wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập Học kì I Vật lí 10 (THCS & THPT Lý Thái Tổ)

Total questions: 121

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của vật lí là

a)

chuyển động của các loại phương tiện giao thông.

b)

năng lượng điện và ứng dụng của năng lượng điện vào đời sống.

c)

các ngôi sao và các hành tinh.

d)

các loại vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.

2.

Những ngành nghiên cứu nào thuộc về vật lí?

a)

Cơ học, nhiệt học, điện học, quang học.

b)

Cơ học, nhiệt học, vật chất vô cơ.

c)

Điện học, quang học, vật chất hữu cơ.

d)

Nhiệt học, quang học, sinh vật học.

3.

Lĩnh vực nghiên cứu nào không thuộc về vật lí?

a)

Thiên văn học.

b)

Nhiệt động lực học.

c)

Vật liệu ứng dụng.

d)

Thực vật học.

4.

Các lĩnh vực Vật lí mà em đã được học ở cấp trung học cơ sở là

a)

Cơ học, điện học, quang học, nhiệt học, âm học.

b)

Cơ học, điện học, quang học, lịch sử.

c)

Cơ học, điện học, văn học, nhiệt động lực học.

d)

Cơ học, điện học, nhiệt học, địa lí.

5.

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật

a)

chuyển động tròn.

b)

chuyển động thẳng và không đổi chiều.

c)

chuyển động thẳng và đổi chiều một lần.

d)

chuyển động thẳng và đổi chiều hai lần.

6.

Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật?

a)

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.

b)

Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.

c)

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ.

d)

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.

7.

Phát biểu nào là sai khi nói về độ dịch chuyển?

a)

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được có thể bằng nhau trong trường hợp đặc biệt.

b)

Độ dịch chuyển chỉ cho biết độ dài, không cho biết hướng của sự thay đổi vị trí.

c)

Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nói vị trí đầu và vị trí cuối của chuyển động, có độ dài tỉ lệ với độ lớn của độ dịch chuyển.

d)

Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ.

8.

Độ dịch chuyển của một vật là đại lượng cho biết

a)

vị trí và thời gian chuyển động của một vật.

b)

độ dài quãng đường mà vật đi được.

c)

sự nhanh chậm của chuyển động của vật.

d)

độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.

9.

Đâu không phải là đặc điểm của vectơ vận tốc? Vectơ vận tốc có

a)

gốc nằm trên vật chuyển động.

b)

hướng là hướng của độ dịch chuyển.

c)

độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc.

d)

độ dài tỉ lệ với độ lớn của tốc độ.

10.

Chọn phát biểu đúng về vận tốc và hướng chuyển động.

a)

Vận tốc là đại lượng vô hướng không âm.

b)

Vận tốc là đại lượng vectơ có hướng ngược hướng với hướng của độ dịch chuyển.

c)

Vận tốc là đại lượng vô hướng có thể âm hoặc dương.

d)

Vận tốc là đại lượng vectơ có hướng là hướng của độ dịch chuyển.

11.

Biết d₁ là độ dịch chuyển 6 m về phía Tây, d₂ là độ dịch chuyển 8 m về phía Bắc. Độ dịch chuyển tổng hợp có độ dài bằng

a)

4 m.

b)

10 m.

c)

14 m.

d)

2 m.

12.

Gia tốc của vật được xác định bởi biểu thức nào?

a)

a=ΔvΔt\vec{a}=\dfrac{\Delta\vec{v}}{\Delta t}

b)

a=ΔXΔt\vec{a}=\dfrac{\Delta\vec{X}}{\Delta t}

c)

a=v+v0tt0\vec{a}=\dfrac{\vec{v}+\vec{v}_0}{t-t_0}

d)

a=vv0t+t0\vec{a}=\dfrac{\vec{v}-\vec{v}_0}{t+t_0}

13.

Đơn vị của gia tốc là

a)

N.

b)

m/s.

c)

m/s².

d)

km/h.

14.

Chọn câu phù hợp với đặc điểm của gia tốc a và vận tốc đầu v₀ đối với một vật chuyển động thẳng chậm dần đều.

a)

a > 0 và v₀ < 0.

b)

a < 0 và v₀ < 0.

c)

a = 0 và v₀ > 0.

d)

a > 0 và v₀ > 0.

15.

Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều theo chiều dương thì

a)

a > 0; v > v₀.

b)

a < 0; v < v₀.

c)

a > 0; v < v₀.

d)

a < 0; v > v₀.

16.

Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển d, vận tốc v và gia tốc a của chuyển động nhanh dần đều là

a)

v2v02=adv^2-v_0^2=a d

b)

v2v02=2adv^2-v_0^2=2 a d

c)

vv0=2adv\cdot v_0=2 a d

d)

v02v2=2adv_0^2-v^2=2 a d

17.

Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với vận tốc ban đầu v₀ và gia tốc a. Công thức độ dịch chuyển của vật sau khoảng thời gian chuyển động t là

a)

d=v0t+12at2d=v_0 t+\dfrac{1}{2} a t^2

b)

d=v0t12at2d=v_0 t-\dfrac{1}{2} a t^2

c)

d=v0td=v_0 t

d)

d=v0t+12at2d=v_0 t+\dfrac{1}{2} a t^2

18.

