Font size
WorksheetsKIỂM TRA ĐỀ CƯƠNG SINH 10
Total questions: 40
Worksheet time: 18mins
Các nguyên tố hóa học chính chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể sống?
Khoảng 96%.
50%.
70%.
10%.
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm vi lượng?
C.
Fe.
H.
O.
Nguyên tố đa lượng có vai trò chủ yếu là:
Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học và tế bào.
Tham gia điều hòa hoạt động enzyme.
Tham gia phản ứng hóa học trong môi trường nước.
Không tham gia vào cấu tạo tế bào.
Bước đầu tiên trong phương pháp quan sát là:
Xác định đối tượng và phạm vi quan sát.
Ghi chép dữ liệu.
Báo cáo kết quả.
Xử lí số liệu.
Dược học có vai trò:
Bảo tồn rừng
Thiết kế máy móc.
Sản xuất thuốc, enzyme, kháng thể và vaccine.
Nghiên cứu hành vi động vật.
Phương pháp nào chủ động tác động vào đối tượng nghiên cứu để kiểm soát sự phát triển của chúng?
Quan sát.
Làm việc trong phòng thí nghiệm.
Thực nghiệm khoa học.
Phỏng vấn.
Hóa tổng hợp là quá trình nào sau đây?
Vi khuẩn sử dụng ánh sáng mặt trời để tạo ra chất hữu cơ.
Vi khuẩn hấp thụ chất hữu cơ có sẵn trong môi trường.
Vi khuẩn hóa tự dưỡng sử dụng năng lượng từ phản ứng oxi hóa để tổng hợp chất hữu cơ.
Vi khuẩn phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản.
Quang tổng hợp ở vi khuẩn là quá trình:
Sử dụng năng lượng từ phản ứng hóa học để tổng hợp chất hữu cơ.
Phân giải hợp chất hữu cơ để tạo năng lượng.
Sử dụng năng lượng ánh sáng để khử CO₂ thành chất hữu cơ.
Biến đổi năng lượng cơ học thành năng lượng hóa học.
Chuyển hóa năng lượng trong tế bào là gì?
Quá trình tế bào tổng hợp protein.
Quá trình phân chia tế bào.
Quá trình biến đổi từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác trong tế bào.
Quá trình vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
Enzyme là gì?
Chất vô cơ xúc tác phản ứng hóa học.
Chất bị biến đổi sau phản ứng.
Chất xúc tác sinh học làm tăng tốc độ phản ứng trong tế bào.
Sản phẩm trung gian của phản ứng sinh hóa.
Trung tâm hoạt động của enzyme là gì?
Vùng chứa các liên kết peptide
Vùng enzyme có nhiều amino acid
Vị trí trên enzyme có cấu trúc không gian phù hợp để liên kết với cơ chất.
Nơi enzyme dự trữ năng lượng.
Cơ chế tác động của enzyme diễn ra theo mô hình nào?
Mô hình “ổ khóa – chìa khóa”.
Mô hình “khớp cảm ứng”.
Mô hình “gắn kết tự do”.
Mô hình “tác động ngẫu nhiên”.
Trao đổi chất ở tế bào gồm hai quá trình chính là:
Quang hợp và hô hấp tế bào.
Trao đổi chất qua màng sinh chất và chuyển hóa vật chất, năng lượng trong tế bào.
Đồng hóa và tiết enzyme
Vận chuyển chất và tổng hợp protein.
Tính chất phân cực của phân tử nước giúp nước:
Không tan được chất nào.
Hòa tan được nhiều chất, là dung môi phổ biến trong tế bào.
Không tham gia phản ứng hóa học.
Bốc hơi nhanh hơn các dung môi khác.
Trong tế bào, nước chiếm tỉ lệ lớn nhất ở:
Mô xương.
Tế bào chất và dịch cơ thể.
Nhân tế bào.
Màng tế bào.
Về các cấp độ tổ chức của thế giới sống, xét các phát biểu sau:
a) Cấp độ tổ chức của thế giới sống gồm: phân tử, bào quan, tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã _ hệ sinh thái, sinh quyển.
b) Cấp độ tổ chức sống nhỏ nhất là tế bào.
c) Các cấp độ tổ chức sống cơ bản gồm: tế bào, bào quan, cơ thể, quần thể, quần xã_hệ sinh thái.
d) Sinh quyển là cấp độ cao nhất trong tổ chức sống.
Hỏi có bao nhiêu ý đúng
1
2
3
4
Về mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống, xét các phát biểu sau:
a) Cấp độ tổ chức nhỏ hơn là nền tảng hình thành cấp độ cao hơn.
b) Mỗi cấp độ tổ chức hoạt động tách biệt, không liên quan với nhau.
c) Các cấp độ tổ chức sống thống nhất để duy trì hoạt động sống.
d) Cấp độ tổ chức cao hơn có cấu trúc phức tạp hơn cấp thấp.
Hỏi: Có bao nhiêu ý đúng?
