

Có TK 366: 1.100.000

+Có TK 012: 1.100.000

d)

Nợ TK 152: 1.100.000

Có TK 112: 1.100.000

+ Nợ TK 337: 1.100.000

Có TK 366: 1.100.000

17.

Nguyên giá TSCĐ nếu mua từ nguồn vốn kinh doanh dùng cho hoạt động SXKD tính thuế theo phương pháp khấu trừ là

a)

Giá chưa bao gồm thuế GTGT

b)

Giá đã bao gồm thuế GTGT

c)

Giá mua chưa thuế GTGT + Chi phí trước khi sử dụng

d)

Giá đã baồm thuế GTGT + Chi phí trước khi sử dụng

18.

Giá trị của TSCĐ phản ánh trên Tài khoản 211 là

a)

Nguyên giá của tài sản cố định

 

b)

Giá trị còn lại của tài sản cố định

 

c)

Giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định

d)

Giá thị trường của Tài sản cố định

19.

Đơn vị sự nghiệp nhận bàn giao thiết bị A, giá bàn giao là 200.000.000 đồng, chi phí liên quan phát sinh 1.000.000đ. Nguyên giá của thiết bị A là

a)

200.000.000

b)

201.000.000

c)

210.000.000

d)

200.100.000

20.

Tài khoản hao mòn tài sản cố định  là tài khoả

a)

Phản ánh số phất sinh tăng  vào bên Nợ, phản ánh số phát sinh giảm vào bên Có

b)

Phản ánh số phất sinh tăng  vào bên Nợ, phản ánh số phát sinh giảm vào bên Có. Có số dư năm bên Nợ

c)

Phản ánh số phát sinh tăng  vào bên Có. Phản ánh số phát sinh giảm vào bên Nợ. Có số dư vào bên Nợ

d)

Phản ánh số phát sinh tăng  vào bên Có. Phản ánh số phát sinh giảm vào bên Nợ. Có số dự nằm bên Có.

21.

Mua TSCĐ từ nguồn phí khấu trừ để lại về sử dụng cho hoạt động thu phí,, giá  mua chưa có VAT 10% là 200.000.000đ, đã thanh toán bằng tiền  mặt. Kế toán ghi

a)

Nợ TK 211: 200.000.000đ

Có TK 112: 200.000.000đ

b)

a.Nợ TK 211: 220.000.000

Có TK 111: 220.000.000

b. Nợ TK 337: 220.000.000đ

Có TK 366: 200.000.000

c. Có TK 014: 200.000.000đ

c)

a.Nợ TK 211: 220.000.000

Có TK 111: 220.000.000đ

b. Nợ TK 337: 220.000.000

Có TK 366: 200.000.000đ

d)

a.Nợ TK 211: 220.000.000

Có TK 366: 220.000.000

b. Có TK 014: 200.000.000đ

22.

Mua TSCĐ sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 15.000.000đ, đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán ghi

a)

.Nợ TK 211: 15.000.000

Có TK 111: 15.000.000

b)

a.Nợ TK 211: 15.000.000

Có TK 111: 15.000.000

b.Nợ TK 337: 15.000.000

Có TK 366: 15.000.000

c)

Nợ TK 211: 15.000.000

Nợ TK 133: 1.500.000

Có TK 111: 16.500.000

d)

aNợ TK 211: 15.000.000

Nợ TK 133: 1.500.000

Có TK 111: 16.500.000

b.Nợ TK 337: 15.000.000

Có TK 366: 15.000.000

23.

Nhận TSCĐ do được cấp trên cấp kinh phí hoạt động, giá ghi trên biên bản giao nhận 12.000.000đ. Kế toán ghi

a)

Nợ TK 211: 12.000.000

Có TK 366: 12.000.000

b)

Nợ TK 211: 12.000.000

Có TK 511: 12.000.000

c)

Nợ TK 211: 12.000.000

Có TK 336: 12.000.000

d)

Nợ TK 211: 12.000.000

Có TK 331: 12.000.000

24.

Khi thanh lý TSCĐ mà phần chênh lệch do thanh lý được phép để lại đơn vị, kế toán phản ánh

a)

Giá trị thu thanh lý vào bên Nợ TK 711 và chi  thanh lý vào bên Có TK 811

b)

Giá trị thu thanh lý vào bên Có TK 711 và chi  thanh lý vào bên Nợ TK 811

c)

Giá trị thu thanh lý vào bên Nợ TK 337 và chi  thanh lý vào bên Có TK 337

d)

Giá trị thu thanh lý vào bên Có TK 337 và chi  thanh lý vào bên Nợ TK 337

25.