Một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều với gia tốc a. Nếu ở thời điểm ban đầu vật có vận tốc v₀ thì ở thời điểm t vận tốc của vật là

a)

v=v0+atv=v_0+a t

b)

v2=v02+a(t)v^2=v_0^2+a(t)

c)

v=v0atv=v_0-a t

d)

v2=v02(at)2v^2=v_0^2-(a t)^2

19.

Với chiều (+) là chiều chuyển động, trong công thức d = v₀t + a t²/2 của chuyển động thẳng biến đổi đều, đại lượng có thể có giá trị dương hay giá trị âm là

a)

Gia tốc.

b)

Quãng đường.

c)

Vận tốc.

d)

Thời gian.

20.

Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?

a)

Một viên bi lăn trên mặt phẳng nghiêng.

b)

Một vật rơi tự do.

c)

Một ô tô chuyển động từ Hà Nội tới thành phố Hồ Chí Minh.

d)

Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng.

21.

Chọn đáp án đúng về vectơ gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều.

a)

Vectơ gia tốc của vật cùng chiều với vectơ vận tốc.

b)

Gia tốc của vật luôn dương.

c)

Vectơ gia tốc của vật ngược chiều với vectơ vận tốc.

d)

Gia tốc của vật luôn âm.

22.

Chọn đáp án đúng về vectơ gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.

a)

Vectơ gia tốc của vật cùng chiều với vectơ vận tốc.

b)

Gia tốc của vật luôn dương.

c)

Vectơ gia tốc của vật ngược chiều với vectơ vận tốc.

d)

Gia tốc của vật luôn âm.

23.

Chọn phát biểu sai.

a)

Trong chuyển động chậm dần đều, gia tốc giảm dần.

b)

Trong chuyển động chậm dần đều, vectơ gia tốc ngược chiều với chuyển động.

c)

Trong chuyển động biến đổi đều, gia tốc luôn không đổi.

d)

Trong chuyển động nhanh dần đều, vectơ gia tốc cùng chiều với chuyển động.

24.

Một đoàn tàu bắt đầu lăn bánh chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 1,5 m/s². Sau 10 s kể từ khi bắt đầu chuyển động, đoàn tàu đi được quãng đường là

a)

22,5 m.

b)

15 m.

c)

8,5 m.

d)

75 m.

25.

Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 5 m/s thì tăng tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau thời gian 5 s kể từ khi bắt đầu tăng tốc ô tô đạt vận tốc 15 m/s. Gia tốc của ô tô khi tăng tốc là

a)

2 m/s.

b)

10 m/s.

c)

2 m/s².

d)

10 m/s².

26.

Một vật chuyển động biến đổi theo phương trình vận tốc v = 2 + 3t (t tính theo s, v tính theo m/s). Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về chuyển động của vật?

a)

Vật chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc 2 m/s².

b)

Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 3 m/s².

c)

Vật chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc 3 m/s².

d)

Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s².

27.

Một đoàn tàu vào ga đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều, sau 20 s vận tốc còn 18 km/h. Sau bao lâu kể từ khi hãm phanh thì tàu dừng lại?

a)

30 s.

b)

40 s.

c)

20 s.

d)

50 s.

28.

Khi nói về phép tổng hợp lực, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào vật bằng một lực như các lực đó.

b)

Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy.

c)

Phép tổng hợp lực giống với phép phân tích lực.

d)

Khi tổng hợp lực thì không phải tuân theo quy tắc hình bình hành.

29.

Hai lực đồng quy F₁ và F₂ hợp với nhau một góc α, hợp lực có độ lớn là

a)

F=F12+F22+2F1F2cosαF=\sqrt{F_1^{\,2}+F_2^{\,2}+2F_1F_2\cos\alpha}

b)

F=F12+F22F=F_1^{\,2}+F_2^{\,2}

c)

F=F1F2F=F_1-F_2

d)

F=F1+F2F=F_1+F_2

30.

Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song là: Ba lực đó phải có giá đồng phẳng, đồng quy và thỏa mãn điều kiện

a)

F1+F3=F2\vec{F}_1+\vec{F}_3=\vec{F}_2

b)

F1+F2=F3\vec{F}_1+\vec{F}_2=\vec{F}_3

c)

F1F2=F3\vec{F}_1-\vec{F}_2=\vec{F}_3

d)

F1F3=F2\vec{F}_1-\vec{F}_3=\vec{F}_2

31.

Hai lực F₁ = F₂ hợp với nhau một góc α. Hợp lực của chúng có độ lớn bằng

a)

F=2F1cosα2F=2F_1\cos\dfrac{\alpha}{2}

b)

F=2F1cosαF=2F_1\cos\alpha

c)

F=F1F2F=F_1F_2

d)

F=F1+F2F=F_1+F_2

32.

Chọn đáp án đúng.

a)

Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, cùng giá, ngược chiều và có cùng độ lớn.

b)

Hai lực cân bằng là hai lực cùng giá, ngược chiều và có cùng độ lớn.

c)

Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, ngược chiều và có cùng độ lớn.

d)

Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, cùng giá, cùng chiều và có cùng độ lớn.

33.

