wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

triết câu 4, 5

Total questions: 35

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung của nguyên lí về mối liên hệ phổ biến gồm

a)

khái niệm

b)

tính chất

c)

đặc điểm

d)

quan hệ

2.

Khái niệm mối liên hệ phổ biến: Quan điểm DVBC cho rằng mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự q-- đ---, sự tác động qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt của một sự vật hiện tượng trong thế giới.

(a)  

3.

Khái niệm mối liên hệ phổ biến: Quan điểm DVBC cho rằng mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sự c----- h-- lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt của một sự vật hiện tượng trong thế giới.

(a)  

4.

tính chất của mối liên hệ phổ biến:

a)

tính khách quan

b)

tính phổ biến

c)

tính đa dạng, phong phú

d)

tính kế thừa

5.

tính khách quan thể hiện ở

a)

nó là cái vốn có của sự vật, hiện tượng

b)

bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng liên hệ với sự vật, hiện tượng khác

c)

biểu hiện dưới nhiều dạng hình thức riêng biệt

d)

có mối liên hệ về không gian và cũng có mối liên hệ về thời gian giữa các sự vật, hiện tượng

6.

tính phổ biến thể hiện ở

a)

nó là cái vốn có của sự vật, hiện tượng

b)

bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng liên hệ với sự vật, hiện tượng khác, không có sự vật hiện tượng nào nằm ngoài mối liên hệ

c)

mối liên hệ biểu hiện dưới nhiều dạng hình thức riêng biệt, cụ thể tùy theo từng điều kiện nhất định.

d)

có mối liên hệ về không gian và cũng có mối liên hệ về thời gian giữa các sự vật, hiện tượng

7.

tính đa dạng, phong phú thể hiện ở

a)

nó là cái vốn có của sự vật, hiện tượng

b)

bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng liên hệ với sự vật, hiện tượng khác

c)

mối liên hệ biểu hiện dưới nhiều dạng hình thức riêng biệt

d)

có mối liên hệ về không gian và cũng có mối liên hệ về thời gian giữa các sự vật, hiện tượng.

8.

Tính chất của mối liên hệ phổ biến - tính phổ biến:

bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng l--- h- với sự vật, hiện tượng khác, không có sự vật, hiện tượng nào nằm ngoài mối l--- h-.

(a)  

9.

Tính chất của mối liên hệ phổ biến - tính phổ biến:

Mối liên hệ biểu hiện dưới nhiều hình thức r---- b---, cụ thể tùy theo từng điều kiện nhất định. Song, dù dưới hình thức nào chúng cũng chỉ là biểu hiện của mối liên hệ phổ biến nhất, chung nhất.

(a)  

10.

Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

a)

Khi xem xét sự vật, hiện tượng cần phải có quan điểm toàn diện

b)

Lịch sử cụ thể

c)

Tôn trọng tính khách quan

d)

Phát huy tính năng động chủ quan

11.

Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lí về mối liên hệ phổ biến - toàn diện

a)
  • cần phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ của sự vật và các khâu trung gian của nó; phải nắm bắt và đánh giá đúng vai trò, vị trí của từng mặt, từng mối liên hệ trong quá trình cấu thành sự vật

b)

khi xem xét sự vật, hiện tượng phải đặt sự vật, hiện tượng vào không gian, thời gian cụ thể

c)
  • Xem xét sự vật hiện tượng phải đặt chúng trong sự vận động phát triển không ngừng, vạch ra xu hướng biến đổi chuyển hóa của chúng

d)

Phải biết phân chia quá trình phát triển của sự vật thành nhiều giai đoạn

12.

Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lí về mối liên hệ phổ biến - lịch sử cụ thể

a)
  • cần phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ của sự vật và các khâu trung gian của nó; phải nắm bắt và đánh giá đúng vai trò, vị trí của từng mặt, từng mối liên hệ trong quá trình cấu thành sự vật

b)

khi xem xét sự vật, hiện tượng phải đặt sự vật, hiện tượng vào không gian, thời gian cụ thể

c)
  • Xem xét sự vật hiện tượng phải đặt chúng trong sự vận động phát triển không ngừng, vạch ra xu hướng biến đổi chuyển hóa của chúng

d)

Phải biết phân chia quá trình phát triển của sự vật thành nhiều giai đoạn

13.

Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lí về mối liên hệ phổ biến:

  • Khi xem xét sự vật, hiện tượng cần phải có quan điểm toàn diện: cần phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ của sự vật và các k--- t---- g--- của nó; phải nắm bắt và đánh giá đúng vai trò, vị trí của từng mặt, từng mối liên hệ trong quá trình cấu thành sự vật.



(a)  

14.

Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lí về mối liên hệ phổ biến:

  • Khi xem xét sự vật, hiện tượng cần phải có quan điểm toàn diện: cần phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ của sự vật và các khâu trung gian của nó; phải nắm bắt và đánh giá đúng vai trò, vị trí của từng mặt, từng mối liên hệ trong q-- t---- cấu thành sự vật.



(a)  

15.

Nguyên lí về sự phát triển - Khái niệm

a)

Quan điểm DVBC cho rằng phát triển là quá trình vận động tiến lên từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.

b)
  • Phát triển không chỉ là sự thay đổi về mặt số lượng hay khối lượng mà nó còn là sự thay đổi về chất.

c)

Theo quan điểm DVBC thì khuynh hướng của sự phát triển xảy ra theo hình đường xoáy ốc

d)

Phát triển là sự vận động phát triển không ngừng

16.

Khái niệm “phát triển”: quan điểm DVBC cho rằng phát triển là quá trình vận động tiến lên từ thấp lên cao, từ đ-- g--- đến p--- t--, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.

(a)  

17.

tính chất của sự phát triển:

a)

tính khách quan

b)

tính phổ biến

c)

tính đa dạng, phong phú

d)

tính kế thừa

18.

Tính chất của sự phát triển - tính khách quan: Phát triển mang tính khách quan, nó là cái v-- c- của bản thân sự vật, hiện tượng.

(a)  

19.

Tính chất của sự phát triển - tính phổ biến: Sự phát triển có mặt ở khắp mọi nơi trong các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và t- d--.

(a)  

20.

Tính chất của sự phát triển - tính kế thừa: Sự vật, hiện tượng mới ra đời không thể là sự phủ định tuyệt đối, phủ định sạch trơn, đoạn tuyệt một cách siêu hình đối với sự vật, hiện tượng. Sự vật, hiện tượng mới ra đời từ sự vật, hiện tượng cũ, chứ không phải ra đời từ h_ v_.

(a)  

21.

Tính chất của sự phát triển - tính đa dạng, phong phú: Sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy nhưng mỗi sự vật, hiện tượng lại có quá trình phát triển không giống nhau.

  • + Tính đa dạng và phong phú của sự phát triển còn phụ thuộc vào không gian và thời gian, vào các yếu tố, đ--- k--- tác động lên sự phát triển đó



(a)  

22.

Ý nghĩa phương pháp luận của phát triển

a)
  • Xem xét sự vật hiện tượng phải đặt chúng trong sự vận động phát triển không ngừng, vạch ra xu hướng biến đổi chuyển hóa của chúng.

b)
  • Phải biết phân chia quá trình phát triển của sự vật thành nhiều giai đoạn, trên cơ sở đó tìm ra phương pháp nhận thức và cách tác động phù hợp nhằm thúc đẩy sự vật phát triển nhanh hơn hoặc kìm hãm sự phát triển của nó.

c)
  • Phải nắm bắt và đánh giá đúng vai trò, vị trí của từng mặt, từng mối liên hệ trong quá trình cấu thành sự vật.

d)

khi xem xét sự vật, hiện tượng phải đặt sự vật, hiện tượng vào không gian, thời gian cụ thể…

23.