TSCĐ hình thành từ nguồn phí được khấu trừ, để lại không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ, Nếu Giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ, thì phần giá trị còn lại sẽ được

a)

Tính ngay vào thu hoạt động thu phí trong kỳ

b)

Ghi vào bên Nợ TK 366

c)

không tính ngay vào chi phí hoạt động thu phí trong kỳ mà phải phân bổ dần

d)

Tính ngay vào chi phí hoạt động thu phí trong kỳ

26.

Khoản thu từ bán hồ sơ thầu công trình đầu tư xây dựng cơ bản trong đơn vị hành chính sự nghiệp được phản ánh vào tài khoản

a)

TK 711

b)

TK 515

c)

TK 337

d)

TK 511

27.

Mua tài sản cố định bằng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng cho hoạt động thường xuyên của đơn vị, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Kế toán ghi

a)

+ Nợ TK 211

Có 112

+ Nợ TK 337

Có TK 366

b)

Nợ TK 211

Có TK 111,

+Nợ TK 431(43142)

            Có TK 431 (43141

c)

+Nợ TK 211

         Có 366

+ Có TK 008

d)

Nợ TK 211

Có TK 112

+Nợ TK 431(43141)

            Có TK 431 (43142).

28.

Kiểm kê phát hiện thừa

TSCĐ được hình thành từ nguồn NSNN do quên chưa ghi sổ Nguyên giá khi kiểm kê: 80.000.000đ, hao mòn lũy kế: 48.000.000,

a)

Nợ TK 211: 80.000.000

    Có TK 366 80.000.000

b)

a.Nợ TK 211: 80.000.000

    Có TK 366 80.000.000

b.Nợ TK 611: 48.000.000

Có TK 214: 48.000.000

c)

Nợ TK 211: 80.000.000

    Có TK 214 48.000.000

Có TK 366: 32.000.000

d)

Nợ TK 366: 32.000.000

Nợ TK 214: 48.000.000

    Có TK 211 80.000.000

29.

Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB bằng tiền mặt (từ nguồn  viện trợ, vay nợ), kế toán ghi

a)

+ Nợ TK 241

Có TK 111

+ Nợ TK 211

Có TK 241

 

b)

+ Nợ TK 211

Có TK 111

+ Đồng thời :

Nợ TK 337

Có TK 366- (3364)

c)

+ Nợ TK 241

Có TK 111

+ Đồng thời :

Nợ TK 337 Có TK 366- (3364).

 

d)

+ Nợ TK 241 Có TK 111

+ Đồng thời :

Nợ TK 337 Có TK 366- (3364).

+Có TK 014

30.

Rút dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành TSCĐ. Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB, kế toán ghi:

a)

a.Nợ TK 211

Có TK 366 (3664)

b.Có TK 009

b)

a. Nợ TK 211

Có TK 111

b.Có TK 009

c.Nợ TK 337

Có TK 366

c)

a.Nợ TK 241

Có TK 366

b.Có TK 009

d)

Nợ TK 241

Có TK 337

b.Có TK 009

31.

Các khoản nào sau đây được coi là khoản tạm chi trong đơn vị hành chính sự nghiệp

a)

Tạm chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị

b)

tạm chi từ các khoản dự toán ứng trước từ NSNN

c)

Là những khoản đơn vị được phép tạm chi trong năm như tạm chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị, tạm chi từ các khoản dự toán ứng trước từ NSNN và các khoản tạm chi khác chưa phản ánh vào các tài khoản chi phí có liên quan;

d)

các khoản tạm chi khác chưa phản ánh vào các tài khoản chi phí có liên quan;

32.

Rút tạm ứng dự toán chi hoạt động về quỹ tiền mặt của đơn vị để chi tiêu, kế toán ghi

a)

.Nợ TK 111

Có TK 337

b)

a.Nợ TK 611

Có TK 111

b. Có TK 008

c)

.Nợ TK 111

Có TK 337

b. Có TK 008

d)

.Nợ TK 111

Có TK 511

b. Có TK 008

33.

Các khoản phí và lệ phí đã phát sinh và đơn vị có quyền thu nhưng chưa thu được tiền, kế toán ghi

a)

Nợ TK 111

Có TK 337

b)

Nợ TK 138

Có TK 337

c)

Nợ TK 337

Có TK 138

d)

Nợ TK 337

Có TK 338

34.