Một vật cân bằng chịu tác dụng của hai lực thì hai lực đó sẽ

a)

cùng giá, cùng chiều, cùng độ lớn.

b)

cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn.

c)

có góc vuông với nhau và cùng độ lớn.

d)

được biểu diễn bởi hai vectơ giống hệt nhau.

34.

Vật nào sau đây ở trạng thái cân bằng?

a)

Quả bóng đang bay trong không trung.

b)

Vật nặng trượt đều xuống theo mặt phẳng nghiêng.

c)

Hòn bi lăn trên mặt phẳng nghiêng không có ma sát.

d)

Quả bóng bạn chạm mặt bàn và nảy lên.

35.

Khi vật treo trên sợi dây cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật

a)

cùng hướng với lực căng của dây.

b)

cân bằng với lực căng của dây.

c)

hợp với lực căng của dây một góc 90°.

d)

bằng không.

36.

Chọn phát biểu đúng khi nói về lực.

a)

Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của một vật.

b)

Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.

c)

Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động.

d)

Không cần có lực tác dụng thì vật vẫn chuyển động nhanh dần đều.

37.

Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

a)

vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.

b)

vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.

c)

vật đổi hướng chuyển động.

d)

vật đứng lại ngay.

38.

Theo định luật 1 Newton thì

a)

Vật chỉ giữ nguyên trạng thái nghỉ hay chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất kỳ vật nào khác.

b)

Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại.

c)

Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối.

d)

Khi hợp lực của các lực tác dụng lên một vật bằng 0 thì vật không thể chuyển động được.

39.

Định luật I Newton cho ta biết điều gì về chuyển động của vật?

a)

trọng lượng của vật

b)

sự hiện diện các lực trong tự nhiên

c)

quán tính của mọi vật

d)

sự liên hệ giữa gia tốc và khối lượng

40.

Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe có xu hướng như thế nào?

a)

ngã người về sau

b)

chúi người về phía trước

c)

ngã người sang bên cạnh

d)

đứng lại ngay

41.

Khi một ô tô đang đứng yên mà đột ngột chuyển động thì người ngồi trong xe phản ứng ra sao?

a)

ngã người về sau

b)

chúi người về phía trước

c)

ngã người sang bên cạnh

d)

đứng lại ngay

42.

Một vật đang chuyển động với vận tốc v. Đột nhiên tất cả lực tác dụng lên vật mất đi. Vật sẽ chuyển động như thế nào?

a)

vật chuyển động chậm dần đều rồi dừng lại

b)

vật tiếp tục chuyển động với vận tốc v không đổi

c)

vật sẽ đổi hướng chuyển động

d)

vật dừng lại ngay lập tức

43.

Phát biểu nào sau đây về vật chuyển động là đúng?

a)

không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động

b)

một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần

c)

một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều

d)

không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó

44.

Chọn câu phát biểu đúng về nội dung của định luật II Newton (F=ma).

a)

nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được

b)

hợp lực tác dụng luôn ngược hướng với gia tốc

c)

khối lượng vật càng lớn thì gia tốc vật thu được càng lớn

d)

gia tốc của vật luôn cùng hướng với lực tác dụng

45.

Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật tăng lên thì gia tốc của vật sẽ như thế nào?

a)

nhỏ hơn

b)

lớn hơn

c)

bằng 0

d)

không đổi

46.

Chọn câu đúng về mối liên hệ giữa lực và gia tốc khi vật chuyển động.

a)

thẳng nhanh dần đều, thì lực gây ra gia tốc cùng hướng với gia tốc

b)

thẳng chậm dần đều, thì lực gây ra gia tốc ngược hướng gia tốc

c)

chẳng dừng, thì hợp lực tác dụng vào vật cùng hướng với gia tốc

d)

hợp lực tác dụng lên vật có thể cùng hướng hoặc ngược hướng với gia tốc

47.

Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động

b)

khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại

c)

gia tốc của vật luôn cùng chiều với chiều của lực tác dụng

d)

khi có tác dụng lực lên vật, vận tốc của vật tăng

48.

Trong định luật III Newton, lực và phản lực có đặc điểm gì?

a)

cùng tác dụng vào một vật

b)

hai lực cân bằng triệt tiêu lẫn nhau

c)

là cặp lực trực đối cân bằng

d)

xuất hiện và mất đi đồng thời

49.

Điều nào sau đây là sai khi nói về lực và phản lực?

a)

lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời

b)

lực và phản lực luôn cùng độ lớn

c)

lực và phản lực luôn cùng chiều

d)

lực và phản lực luôn cùng giá

50.

Trong một cơn giông, một cành cây bị gãy và bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Chọn nhận xét đúng.

a)

lực của cành cây tác dụng lên tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây

b)

lực của cành cây tác dụng lên tấm kính có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào cành cây

c)

lực của cành cây tác dụng lên tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây

d)

cành cây không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính

51.

Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang; lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà ai tác dụng?

a)

người tác dụng vào xe

b)

xe tác dụng vào người

c)

người tác dụng vào mặt đất

d)

mặt đất tác dụng vào người

52.

Đặc điểm nào sau đây không phải của trọng lực?

a)

phương thẳng đứng

b)

chiều hướng từ trên xuống

c)

điểm đặt gọi là trọng tâm vật

d)

trọng lực chính là trọng lượng

53.