Nội dung của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập - Khái niệm các mặt đối lập:

là những mặt có thuộc tính, khuynh hướng vận động t--- n---- nhau, bài trừ, gạt bỏ, chống đối lẫn nhau, nhưng tồn tại và gắn bó với nhau trong một thể thống nhất hợp thành một mâu thuẫn.

(a)  

24.

Nội dung của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập - Khái niệm các mặt đối lập:

là những mặt có thuộc tính, khuynh hướng vận động trái ngược nhau, bài trừ, gạt bỏ, chống đối lẫn nhau, nhưng tồn tại và gắn bó với nhau trong một thể thống nhất hợp thành một m-- t----.

(a)  

25.

Đặc điểm của mâu thuẫn
Tính khách quan:

a)
  • Mâu thuẫn nằm ngoài ý thức con người, không có sinh vật nào tồn tại mà không có mâu thuẫn.

b)

Có mâu thuẫn giữa cực bắc và cực nam của nam châm, mâu thuẫn giữa cộng trừ, nhân chia,…

26.

Ví dụ: mâu thuẫn giữa cực bắc và cực nam của nam châm, mâu thuẫn giữa cộng trừ, nhân chia,… thể hiện đặc điểm gì của mâu thuẫn.

hint: tính p-- b--- trong tự nhiên.

(a)  

27.

Thống nhất giữa các mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ giữa chúng, và được thể hiện ở mấy việc

a)

một

b)

hai

c)

ba

d)

bốn

28.

Thứ nhất, các mặt đối lập cần đến nhau, n---- t-- nhau, làm tiền đề cho nhau để cho nhau tồn tại, không có mặt này thì không có mặt kia

(a)  

29.

Thứ hai, các mặt đối lập tác động n---- n---, cân bằng nhau thể hiện sự đấu tranh giữa cái mới đang hình thành với cái cũ chưa mất hẳn

(a)  

30.

Thứ ba, giữa các mặt đối lập có sự t---- đ---, đồng nhất do các mặt đối lập còn tồn tại những yếu tố giống nhau

(a)  

31.

Khái niệm đấu tranh giữa các mặt đối lập: là khái niệm dùng để chỉ sự tác động qua lại theo hướng --- ---, --- ---- lẫn nhau giữa chúng và sự tác động đó cũng không tách rời sự khác nhau, thống nhất, đồng nhất giữa chúng trong một mâu thuẫn.


a)

bài trừ, phủ định

b)

bù trừ, phủ nhận

c)

bổ sung, khẳng định

d)

trái ngược, kìm hãm

32.

Quan hệ giữa thống nhất và đấu tranh:

a)

Thống nhất ứng với quan điểm cho rằng đứng im của vật chất là tương đối, tạm thời. Đấu tranh của các mặt đối lập ứng với quan điểm vận động là tuyệt đối, đấu tranh cũng được hiểu là tuyệt đối và nó diễn ra cho đến khi sự vật hết mâu thuẫn. 

b)

Thống nhất ứng với quan điểm cho rằng vận động của vật chất là tương đối, tạm thời. Đấu tranh của các mặt đối lập ứng với quan điểm đứng im là tuyệt đối, đấu tranh cũng được hiểu là tuyệt đối và nó diễn ra cho đến khi sự vật hết mâu thuẫn. 

33.

Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập:

Xác định mâu thuẫn là hiện tượng tất yếu k---- q---.

(a)  

34.

Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập:

Phân tích mâu thuẫn cần bắt đầu từ việc xem xét q-- t---- phát sinh, phát triển của từng loại mâu thuẫn, xem xét vai trò, vị trí và mối quan hệ giữa các mâu thuẫn và điều kiện chuyển hóa giữa chúng.

(a)  

35.

Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập:

Phải nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng đ-- t---- giữa các mặt đối lập, không điều hòa mâu thuẫn cũng không nóng vội hay bảo thủ, bởi giải quyết mâu thuẫn còn phụ thuộc vào điều kiện đã đủ và chín muồi hay chưa.


(a)