Tạm chi khen thưởng  từ số kinh phí xác định là tiết kiệm trong năm bằng tiền mặt 15.000.000đ, kế toán ghi

a)

Nợ TK 1378 : 15.000.000

Có TK 112: 15.000.000

b)

Nợ TK 1378 : 15.000.000

Có TK 111: 15.000.000

c)

Nợ TK 111 : 15.000.000

Có TK 1378: 15.000.000

d)

Nợ TK 138 : 15.000.000

Có TK 111: 15.000.000

35.

Ông A thanh toán tiền tạm ứng công tác phí, chi phí thực tế phát sinh là 2.000.000đ, số tiền còn lại nộp lại quỹ tiền mặt  300.000, kế toán ghi

a)

.Nợ TK 611:  2.000.000

Nợ TK 111: 300.000

Có TK 141: 2.300.000

b.Nợ TK 337: 2.300.000

Có TK 511: 2.300.000

b)

a.Nợ TK 611:  2.000.000

Nợ TK 111: 300.000

Có TK 141: 2.300.000

b.Nợ TK 337: 2.000.000

Có TK 511: 2.000.000

c)

Nợ TK 611:  2.000.000

Nợ TK 111: 300.000

Có TK 141: 2.300.000

d)

.Nợ TK611: 2.000.000

Có TK 141: 2.000.000

b.

Nợ TK337:2.000.000

Có TK 511:2.000.000

36.

Đơn vị mua trái phiếu nhận lãi trả trước, số tiền lãi nhận trước được phản ánh vào tài khoản nào

a)

TK 515

b)

TK 711

c)

Tk 338 (3)

d)

TK 337

37.

Trường hợp, phần chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ đơn vị phải nộp lại cho NSNN, số tiền mặt thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi bằng bút toán

a)

Nợ TK 111

Có TK 337 (3378)

b)

Nợ TK 111

Có TK 711

c)

Nợ TK 111

Có TK 338

d)

Nợ TK 111

Có TK 336

38.

Khách hàng ứng trước tiền hàng bằng tiền mặt 800.000đ, kế toán ghi

a)

Nợ TK 131: 800.000

Có TK 111: 800.000

b)

Nợ TK 111: 800.000

Có TK 531: 800.000

c)

Nợ TK 111: 800.000

Có TK 131: 800.000

d)

Nợ TK 111: 800.000

Có TK 111: 800.000

39.

Thu hộ tiền đề tài cho các chủ nhiệm đề tài trong đơn vị bằng tiền mặt 15.000.000đ, kế toán ghi

a)

Nợ TK 111: 15.000.000

Có TK 3388: 15.000.000

b)

Nợ TK 111: 15.000.000

Có TK 336: 15.000.000

c)

Nợ TK 111: 15.000.000

Có TK 136: 15.000.000

d)

Nợ TK: 136: 15.000.000

Có TK 336: 15.000.000

40.

Xuất quỹ tiền mặt chi trả trực tiếp các khoản chi thường xuyên trong đơn vị HCSN  (lấy từ nguồn NSNN cấp), kế toán ghi

a)

Nợ TK 611

Có TK 111

b)

a.Nợ TK 611

Có TK 511

b.Đồng thời,

Có TK 008

c)

a.Nợ TK 611

Có TK 111

b.Đồng thời,

Nợ TK 337

Có TK 366

d)

a.Nợ TK 611

Có TK 111

b.Đồng thời,

Nợ TK 337 (3371)

Có TK 511

41.

Đơn vị nhận được tiền mặt do các đơn vị khác (không phải đơn vị nội bộ) chuyển đến nhờ chi hộ, kế toán ghi

a)

Nợ TK 111

Có TK 336

b)

Nợ TK 111

Có TK 331

c)

Nợ TK 111

Có TK 338(8)

d)

Nợ TK 111

Có TK 136

42.

Trong kỳ, tạm chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị 10.000.000, kế toán gh

a)

Nợ TK 137:10.000.000

Có TK 334: 10.000.000

b)

Nợ TK 334:10.000.000

Có TK 137: 10.000.000

c)

Nợ TK 334:10.000.000

Có TK 111: 10.000.000

d)

Nợ TK 137:10.000.000

Có TK 111: 10.000.000

43.

Đơn vị xuất quỹ tiền mặt chi trả hộ cho cấp trên một số khoản cho hoạt động thường xuyên 2.000.000đ, kế toán ghi

a)

Nợ TK 331: 2.000.000đ

Có TK 111: 2.000.000đ

b)

Nợ TK 136: 2.000.000đ

Có TK 111: 2.000.000đ

c)

Nợ TK 331: 2.000.000đ

Có TK 136: 2.000.000đ

d)

Nợ TK 331: 2.000.000đ

Có TK 3388: 2.000.000đ

44.