Lực tác dụng lên một quả táo chín rơi chạm đất làm nó rơi xuống đất là lực nào?

a)

trọng lực hướng thẳng đứng lên

b)

trọng lực hướng thẳng đứng xuống

c)

lực nặng hướng thẳng đứng lên

d)

lực nặng hướng thẳng đứng xuống

54.

Một vật đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào vật có độ lớn như thế nào?

a)

bằng 0

b)

bằng trọng lượng của vật

c)

lớn hơn trọng lượng của vật

d)

nhỏ hơn trọng lượng của vật

55.

Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?

a)

điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật

b)

trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật

c)

trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật

d)

trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg

56.

Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào đại lượng nào?

a)

bản chất của mặt tiếp xúc

b)

áp lực lên mặt tiếp xúc

c)

tình trạng bề mặt tiếp xúc

d)

diện tích tiếp xúc

57.

Chiều của lực ma sát trượt là gì?

a)

ngược chiều chuyển động của vật

b)

ngược chiều với gia tốc

c)

vuông góc với mặt tiếp xúc

d)

ngược chiều với ngoại lực tác dụng

58.

Lực ma sát trượt phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

xuất hiện khi vật đang chuyển động chậm dần

b)

phụ thuộc vào độ lớn của áp lực

c)

tỉ lệ thuận với vận tốc của vật

d)

phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc

59.

Đẩy một vật trượt trên mặt phẳng ngang, lực ma sát trượt tác dụng lên vật được về là gì?

a)

cùng chiều chuyển động của vật

b)

ngược chiều chuyển động của vật

c)

tại mặt tiếp xúc, cùng chiều chuyển động của vật

d)

tại mặt tiếp xúc, ngược chiều chuyển động của vật

60.

Lực đẩy tác dụng lên một vật nằm trong lòng chất lỏng đứng yên là lực nào?

a)

trọng lực

b)

phản lực

c)

lực Archimedes

d)

lực cản

61.

Độ lớn của lực cản khi một vật chuyển động trong nước (hoặc trong không khí) càng lớn nếu điều kiện nào đúng?

a)

diện tích tiếp xúc của vật với không khí càng lớn

b)

diện tích tiếp xúc của vật với không khí càng nhỏ

c)

tốc độ của vật càng nhỏ

d)

vuông góc với phương chuyển động của vật

62.

Khi một khinh khí cầu đang lơ lửng trong không khí thì nó chịu tác dụng của lực nào với độ lớn quan hệ ra sao?

a)

lực nâng có độ lớn không đáng kể

b)

lực nâng có độ lớn bằng trọng lực của khinh khí cầu

c)

lực cản có độ lớn bằng trọng lực của khinh khí cầu

d)

lực cản có độ lớn không đáng kể

63.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về lực cản và lực nâng?

a)

đều phụ thuộc vào hình dạng và vận tốc của vật

b)

ngược chiều với chuyển động của vật

c)

vuông góc với phương chuyển động của vật

d)

lực cản làm chuyển động của các vật bị chậm lại, lực nâng thúc đẩy chuyển động của vật

64.

Một ô tô có khối lượng 1600kg1600\,\text{kg} đang chuyển động thì hãm phanh. Biết lực hãm phanh có độ lớn là 600N600\,\text{N} . Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Vectơ gia tốc của xe có độ lớn và hướng như thế nào?

a)

0,375m/s20{,}375\,\text{m/s}^2 cùng chiều chuyển động

b)

0,375m/s20{,}375\,\text{m/s}^2 ngược chiều chuyển động

c)

0,94m/s20{,}94\,\text{m/s}^2 ngược chiều chuyển động

d)

0,94m/s20{,}94\,\text{m/s}^2 cùng chiều chuyển động

65.

Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 250 N trong thời gian 0,02 s. Quả bóng bay đi với tốc độ bằng bao nhiêu?

a)

0,01 m/s

b)

0,10 m/s

c)

2,5 m/s

d)

10 m/s

66.

Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 1 m trong 0,25 s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng lên vật có giá trị lần lượt bằng bao nhiêu?

a)

32 m/s²; 64 N

b)

0,64 m/s²; 1,2 N

c)

6,4 m/s²; 12,8 N

d)

64 m/s²; 128 N

67.

Cho một vật có khối lượng 10 kg đặt trên một mặt sàn nhà. Một người tác dụng một lực là 30 N kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát giữa vật và sàn nhà là μ = 0,2. Cho g = 10 m/s². Tính gia tốc của vật.

a)

4 m/s²

b)

3 m/s²

c)

2 m/s²

d)

1 m/s²

68.

