Font size
WorksheetsBài tập ôn thi KHTN 8
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Hai chất không thể hòa tan với nhau tạo thành dung dịch là
nước và đường.
dầu ăn và xăng.
rượu và nước.
dầu ăn và nước.
Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
số gam chất tan có trong 100 gam dung môi.
số gam chất tan có trong 100 gam nước.
số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Dung dịch là
hỗn hợp gồm dung môi và chất tan.
hợp chất gồm dung môi và chất tan.
hỗn hợp lỏng đồng nhất gồm nước và chất tan.
hỗn hợp lỏng đồng nhất gồm dung môi và chất tan.
Xăng có thể hòa tan được
nước.
dầu ăn.
muối biển.
đường.
Nồng độ mol là nồng độ cho biết
số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
số mol chất tan có trong 100 mL dung dịch.
số gam chất tan có trong 100 gam nước.
số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Nhận định nào sau đây đúng?
Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
Nồng độ chất phản ứng giảm thì tốc độ phản ứng tăng.
Sự thay đổi nồng độ chất phản ứng không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng.
Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng giảm.
Cho các yếu tố sau: thể tích, nồng độ, nhiệt độ, diện tích bề mặt, chất xúc tác. Trong những yếu tố trên, có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
2.
3.
4.
5.
Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?
Diện tích bề mặt tiếp xúc.
Chất xúc tác.
Nhiệt độ.
Nồng độ.
Khi đốt cháy củi, để tăng tốc độ phản ứng cháy, người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?
Đốt trong lò kín.
Xếp củi chặt khít.
Thổi hơi nước.
Thổi không khí khô.
Phân tử acid gồm
một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hydroxide (-OH).
một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.
một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid.
một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với một hay nhiều nguyên tử kim loại.
Chất nào sau đây là acid?
HCl.
NaCl.
Ba(OH)₂.
MgSO₄.
Chất nào sau đây là acid?
CH₃COOH
NaOH
H₂O
NH₃
Nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào giấy quỳ tím, quan sát hiện tượng ta thấy quỳ tím chuyển sang màu
đỏ.
xanh.
tím.
hồng.
Chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
H₂SO₄.
NaOH.
Ca(OH)₂.
KCl.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Base khi tan trong nước tạo ra ion H⁺.
Base khi tan trong nước tạo ra ion OH⁻.
Phân tử base gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với gốc acid.
Tất cả các base đều tan trong nước tạo dung dịch kiềm.
Hợp chất nào sau đây là base?
HCl.
NaCl.
Fe(OH)₂.
MgSO₄.
Base nào sau đây tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm?
NaOH.
Zn(OH)₂.
Mg(OH)₂.
Al(OH)₃.
Chất nào là dung dịch kiềm?
Ca(OH)₂.
ZnO.
Mg(OH)₂.
Na₂O.
Dung dịch base làm dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu
đỏ.
xanh.
tím.
hồng.
Base nào sau đây không tan trong nước?
Fe(OH)₂
KOH
Ba(OH)₂
NaOH
Chất nào sau đây có thể làm đổi màu dung dịch phenolphthalein từ không màu thành màu hồng?
Al₂O₃
HCl
NaCl
NaOH
Thang pH thường dùng có giá trị
từ 5 đến 8.
từ 1 đến 14.
từ 7 đến 13.
từ 1 đến 7.
Giá trị pH của nước chanh đo được là 2,0 thì dung dịch có môi trường là
acid.
base.
trung tính.
muối.
Sản phẩm của phản ứng giữa Al và O₂ là
AlO.
Al₂O.
Al₂O₃.
AlO₂.
Tên gọi của hợp chất CuSO₄ là
copper (II) sulfate.
calcium sulfate.
copper sulfite.
carbon sulfate.
Hợp chất CaO là
oxide acid.
oxide base.
oxide trung tính.
oxide lưỡng tính.
Oxide nào sau đây là oxide acid?
CO₂.
Na₂O.
Al₂O₃.
CO.
Sản phẩm tạo thành trong phản ứng hóa học sau thuộc loại hợp chất gì?
acid.
oxide base.
oxide acid.
muối.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại hợp chất không tan trong nước?
CuSO₄.
CaSO₄.
Zn(NO₃)₂.
BaSO₄.
Trong các chất sau: NaCl, HCl, CaO, CuSO₄, Ba(OH)₂, KHCO₃. Số chất thuộc hợp chất muối là
3.
4.
1.
2.
Muối nào sau đây không tan trong nước?
KCl.
NaCl.
AgCl.
CuCl₂.
Phân đạm cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây?
Potassium.
Carbon.
Nitrogen.
Phosphorus.
Nguyên tố dinh dưỡng mà phân lân cung cấp cho cây trồng là
nitrogen.
phosphorus.
potassium.
hydrogen.
Một vật chịu áp lực F lên diện tích S. Cách nào dưới đây làm giảm áp suất tác dụng lên bề mặt?
A. Tăng lực tác dụng.
B. Giảm diện tích tiếp xúc.
C. Giữ nguyên lực và diện tích.
D. Tăng diện tích tiếp xúc.
Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
Chỉ cần dùng một cái cân.
Chỉ cần dùng một lực kế.
Chỉ cần dùng một bình chia độ.
Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
Trong công thức lực đẩy Acsimet F_A = d.V. Các đại lượng d, V là gì?
d là khối lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích vật bị chìm trong chất lỏng.
d là khối lượng riêng của vật, V là thể tích của chất lỏng.
d là khối lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích của chất lỏng.
d là khối lượng riêng của vật, V là thể tích vật nổi trên mặt chất lỏng.
Gọi d và D lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Mối liên hệ giữa d và D là
D = 10 d.
d = 10 D.
D + d = 10.
D = d10 .
Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
Lực đẩy Acsimet.
Lực đẩy Acsimet và lực ma sát.
Trọng lực.
Trọng lực và lực đẩy Acsimet.
Khi thả một vật trong chất lỏng, vật sẽ chìm xuống khi
khối lượng riêng của vật nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
khối lượng riêng của vật lớn hơn khối lượng riêng của nước.
khối lượng riêng của vật bằng khối lượng riêng của nước.
khối lượng riêng của vật nhỏ hơn hoặc bằng khối lượng riêng của nước.
Khi bón phân bón hóa học dư thừa sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường và cây trồng?
Góp phần cải tạo đất.
Tăng năng suất cây trồng.
Giảm độ chua của đất.
Gây ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường đất và nước.
