Worksheets50 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM - TÍNH CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Tính chất nào sau đây là tính chất vật lí của chất?
Khả năng bị phân huỷ.
Khả năng tham gia phản ứng với acid.
Khối lượng riêng và nhiệt độ sôi.
Khả năng bị oxy hoá.
Chất ở thể rắn có đặc điểm gì về hình dạng và thể tích?
Không có hình dạng xác định, có thể tích xác định.
Có hình dạng xác định, có thể tích xác định.
Có hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
Không có hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
Hiện tượng nào sau đây là sự bay hơi?
Nước đá tan thành nước lỏng.
Hơi nước trong không khí tạo thành mây.
Nước lỏng chuyển thành hơi nước ở nhiệt độ bất kì.
Sáp nến cháy lỏng khi đốt.
Trong các chất sau, chất nào ở thể khí ở điều kiện thường?
Thuỷ ngân
Oxy
Muối ăn
Rượu (Ethanol)
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là gì?
Nóng chảy
Đông đặc
Bay hơi
Ngưng tụ
Đặc điểm nào sau đây là của chất khí?
Khó bị nén.
Có hình dạng và thể tích xác định.
Có thể tích không xác định và dễ bị nén.
Có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.
Nhiệt độ nóng chảy của một chất tinh khiết là nhiệt độ mà chất đó:
Bắt đầu sôi.
Bắt đầu bay hơi.
Bắt đầu chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Bắt đầu chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
Hiện tượng sương mù vào buổi sáng là ví dụ của quá trình chuyển thể nào?
Bay hơi.
Đông đặc.
Nóng chảy.
Ngưng tụ.
Khi một chất lỏng chuyển sang thể khí, người ta gọi đó là:
A. Đông đặc hoặc nóng chảy.
B. Bay hơi hoặc ngưng tụ.
C. Bay hơi hoặc sôi.
D. Nóng chảy hoặc sôi.
Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của chất tinh khiết sẽ:
Luôn tăng.
Luôn giảm.
Không thay đổi.
Lúc tăng, lúc giảm.
Tính chất nào cho biết khả năng của một chất tan vào chất lỏng khác?
Khối lượng riêng.
Độ tan.
Nhiệt độ nóng chảy.
Tính dẫn điện.
Chất lỏng có đặc điểm nào sau đây?
Có hình dạng xác định và dễ bị nén.
Có hình dạng không xác định, có thể tích xác định.
Có hình dạng và thể tích không xác định.
Có hình dạng xác định, thể tích không xác định.
Khi nước sôi, quá trình chuyển thể xảy ra:
Chỉ trên bề mặt.
Chỉ trong lòng chất lỏng.
Xảy ra đồng thời cả trong lòng và trên bề mặt chất lỏng.
Chỉ xảy ra khi nhiệt độ cao hơn 100°C (nước tinh khiết).
Hiện tượng nào sau đây là ví dụ của quá trình thăng hoa?
Nước lỏng tạo thành băng.
Băng phiến (long não) rắn chuyển thành hơi ở nhiệt độ phòng.
Đun nước tạo hơi nước.
Hơi nước tạo thành sương.
Tính chất hóa học của chất là:
Khả năng dẫn điện.
Khả năng tan trong nước.
Khả năng biến đổi thành chất khác.
Màu sắc, mùi vị.
Tại sao ta có thể nén được chất khí?
Vì lực liên kết giữa các phân tử khí rất lớn.
Vì các phân tử khí rất nhỏ.
Vì khoảng cách giữa các phân tử khí rất lớn.
Vì các phân tử khí đứng yên.
Chất khí dễ bị nén vì khoảng cách giữa các phân tử khí rất lớn so với kích thước phân tử, cho phép chúng dễ dàng xích lại gần nhau hơn.
True
False
Nhiệt độ đông đặc của chất tinh khiết có mối quan hệ gì với nhiệt độ nóng chảy của nó?
Luôn cao hơn.
Luôn thấp hơn.
Bằng nhau.
Không liên quan.
Điều kiện để quá trình sôi của chất lỏng xảy ra là:
Nhiệt độ bất kì.
Chỉ xảy ra khi áp suất tăng.
Chất lỏng đạt đến nhiệt độ sôi xác định.
Chỉ xảy ra trên bề mặt.
Quá trình chuyển từ thể khí (hơi) sang thể rắn mà không qua thể lỏng gọi là gì?
Thăng hoa.
Đông đặc.
Ngưng tụ.
Ngưng kết (hoặc Kết tinh).
Khi đun nóng chất lỏng, tốc độ bay hơi sẽ:
Giảm đi.
Không thay đổi.
Tăng lên.
Chỉ tăng khi nhiệt độ sôi.
Trong quá trình sôi, chất lỏng vẫn tiếp tục được đun nóng nhưng nhiệt độ không thay đổi. Nhiệt lượng cung cấp trong giai đoạn này dùng để làm gì?
Làm tăng nhiệt độ của chất lỏng.
Làm cất lỏng bay hơi (thành hơi).
Làm giảm thể tích của chất lỏng.
Làm tăng khối lượng của chất lỏng.
Khi một chất khí bị làm lạnh, điều gì có thể xảy ra?