Câu trắc nghiệm đúng–sai. Một người lái xe ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Bắc 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Phát biểu: Quãng đường là 1 đại lượng véc tơ, có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng 0.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Câu trắc nghiệm đúng–sai. Một người lái xe ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Bắc 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Phát biểu: Độ dịch chuyển là 1 đại lượng véc tơ, không âm.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Câu trắc nghiệm đúng–sai. Một người lái xe ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Bắc 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Phát biểu: Quãng đường đi được của ô tô là 13 km.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Câu trắc nghiệm đúng–sai. Một người lái xe ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Bắc 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Phát biểu: Độ dịch chuyển của ô tô là 5 km.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Câu trắc nghiệm đúng–sai. Một con kiến bò quanh miệng của một cái chén được 1 vòng hết 3 giây. Bán kính của miệng chén là 3 cm. Phát biểu: Quãng đường con kiến bò được là 6 cm.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Câu trắc nghiệm đúng–sai. Một con kiến bò quanh miệng của một cái chén được 1 vòng hết 3 giây. Bán kính của miệng chén là 3 cm. Phát biểu: Độ dịch chuyển của con kiến là 0.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Câu trắc nghiệm đúng–sai. Một con kiến bò quanh miệng của một cái chén được 1 vòng hết 3 giây. Bán kính của miệng chén là 3 cm. Phát biểu: Quãng đường con kiến bò được là 6π cm.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Câu trắc nghiệm đúng–sai. Một con kiến bò quanh miệng của một cái chén được 1 vòng hết 3 giây. Bán kính của miệng chén là 3 cm. Phát biểu: Độ dịch chuyển bằng quãng đường con kiến đi được.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Câu trắc nghiệm đúng–sai. Hình dưới là đồ thị độ dịch chuyển–thời gian của chuyển động của một xe máy đi giao hàng chạy trên đường thẳng; xe khởi hành từ địa điểm cách nơi nhận hàng 200 m về phía bắc. Phát biểu: Từ 0 đến 25 s, xe đi về hướng nam.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Câu trắc nghiệm đúng–sai. Hình dưới là đồ thị độ dịch chuyển–thời gian của chuyển động của một xe máy đi giao hàng chạy trên đường thẳng; xe khởi hành từ địa điểm cách nơi nhận hàng 200 m về phía bắc. Phát biểu: Từ 25 s đến 30 s và từ 45 s đến 60 s, xe không chuyển động.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Câu trắc nghiệm đúng–sai. Hình dưới là đồ thị độ dịch chuyển–thời gian của chuyển động của một xe máy đi giao hàng chạy trên đường thẳng; xe khởi hành từ địa điểm cách nơi nhận hàng 200 m về phía bắc. Phát biểu: Tốc độ trung bình của xe là 8,3 m/s.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Câu trắc nghiệm đúng–sai. Hình dưới là đồ thị độ dịch chuyển–thời gian của chuyển động của một xe máy đi giao hàng chạy trên đường thẳng; xe khởi hành từ địa điểm cách nơi nhận hàng 200 m về phía bắc. Phát biểu: Vận tốc trung bình của xe là -8,3 m/s.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Câu trắc nghiệm đúng–sai. Hình bên mô tả đồ thị độ dịch chuyển–thời gian của một chiếc xe ô tô chạy trên một đường thẳng. Phát biểu: Xe ô tô chuyển động thẳng đều theo chiều dương.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Câu trắc nghiệm đúng–sai. Hình bên mô tả đồ thị độ dịch chuyển–thời gian của một chiếc xe ô tô chạy trên một đường thẳng. Phát biểu: Tốc độ chuyển động của xe trong 2 h là 90 km.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Câu trắc nghiệm đúng–sai. Hình bên mô tả đồ thị độ dịch chuyển–thời gian của một chiếc xe ô tô chạy trên một đường thẳng. Phát biểu: Vận tốc chuyển động của xe trong 2 h là 45 km/h.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Câu trắc nghiệm đúng–sai. Hình bên mô tả đồ thị độ dịch chuyển–thời gian của một chiếc xe ô tô chạy trên một đường thẳng. Phát biểu: Vận tốc và tốc độ chuyển động của xe bằng nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Câu trắc nghiệm đúng–sai. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40 N, F2 = 30 N. Phát biểu: Độ lớn của hợp lực khi F1 và F2 hợp với nhau một góc 0° là 10 N.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Câu trắc nghiệm đúng–sai. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40 N, F2 = 30 N. Phát biểu: Độ lớn của hợp lực khi F1 và F2 hợp với nhau một góc 180° là 10 N.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Câu trắc nghiệm đúng–sai. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40 N, F2 = 30 N. Phát biểu: Độ lớn của hợp lực khi F1 và F2 hợp với nhau một góc 90° là 50 N.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Câu trắc nghiệm đúng–sai. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40 N, F2 = 30 N. Phát biểu: Độ lớn của hợp lực khi F1 và F2 hợp với nhau một góc 60° là 60 N.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Câu trắc nghiệm đúng–sai. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 16 N và F2 = 12 N. Phát biểu: Hợp lực của chúng có thể có độ lớn 30 N hoặc 3,5 N.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Câu trắc nghiệm đúng–sai. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 16 N và F2 = 12 N. Phát biểu: Độ lớn lực tổng hợp khi góc giữa 2 lực bằng 180° là 4 N.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Câu trắc nghiệm đúng–sai. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 16 N và F2 = 12 N. Phát biểu: Biết độ lớn của hợp lực F = 20 N. Góc giữa hai lực F1 và F2 là 90°.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Câu trắc nghiệm đúng–sai. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 16 N và F2 = 12 N. Phát biểu: Để độ lớn của hợp lực có giá trị cực đại thì góc giữa 2 lực F1 và F2 là 0°.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Một quả bóng đang nằm yên trên mặt đất bị đá bằng lực theo phương ngang F=13,5 NF=13{,}5\ \text{N} và bắt đầu lăn với gia tốc đều a=6,5 m/s2a=6{,}5\ \text{m/s}^2 . Bỏ qua ma sát, lấy g=10 m/s2g=10\ \text{m/s}^2 . Tính khối lượng của quả bóng.

a)

m=2,07 kgm=2{,}07\ \text{kg}

b)

m=2,00 kgm=2{,}00\ \text{kg}

c)

m=1,35 kgm=1{,}35\ \text{kg}

d)

m=6,5 kgm=6{,}5\ \text{kg}

93.