Tiền lương phải trả cho bộ phận thu phí 50.000; bộ phận sự nghiêp là 30.000; Thưởng từ quỹ cơ quan là 20.000. Tiền thưởng từ quỹ cơ quan, kế toán ghi

a)

Nợ TK 611: 20.000

Có TK 334: 20.000

b)

Nợ TK 614: 20.000

Có TK 334: 20.000

c)

Nợ TK 431: 20.000

Có TK 334: 20.000

d)

Nợ TK 241: 20.000

Có TK 334: 20.000

45.

Tiền lương phải trả cho bộ phận thu phí 50.000; bộ phận sự nghiêp là 30.000; Thưởng từ quỹ cơ quan là 20.000. kế toán ghi

a)

Nợ TK 611: 50.000

Nợ TK 614: 30.000

Có TK 334: 20.000

b)

Nợ TK 614: 20.000

Nợ TK 431: 30.000

Có TK 334: 20.000

c)

Nợ TK 611: 50.000

Nợ TK 614: 30.000

Nợ TK 431: 20.000

Có TK 332: 100.000

d)

Nợ TK 611: 50.000

Nợ TK 614: 30.000

Nợ TK 431: 20.000

Có TK 334: 20.000

46.

Nhận được giấy báo có về số tiền bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên 20.000, kế toán ghi

a)

Nợ TK 332: 20.000

Có TK 112: 20.000

b)

Nợ TK 112: 20.000

Có TK 332: 20.000

c)

Nợ TK 332: 20.000

Có TK 334: 20.000

d)

Nợ TK 111: 20.000

Có TK 332: 20.000

47.

Thu phí lệ phí bằng tiền mặt là 50.000, kế toán ghi

a)

Nợ TK 111: 50.000

Có TK 138: 50.000

b)

Nợ TK 112: 50.000

Có TK 337: 50.000

c)

Nợ TK 111: 50.000

Có TK 337: 50.000

d)

Nợ TK 138: 50.000

Có TK 337: 50.000

48.

Thu phí lệ phí bằng tiền mặt là 100.000. Đơn vị được để lại 70%, phần còn lại phải nộp cho ngân sách nhà nước. Phần để lại được ghi

a)

Nợ TK 111: 70.000

Có TK 337: 70.000

b)

Nợ TK 014: 70.000

c)

Nợ TK 337: 70.000

Có TK 333: 70.000

d)

Nợ TK 111: 70.000

Có TK 337: 70.000

49.

Mua NVL về nhập kho dùng cho hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 20.000, chi phí vận chuyển 1.000. Tất cả đã thanh toán bằng tiền mặt lấy từ nguồn phí khấu trừ để lại. Trị giá NVL nhập kho là

a)

20.000

b)

21.000

c)

22.000

d)

23.000

50.

Mua NVL về nhập kho dùng cho hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 20.000, chi phí vận chuyển 1.000. Tất cả đã thanh toán bằng tiền mặt lấy từ nguồn phí khấu trừ để lại. Kế toán phản ánh trị giá NVL nhập kho bằng bút toán

a)

Nợ TK 152: 20.000

Có TK 111: 20.000

b)

Nợ TK 153: 23.000

Có TK 111: 23.000

c)

Nợ TK 152: 23.000

Có TK 111: 23.000

d)

Nợ TK 337: 23.000

Có TK 152: 23.000

51.

Mua NVL về nhập kho dùng cho hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 20.000, chi phí vận chuyển 1.000. Tất cả đã thanh toán bằng tiền mặt lấy từ nguồn phí khấu trừ để lại. Ngoài bút toán phản ánh trị giá NVL nhập kho, kế toán phản ánh bút toán ngoài bảng nào

a)

Có TK 012: 23.000

b)

Có TK 013: 23.000

c)

Có TK 014: 22.000

d)

Có TK 014: 23.000

52.

Mua NVL về nhập kho dùng cho hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 20.000, chi phí vận chuyển 1.000. Tất cả đã thanh toán bằng tiền mặt lấy từ nguồn phí khấu trừ để lại. kế toán ghi

a)

a. Nợ TK 152: 23.000

Có TK 111: 23.000

b. Nợ TK 337/Có TK 366: 23.000

c. Có TK 012: 23.000

b)

a. Nợ TK 152: 23.000

Có TK 111: 23.000

b. Nợ TK 337/Có TK 366: 23.000

c)

a. Nợ TK 152: 22.000

Có TK 111: 22.000

b. Nợ TK 337/Có TK 366: 22.000

c. Có TK 012: 22.000

d)

a. Nợ TK 152: 23.000

Có TK 111: 23.000

c. Có TK 012: 23.000

53.