1
2
3
4
Về nguyên tắc thứ bậc trong tổ chức sống, xét các phát biểu sau:
a) Tổ chức sống cấp dưới làm cơ sở cho cấp trên.
b) Tổ chức cấp cao có thêm đặc tính nổi trội mà cấp dưới không có.
c) Đặc tính nổi trội hình thành do tương tác giữa các bộ phận cấu thành.
d) Các cấp tổ chức sống tồn tại độc lập, không phụ thuộc nhau.
Hỏi: Có bao nhiêu ý đúng?
1
2
3
4
Về hệ thống mở và tự điều chỉnh, xét các phát biểu sau:
a) Sinh vật luôn trao đổi chất và năng lượng với môi trường.
b) Sinh vật chỉ chịu tác động từ môi trường, không ảnh hưởng lại môi trường.
c) Cơ chế tự điều chỉnh giúp sinh vật duy trì hoạt động sống.
d) Trao đổi chất giúp sinh vật và môi trường gắn kết với nhau.
Hỏi: Có bao nhiêu ý đúng?
1
2
3
4
Về sự tiến hóa của thế giới sống, xét các phát biểu sau:
a) Sự sống được tiếp nối qua các thế hệ nhờ sinh sản.
b) Nhân đôi DNA giúp ổn định đặc tính di truyền.
c) Đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể làm giảm tính đa dạng sinh học.
d) Chọn lọc tự nhiên giúp sinh vật thích nghi tốt hơn với môi trường.
Hỏi: Có bao nhiêu ý đúng?
1
2
3
4
Phần lớn các loại thuốc chữa bệnh được sản xuất dưới dạng muối là do:
a) Muối dễ tan trong nước nên thuốc dễ hấp thu vào cơ thể.
b) Muối giúp thuốc ổn định hơn, khó bị phân hủy trong môi trường ẩm.
c) Muối làm tăng vị mặn giúp thuốc dễ uống hơn.
d) Dạng muối giúp thuốc phân tán đều và tác dụng nhanh hơn trong dịch cơ thể.
Hỏi: Có bao nhiêu ý đúng?
1
2
3
4
Khi cơ thể thiếu iron (Fe), iodine (I) và cancium (Ca) sẽ gây ra những hậu quả nào sau đây đối với sức khỏe?
a) Thiếu iron làm giảm khả năng vận chuyển oxygen, gây thiếu máu.
b) Thiếu iodine làm tuyến giáp phình to, gây bướu cổ.
c) Thiếu cancium làm giảm huyết áp và tăng cường miễn dịch.
d) Thiếu iodine làm tăng trí nhớ và khả năng tập trung.
Hỏi: Có bao nhiêu ý đúng?
1
2
3
4
Khi rau củ để trong ngăn đá tủ lạnh, sau khi rã đông thường bị héo, mềm và mất độ giòn.
Vận dụng các kỹ năng trong tiến trình nghiên cứu sinh học, hãy xác định các bước phù hợp để giải thích hiện tượng này:
a) Quan sát sự thay đổi hình dạng, màu sắc của rau củ sau khi rã đông.
b) Đặt giả thuyết: Khi đông lạnh, tinh thể nước trong tế bào hình thành làm vỡ màng tế bào, khiến rau mất nước khi rã đông.
c) Tiến hành thí nghiệm: So sánh rau tươi và rau đã cấp đông sau khi rã.
d) Kết luận: Tế bào rau bị tổn thương do tinh thể nước gây phá vỡ cấu trúc, làm rau héo và mất giòn.
Hỏi: Có bao nhiêu ý đúng?
1
2
3
4
Khi ngâm rau sống trong nước lạnh, rau trở nên giòn và tươi hơn.
a) Nước thấm vào tế bào làm tế bào trương lên.
b) Tế bào rau hút nước do hiện tượng thẩm thấu.
c) Màng tế bào rau cho nước đi vào, làm tăng sức trương.
d) Rau giòn hơn vì tế bào mất nước ra ngoài.
Hỏi: Có bao nhiêu ý đúng?
1
2
3
4
Khi ngâm rau trong nước muối đậm đặc, rau nhanh chóng bị héo.
a) Nước di chuyển ra ngoài tế bào do chênh lệch nồng độ.
b) Tế bào rau bị co lại do mất nước.
c) Màng tế bào rau bị vỡ do áp suất thẩm thấu tăng.
d) Nước di chuyển từ ngoài vào trong tế bào.
Hỏi: Có bao nhiêu ý đúng?
1
2
3
4
DNA có vai trò trong xác định huyết thống vì:
(1) DNA chứa thông tin di truyền đặc trưng cho từng cá thể.
(2) DNA của con người hoàn toàn giống nhau.
(3) Chỉ cần xét nhóm máu là xác định được huyết thống.
(4) DNA chỉ có trong tế bào sinh dục.
Có bao nhiêu ý đúng?