Trong tình huống quả bóng ở câu trước, lực tác dụng của mặt đất (phản lực) có giá trị như thế nào so với trọng lượng của quả bóng?

a)

Bằng trọng lượng

b)

Lớn hơn trọng lượng

c)

Nhỏ hơn trọng lượng

d)

Không có phản lực

94.

Trong tình huống quả bóng ở câu trước, đơn vị của trọng lượng riêng (trọng lượng trên đơn vị khối lượng) là gì?

a)

N/kg\text{N/kg}

b)

kg/N\text{kg/N}

c)

Nm\text{N}\cdot\text{m}

d)

kgm/s2\text{kg}\cdot\text{m/s}^2

95.

Trong tình huống quả bóng ở câu trước, lực tác dụng của mặt đất lên quả bóng bằng bao nhiêu nếu trọng lượng của bóng là 20,8 N20{,}8\ \text{N} ?

a)

20,8 N20{,}8\ \text{N}

b)

13,5 N13{,}5\ \text{N}

c)

6,5 N6{,}5\ \text{N}

d)

2,07 N2{,}07\ \text{N}

96.

Một xe có khối lượng m=500 kgm=500\ \text{kg} chuyển động đều trên đoạn ABAB nằm ngang với v=36 km/hv=36\ \text{km/h} . Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường μ=0,15\mu=0{,}15 , lấy g=10 m/s2g=10\ \text{m/s}^2 . Gia tốc của xe trên đoạn ABAB bằng bao nhiêu?

a)

a=0a=0

b)

a=1,5 m/s2a=1{,}5\ \text{m/s}^2

c)

a=3,6 m/s2a=3{,}6\ \text{m/s}^2

d)

a=10 m/s2a=10\ \text{m/s}^2

97.

Vẫn với xe ở đoạn ABAB : lực kéo của động cơ có độ lớn bao nhiêu để xe đi đều (vượt thắng ma sát)? Lấy μ=0,15\mu=0{,}15 , g=10 m/s2g=10\ \text{m/s}^2 .

a)

F=750 NF=750\ \text{N}

b)

F=1000 NF=1000\ \text{N}

c)

F=1500 NF=1500\ \text{N}

d)

F=500 NF=500\ \text{N}

98.

Đến điểm BB xe tắt máy và trượt xuống dốc BCBC nghiêng góc 1010^\circ so với phương ngang, bỏ qua ma sát. Chiều dài dốc BCBC100 m100\ \text{m} . Vận tốc của xe tại chân dốc CC xấp xỉ bằng bao nhiêu?

a)

18,65 m/s18{,}65\ \text{m/s}

b)

10,00 m/s10{,}00\ \text{m/s}

c)

36,00 m/s36{,}00\ \text{m/s}

d)

25,00 m/s25{,}00\ \text{m/s}

99.

Tại CC xe chuyển động trên đoạn nằm ngang CDCD và dừng lại sau 10 s10\ \text{s} . Hệ số ma sát trượt trên CDCD bằng bao nhiêu?

a)

μ=0,25\mu=0{,}25

b)

μ=0,15\mu=0{,}15

c)

μ=0,10\mu=0{,}10

d)

μ=0,40\mu=0{,}40

100.

Một vật có khối lượng m=400 gm=400\ \text{g} đặt trên mặt bàn nằm ngang, hệ số ma sát μ=0,3\mu=0{,}3 . Vật được kéo bằng lực theo phương ngang F=2,0 NF=2{,}0\ \text{N} . Lấy g=10 m/s2g=10\ \text{m/s}^2 . Trọng lượng của vật bằng bao nhiêu?

a)

4,0 N4{,}0\ \text{N}

b)

0,4 N0{,}4\ \text{N}

c)

2,0 N2{,}0\ \text{N}

d)

1,2 N1{,}2\ \text{N}

101.

Với vật ở câu trước, độ lớn lực ma sát tác dụng lên vật khi đang bị kéo bằng bao nhiêu?

a)

1,2 N1{,}2\ \text{N}

b)

0,3 N0{,}3\ \text{N}

c)

2,0 N2{,}0\ \text{N}

d)

4,0 N4{,}0\ \text{N}

102.

Với vật ở câu trước, gia tốc của vật có giá trị gần đúng bằng bao nhiêu?

a)

a=2,0 cm/s2a=2{,}0\ \text{cm/s}^2

b)

a=2,0 m/s2a=2{,}0\ \text{m/s}^2

c)

a=0,8 m/s2a=0{,}8\ \text{m/s}^2

d)

a=5,0 m/s2a=5{,}0\ \text{m/s}^2

103.