Ông A thanh toán số tiền đã tạm ứng 10.000 như sau: mua NVL về dùng ngay cho bộ phận thu phí 8.000, phần còn lại đã nộp lại quỹ tiền mặt. Kế toán ghi

a)

Nợ TK 152: 8.000

Nợ TK 111: 2.000

Có TK 141: 10.000

b)

a. Nợ TK 152: 8.000

Nợ TK 111: 2.000

Có TK 141: 10.000

b. Nợ TK 337: 8.000

Có TK 366: 8.000

c)

Nợ TK 611: 8.000

Nợ TK 111: 2.000

Có TK 141: 10.000

d)

a. Nợ TK 611: 8.000

Nợ TK 111: 2.000

Có TK 141: 10.000

b. Nợ TK 337: 8.000

Có TK 511: 8.000

54.

Ông A thanh toán số tiền đã tạm ứng 10.000 như sau: mua NVL về dùng ngay cho bộ phận thu phí 8.000, phần còn lại đã nộp lại quỹ tiền mặt. Trị giá NVL dùng ngày cho bộ phận thu phí được phản ánh vào TK nào

a)

TK 152

b)

TK 611

c)

TK 153

d)

TK 337

55.

Ông A thanh toán số tiền đã tạm ứng 10.000 như sau: mua NVL về dùng ngay cho bộ phận thu phí 8.000, phần còn lại đã nộp lại quỹ tiền mặt. Số tiền còn lại nộp lại quỹ được ghi

a)

Nợ TK 141: 2.000

Có TK 111: 2.000

b)

Nợ TK 141: 8.000

Có TK 111: 8.000

c)

Nợ TK 111: 2.000

Có TK 141: 2.000

d)

Nợ TK 138: 2.000

Có TK 111: 2.000

56.

Thu phí lệ phí bằng tiền mặt là 100.000. Đơn vị được để lại 70%, phần còn lại phải nộp cho ngân sách nhà nước. Phần phải nộp ngân sách được ghi

a)

Nợ TK 111: 30.000

Có TK 337: 3.000

b)

Nợ TK 014: 30.000

c)

Nợ TK 337: 30.000

Có TK 333: 30.000

d)

Nợ TK 111: 30.000

Có TK 337: 30.000

57.

Thu phí lệ phí bằng tiền mặt là 100.000. Đơn vị được để lại 70%, phần còn lại phải nộp cho ngân sách nhà nước. Số phí phải nộp ngân sách đơn vị đã nộp bằng chuyển khoản. Kế toán phản ánh bút toán nộp tiền cho ngân sách là

a)

Nợ TK 111: 30.000

Có TK 337: 3.000

b)

Nợ TK 333: 30.000

Có TK 112: 30.000

c)

Nợ TK 337: 30.000

Có TK 333: 30.000

d)

Nợ TK 111: 30.000

Có TK 337: 30.000

58.

Rút tạm ứng dự toán ngân sách nhà nước về nhập quỹ tiền mặt: 20.000. Kế toán ghi

a)

Nợ TK 111: 20.000

Có TK 511: 20.000

b)

Nợ TK 111: 20.000

Có TK 337: 20.000

c)

a. Nợ TK 111: 20.000

Có TK 337: 20.000

b. Có TK 008

d)

a. Nợ TK 111: 20.000

Có TK 511: 20.000

b. Có TK 008

59.

Nhận được viện trợ bằng chuyển khoản 30.000, kế toán ghi

a)

Nợ TK 111: 30.000

Có TK 512: 30.000

b)

Nợ TK 111: 30.000

Có TK 337: 30.000

c)

Nợ TK 112: 30.000

Có TK 337: 30.000

d)

Nợ TK 112: 30.000

Có TK 511: 30.000

60.

Đơn vị hành chính, sự nghiệp hoạt động bằng

a)

Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước (NSNN)

b)

Bằng nguồn kinh phí khác (hội phí, học phí, viện phí, kinh phí được tài trợ, thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ,…)

c)

Cấp trên cấp phát

d)

Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước (NSNN) ; cấp trên cấp;

Bằng nguồn kinh phí khác (hội phí, học phí, viện phí, kinh phí được tài trợ, thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ,…)