1
2
3
4
Trong truy tìm tội phạm, phân tích DNA được sử dụng vì:
(1) DNA của mỗi người đều khác nhau (trừ sinh đôi cùng trứng).
(2) DNA có thể được thu từ tóc, máu, da, nước bọt.
(3) Mọi người có cùng trình tự nucleotide.
(4) Dấu vân tay và DNA là một.
Có bao nhiêu ý đúng?
1
2
3
4
Về protein trong thịt lợn và thịt bò:
(1) Đều được cấu tạo từ các acid amin.
(2) Khác nhau do số lượng, loại và trật tự acid amin.
(3) Protein khác nhau tạo nên đặc điểm và giá trị dinh dưỡng khác nhau.
(4) Có giá trị dinh dưỡng và tính chất giống hệt nhau.
Có bao nhiêu ý đúng?
1
2
3
4
Ăn uống hợp lý giúp cơ thể phát triển tốt vì:
(1) Cung cấp đủ các loại phân tử sinh học cần thiết cho tế bào.
(2) Giúp duy trì các hoạt động sống và tái tạo tế bào.
(3) Thiếu lipid hoặc protein sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý.
(4) Cần cân đối giữa carbohydrate, lipid, protein, vitamin và khoáng chất.
Có bao nhiêu ý đúng?
1
2
3
4
Khi phân tích DNA để xác định tội phạm, người ta cần lưu ý:
(1) Mọi DNA người đều giống nhau.
(2) DNA dễ bị phân hủy nếu không bảo quản đúng cách.
(3) Phân tích DNA không thể xác định danh tính.
(4) Mỗi người có trình tự nucleotide riêng biệt.
Có bao nhiêu ý đúng?
1
2
3
4
Khi muối dưa, muối cà, rau quả bị héo là do:
(1) Môi trường muối là nhược trương so với tế bào.
(2) Nước đi từ môi trường vào trong tế bào.
(3) Nước di chuyển từ trong tế bào ra ngoài qua màng sinh chất.
(4) Có sự hấp thu muối theo cơ chế chủ động.
Có bao nhiêu ý đúng?
1
2
3
4
Khi rửa rau bằng nước muối loãng, rau tươi lâu hơn là do:
(1) Môi trường muối loãng gần đẳng trương với tế bào rau.
(2) Nước ra – vào tế bào ở trạng thái cân bằng.
(3) Tế bào rau không mất nước nên vẫn tươi.
(4) Có sự vận chuyển chủ động của ion Na⁺ qua màng.
Có bao nhiêu ý đúng?
1
2
3
4
Khi tưới cây bằng nước muối đậm đặc, cây bị héo vì:
(1) Môi trường bên ngoài là ưu trương so với tế bào rễ.
(2) Nước bị rút ra khỏi tế bào theo cơ chế thẩm thấu.
(3) Tế bào bị co nguyên sinh.
(4) Quá trình xảy ra theo cơ chế vận chuyển thụ động.
Có bao nhiêu ý đúng?
1
2
3
4
Khi ngâm trái cây trong nước đường đậm đặc, trái cây bị teo lại vì:
(1) Môi trường đường là nhược trương.
(2) Nước đi vào tế bào làm trương phồng.
(3) Nước di chuyển ra ngoài tế bào qua màng sinh chất.
(4) Tế bào bị mất nước nên thể tích giảm.
Có bao nhiêu ý đúng?
1
2
3
4
Nói về enzyme, có bao nhiêu ý đúng?
a) Enzyme là chất xúc tác sinh học.
b) Enzyme bị tiêu hao sau mỗi phản ứng.
c) Enzyme không bị biến tính khi nhiệt độ quá cao.
d) Mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một cơ chất nhất định.
1
2
3
4
Bao nhiêu phát biểu sai về ATP?
a) ATP được cấu tạo từ adenine, ribose và ba nhóm phosphate.
b) Khi ATP phân giải sẽ giải phóng năng lượng cho tế bào.
c) ATP chỉ được tổng hợp trong lục lạp.
d) ATP là “đồng tiền năng lượng” của tế bào.
1
2
3
4
Tế bào nào trong các tế bào sau đây có chứa nhiều ti thể nhất?
Tế bào cơ tim.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào biểu bì.
Tế bào xương.
Sản phẩm của pha sáng không cung cấp cho pha tối là:
O2.
ATP, O2.
ATP, NADPH.
ATP, NADPH, O2.
Ở người, loại tế bào ……….………. có hệ thống lưới nội chất hạt phát triển nhất.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào bạch cầu.
Tế bào biểu bì.
Tế bào cơ.
Năm 1855, nhà khoa học Rudolf Virchow đã báo cáo rằng ……….…….
Tất cả các tế bào đều đến từ các tế bào đã tồn tại từ trước.
Tất cả các tế bào đều tiến hoá từ các phân tử sinh học.
Tất cả các tế bào đều được sinh ra do năng lượng mặt trời.
Tất cả các tế bào đều sinh ra từ chất vô cơ.