Với vật ở câu trước, quãng đường vật đi được sau 2 s2\ \text{s} kể từ khi bắt đầu tác dụng lực là bao nhiêu?

a)

2,0 m2{,}0\ \text{m}

b)

4,0 m4{,}0\ \text{m}

c)

0,8 m0{,}8\ \text{m}

d)

1,6 m1{,}6\ \text{m}

104.

Hai người chèo thuyền với vận tốc không đổi 6 km/h6\ \text{km/h} trên sông; vận tốc dòng nước là 3,5 km/h3{,}5\ \text{km/h} . Thời gian đi hết quãng đường 1 km1\ \text{km} khi chèo xuôi dòng bằng bao nhiêu?

a)

0,1 h0{,}1\ \text{h}

b)

0,2 h0{,}2\ \text{h}

c)

0,3 h0{,}3\ \text{h}

d)

0,4 h0{,}4\ \text{h}

105.

Hai người chèo thuyền như trên. Thời gian đi hết quãng đường 1 km1\ \text{km} khi chèo ngược dòng bằng bao nhiêu?

a)

0,4 h0{,}4\ \text{h}

b)

0,3 h0{,}3\ \text{h}

c)

0,2 h0{,}2\ \text{h}

d)

0,1 h0{,}1\ \text{h}

106.

Một tàu hỏa chuyển động thẳng đều với v=15 m/sv=15\ \text{m/s} so với mặt đất. Một người đi đều trên sàn tàu với 1 m/s1\ \text{m/s} so với tàu. Vận tốc của người so với mặt đất khi người và tàu cùng chiều bằng bao nhiêu?

a)

16 m/s16\ \text{m/s}

b)

14 m/s14\ \text{m/s}

c)

1 m/s1\ \text{m/s}

d)

15 m/s15\ \text{m/s}

107.

Trong tình huống trên, vận tốc của người so với mặt đất khi người đi ngược chiều với chuyển động của tàu bằng bao nhiêu?

a)

14 m/s14\ \text{m/s}

b)

16 m/s16\ \text{m/s}

c)

0 m/s0\ \text{m/s}

d)

1 m/s1\ \text{m/s}

108.

Một máy bay bay theo hướng Bắc với v1=200 m/sv_1=200\ \text{m/s} đồng thời chịu gió từ hướng Tây thổi vào với v2=20 m/sv_2=20\ \text{m/s} . Vận tốc tổng hợp của máy bay có độ lớn gần bằng bao nhiêu và hướng nằm ở góc phần tư nào?

a)

201 m/s201\ \text{m/s} , hướng Đông Bắc

b)

220 m/s220\ \text{m/s} , hướng Đông Bắc

c)

180 m/s180\ \text{m/s} , hướng Bắc

d)

200 m/s200\ \text{m/s} , hướng Bắc

109.

Một người lái máy bay thể thao bay từ AA đến BBv\vec v tổng hợp 15 m/s15\ \text{m/s} theo hướng 6060^\circ Đông–Bắc; gió có vận tốc 7,5 m/s7{,}5\ \text{m/s} theo hướng Bắc. Hướng mũi máy bay phải điều chỉnh về phía nào để đạt hướng bay đã cho?

a)

Về phía Đông

b)

Về phía Bắc

c)

Về phía Tây

d)

Về phía Nam

110.

Một viên bi được bắn với vận tốc ban đầu v0=4 m/sv_0=4\ \text{m/s} theo phương xiên 4545^\circ , bỏ qua sức cản không khí, g=10 m/s2g=10\ \text{m/s}^2 . Độ cao cực đại HH của viên bi bằng bao nhiêu?

a)

0,40 m0{,}40\ \text{m}

b)

0,28 m0{,}28\ \text{m}

c)

1,60 m1{,}60\ \text{m}

d)

0,04 m0{,}04\ \text{m}

111.

Với chuyển động ở câu trước, tầm bay xa LL của viên bi bằng bao nhiêu?

a)

1,60 m1{,}60\ \text{m}

b)

0,40 m0{,}40\ \text{m}

c)

3,20 m3{,}20\ \text{m}

d)

0,80 m0{,}80\ \text{m}

112.

Một cầu thủ bóng rổ cao 2 m2\ \text{m} đứng cách rổ 10 m10\ \text{m} theo phương ngang. Miệng rổ cao 3,05 m3{,}05\ \text{m} . Người đó ném bóng từ độ cao ngang đầu theo góc 4545^\circ . Vận tốc ban đầu tối thiểu để bóng vào rổ gần bằng bao nhiêu (lấy g=9,8 m/s2g=9{,}8\ \text{m/s}^2 )?

a)

10,5 m/s10{,}5\ \text{m/s}

b)

8,0 m/s8{,}0\ \text{m/s}

c)

12,0 m/s12{,}0\ \text{m/s}

d)

14,0 m/s14{,}0\ \text{m/s}

113.