Nó nóng chảy.
Nó bay hơi.
Nó ngưng tụ thành chất lỏng.
Nó sôi.
Tính chất nào sau đây là đặc trưng nhất của thể lỏng so với thể rắn và thể khí?
Dễ bị nén.
Có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.
Có hình dạng xác định.
Khoảng cách giữa các phân tử rất xa.
Tại sao khi phơi quần áo, quần áo ẩm sẽ khô nhanh hơn nếu có gió?
Gió làm tăng nhiệt độ không khí.
Gió làm giảm diện tích tiếp xúc.
Gió làm mang hơi nước bay đi nhanh hơn.
Gió làm giảm độ tan của hơi nước trong không khí.
Điều gì xảy ra với nhiệt độ của chất lỏng khi nó bay hơi?
Nhiệt độ của chất lỏng tăng.
Nhiệt độ của chất lỏng giảm.
Nhiệt độ của chất lỏng không đổi.
Nhiệt độ của chất lỏng tăng rồi giảm.
Chất nào sau đây thường được dùng làm chất lỏng nhiệt kế?
Nước.
Dầu ăn.
Thủy ngân.
Rượu.
Trong ba thể (rắn, lỏng, khí), thể nào có khoảng cách giữa các phân tử là lớn nhất?
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Thể rắn và thể lỏng bằng nhau.
Nhiệt độ nào mà tại đó một chất bắt đầu sôi gọi là gì?
Nhiệt độ bay hơi.
Nhiệt độ ngưng tụ.
Nhiệt độ nóng chảy.
Nhiệt độ sôi.
Khả năng hòa tan là tính chất vật lí hay hóa học?
Tính chất hóa học.
Tính chất vật lí.
Cả hai.
Không phải cả hai.
Để làm tăng tốc độ bay hơi của một chất lỏng, ta có thể thực hiện biện pháp nào sau đây?
Tăng diện tích bề mặt.
Giảm nhiệt độ.
Tăng độ ẩm không khí.
Đậy kín vật chứa.
Hiện tượng băng tan là quá trình chuyển thể nào?
Đông đặc.
Nóng chảy.
Ngưng tụ.
Thăng hoa.
Nước muối là:
Chất tinh khiết.
Hỗn hợp.
Nguyên tố.
Hợp chất.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ bay hơi của chất lỏng?
Khối lượng riêng của chất lỏng.
Nhiệt độ của chất lỏng.
Diện tích bề mặt chất lỏng.
Gió (sự lưu thông không khí).
Chất tinh khiết là chất:
Có thành phần không xác định.
Không có tính chất vật lí và hóa học xác định.
Chỉ có một loại chất duy nhất và có tính chất vật lí, hóa học xác định.
Luôn luôn ở thể rắn.
Khi hơi nước bám vào thành ly nước đá, đó là hiện tượng gì?
Bay hơi.
Nóng chảy.
Ngưng tụ.
Sôi.
Số với thể rắn, chất ở thể lỏng có lực liên kết giữa các phân tử như thế nào?
Lớn hơn rất nhiều.
Gần bằng.
Yếu hơn nhưng vẫn đủ để giữ chúng gần nhau.
Bằng 0.
Khi một chất rắn tan trong nước, đó là một quá trình biến đổi:
Hóa học
Vật lí
Cả vật lí và hóa học
Phản ứng hóa học
Nước đá được tạo thành từ quá trình nào của nước lỏng?
Nóng chảy
Bay hơi
Đông đặc
Thăng hoa
Trong quá trình sôi, nhiệt độ của chất lỏng duy trì không đổi là vì:
A. Chất lỏng đã ngừng nhận nhiệt.
B. Chất lỏng không thể nóng hơn được nữa.
C. Nhiệt lượng dùng để phá vỡ liên kết, chuyển từ lỏng sang khí.
D. Áp suất khí quyển đã thay đổi.
Tính chất nào sau đây là tính chất vật lí của kim loại Đồng?
Bị oxy hóa trong không khí.
Phản ứng với acid.
Có màu đỏ gạch, dẫn điện tốt.
Bị ăn mòn bởi nước biển.
Yếu tố nào sau đây là đặc trưng nhất để xác định một chất là chất tinh khiết?
Khối lượng riêng lớn.
Có màu sắc rõ ràng.
Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi xác định, không đổi.
Có thể tích không xác định.
Tại sao ta cảm thấy mát mẻ khi quạt gió vào cơ thể lúc đó mồ hôi?
Mồ hôi ngừng bay hơi.
Quá trình bay hơi của mồ hôi thu nhiệt từ cơ thể.
Quá trình ngưng tụ của mồ hôi tỏa nhiệt.
Mồ hôi không thay đổi trạng thái.
Quá trình nào diễn ra khi hơi nước được làm lạnh đột ngột và chuyển trực tiếp thành băng trên bề mặt vật thể (ví dụ: sương giá)?
Nóng chảy
Đông đặc
Thăng hoa
Ngưng kết (Kết tinh)
Trong các chất sau, chất nào có thể tích không xác định?
Sắt (rắn)
Dầu ăn (lỏng)
Hơi nước (khí)
Nước đá (rắn)