Ba lực đồng qui tại điểm OO lần lượt hợp với trục OxOx các góc 00^\circ , 6060^\circ , 120120^\circ và có độ lớn F1=F3=10 NF_1=F_3=10\ \text{N} , F2=5 NF_2=5\ \text{N} . Hợp lực có độ lớn và hướng bằng bao nhiêu?

a)

15 N15\ \text{N} , tạo góc 6060^\circ với OxOx

b)

10 N10\ \text{N} , tạo góc 00^\circ với OxOx

c)

5 N5\ \text{N} , tạo góc 120120^\circ với OxOx

d)

20 N20\ \text{N} , tạo góc 3030^\circ với OxOx

114.

Một bóng đèn treo tại chính giữa một dây nằm ngang làm dây võng xuống; trọng lượng đèn P=100 NP=100\ \text{N} , góc giữa hai nhánh dây tại điểm treo là 150150^\circ . Lực căng của mỗi nhánh dây bằng bao nhiêu?

a)

193 N193\ \text{N}

b)

100 N100\ \text{N}

c)

150 N150\ \text{N}

d)

75 N75\ \text{N}

115.

Một vật có khối lượng 0,8 kg0{,}8\ \text{kg} trượt xuống mặt phẳng nghiêng nhẵn với gia tốc 2,0 m/s22{,}0\ \text{m/s}^2 . Lực gây ra gia tốc này bằng bao nhiêu? (lấy kết quả một chữ số sau dấu phẩy)

a)

1,6 N1{,}6\ \text{N}

b)

0,8 N0{,}8\ \text{N}

c)

2,0 N2{,}0\ \text{N}

d)

3,2 N3{,}2\ \text{N}

116.

Một chiếc xe có khối lượng 100 kg100\ \text{kg} đang chạy thì hãm phanh với lực 250 N250\ \text{N} . Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe. Gia tốc của xe khi hãm phanh bằng bao nhiêu (lấy kết quả một chữ số sau dấu phẩy)?

a)

2,5 m/s2-2{,}5\ \text{m/s}^2

b)

+2,5 m/s2+2{,}5\ \text{m/s}^2

c)

0,4 m/s2-0{,}4\ \text{m/s}^2

d)

+0,4 m/s2+0{,}4\ \text{m/s}^2

117.

Một ô tô khối lượng 2000kg2000\,\text{kg} đang chạy thẳng đều với vận tốc ban đầu 10m/s10\,\text{m/s} . Người lái bắt đầu hãm phanh để xe chậm dần đều; sau khi đi thêm 100m100\,\text{m} thì vận tốc chỉ còn 5m/s5\,\text{m/s} . Tính gia tốc hãm và lực hãm (độ lớn, hướng ngược chiều chuyển động) của ô tô.

a)

a=0,375m/s2a=-0{,}375\,\text{m/s}^2 , lực hãm 750N750\,\text{N}

b)

a=0,75m/s2a=-0{,}75\,\text{m/s}^2 , lực hãm 1500N1500\,\text{N}

c)

a=0,15m/s2a=-0{,}15\,\text{m/s}^2 , lực hãm 300N300\,\text{N}

d)

a=0,5m/s2a=-0{,}5\,\text{m/s}^2 , lực hãm 1000N1000\,\text{N}

118.

Một ô tô khối lượng 2000kg2000\,\text{kg} đang chạy với vận tốc ban đầu 10m/s10\,\text{m/s} , hãm phanh để chậm dần đều; sau khi đi thêm 100m100\,\text{m} vận tốc còn 5m/s5\,\text{m/s} . Thời gian ô tô đi hết 100m100\,\text{m} kể từ lúc bắt đầu hãm phanh là bao nhiêu?

a)

403s\dfrac{40}{3}\,\text{s}

b)

10s10\,\text{s}

c)

20s20\,\text{s}

d)

803s\dfrac{80}{3}\,\text{s}

119.

Một ô tô khối lượng 2000kg2000\,\text{kg} đang chạy với vận tốc ban đầu 10m/s10\,\text{m/s} , hãm phanh để chậm dần đều. Hỏi thời gian từ lúc bắt đầu hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là bao nhiêu?

a)

803s\dfrac{80}{3}\,\text{s}

b)

403s\dfrac{40}{3}\,\text{s}

c)

20s20\,\text{s}

d)

30s30\,\text{s}

120.

Một vật khối lượng 0,2kg0{,}2\,\text{kg} nằm yên trên mặt phẳng ngang chịu lực kéo không đổi 1N1\,\text{N} theo phương ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là 0,10{,}1 , lấy g=10m/s2g=10\,\text{m/s}^2 . Gia tốc của vật khi lực kéo tác dụng là bao nhiêu?

a)

4m/s24\,\text{m/s}^2

b)

5m/s25\,\text{m/s}^2

c)

1m/s21\,\text{m/s}^2

d)

0,8m/s20{,}8\,\text{m/s}^2

121.

Một vật khối lượng 0,2kg0{,}2\,\text{kg} trên mặt phẳng ngang chịu lực kéo không đổi 1N1\,\text{N} ; hệ số ma sát trượt 0,10{,}1 , g=10m/s2g=10\,\text{m/s}^2 . Vật xuất phát từ trạng thái đứng yên. Quãng đường vật đi được sau 5s5\,\text{s} là bao nhiêu?

a)

50m50\,\text{m}

b)

62,5m62{,}5\,\text{m}

c)

25m25\,\text{m}

d)

40m40\,\text{m}