Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập Học kì I Vật lí 10 (THCS & THPT Lý Thái Tổ)
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 1mins
Đối tượng nghiên cứu của vật lí là
chuyển động của các loại phương tiện giao thông.
năng lượng điện và ứng dụng của năng lượng điện vào đời sống.
các ngôi sao và các hành tinh.
các loại vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
Những ngành nghiên cứu nào thuộc về vật lí?
Cơ học, nhiệt học, điện học, quang học.
Cơ học, nhiệt học, vật chất vô cơ.
Điện học, quang học, vật chất hữu cơ.
Nhiệt học, quang học, sinh vật học.
Lĩnh vực nghiên cứu nào không thuộc về vật lí?
Thiên văn học.
Nhiệt động lực học.
Vật liệu ứng dụng.
Thực vật học.
Các lĩnh vực Vật lí mà em đã được học ở cấp trung học cơ sở là
Cơ học, điện học, quang học, nhiệt học, âm học.
Cơ học, điện học, quang học, lịch sử.
Cơ học, điện học, văn học, nhiệt động lực học.
Cơ học, điện học, nhiệt học, địa lí.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
chuyển động tròn.
chuyển động thẳng và không đổi chiều.
chuyển động thẳng và đổi chiều một lần.
chuyển động thẳng và đổi chiều hai lần.
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật?
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.
Phát biểu nào là sai khi nói về độ dịch chuyển?
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được có thể bằng nhau trong trường hợp đặc biệt.
Độ dịch chuyển chỉ cho biết độ dài, không cho biết hướng của sự thay đổi vị trí.
Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nói vị trí đầu và vị trí cuối của chuyển động, có độ dài tỉ lệ với độ lớn của độ dịch chuyển.
Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ.
Độ dịch chuyển của một vật là đại lượng cho biết
vị trí và thời gian chuyển động của một vật.
độ dài quãng đường mà vật đi được.
sự nhanh chậm của chuyển động của vật.
độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Đâu không phải là đặc điểm của vectơ vận tốc? Vectơ vận tốc có
gốc nằm trên vật chuyển động.
hướng là hướng của độ dịch chuyển.
độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc.
độ dài tỉ lệ với độ lớn của tốc độ.
Chọn phát biểu đúng về vận tốc và hướng chuyển động.
Vận tốc là đại lượng vô hướng không âm.
Vận tốc là đại lượng vectơ có hướng ngược hướng với hướng của độ dịch chuyển.
Vận tốc là đại lượng vô hướng có thể âm hoặc dương.
Vận tốc là đại lượng vectơ có hướng là hướng của độ dịch chuyển.
Biết d₁ là độ dịch chuyển 6 m về phía Tây, d₂ là độ dịch chuyển 8 m về phía Bắc. Độ dịch chuyển tổng hợp có độ dài bằng
4 m.
10 m.
14 m.
2 m.
Gia tốc của vật được xác định bởi biểu thức nào?
a=ΔtΔv
a=ΔtΔX
a=t−t0v+v0
a=t+t0v−v0
Đơn vị của gia tốc là
N.
m/s.
m/s².
km/h.
Chọn câu phù hợp với đặc điểm của gia tốc a và vận tốc đầu v₀ đối với một vật chuyển động thẳng chậm dần đều.
a > 0 và v₀ < 0.
a < 0 và v₀ < 0.
a = 0 và v₀ > 0.
a > 0 và v₀ > 0.
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều theo chiều dương thì
a > 0; v > v₀.
a < 0; v < v₀.
a > 0; v < v₀.
a < 0; v > v₀.
Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển d, vận tốc v và gia tốc a của chuyển động nhanh dần đều là
v2−v02=ad
v2−v02=2ad
v⋅v0=2ad
v02−v2=2ad
Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với vận tốc ban đầu v₀ và gia tốc a. Công thức độ dịch chuyển của vật sau khoảng thời gian chuyển động t là
d=v0t+21at2
d=v0t−21at2
d=v0t
d=v0t+21at2
Một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều với gia tốc a. Nếu ở thời điểm ban đầu vật có vận tốc v₀ thì ở thời điểm t vận tốc của vật là
v=v0+at
v2=v02+a(t)
v=v0−at
v2=v02−(at)2
Với chiều (+) là chiều chuyển động, trong công thức d = v₀t + a t²/2 của chuyển động thẳng biến đổi đều, đại lượng có thể có giá trị dương hay giá trị âm là
Gia tốc.
Quãng đường.
Vận tốc.
Thời gian.
Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
Một viên bi lăn trên mặt phẳng nghiêng.
Một vật rơi tự do.
Một ô tô chuyển động từ Hà Nội tới thành phố Hồ Chí Minh.
Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng.
Chọn đáp án đúng về vectơ gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Vectơ gia tốc của vật cùng chiều với vectơ vận tốc.
Gia tốc của vật luôn dương.
Vectơ gia tốc của vật ngược chiều với vectơ vận tốc.
Gia tốc của vật luôn âm.
Chọn đáp án đúng về vectơ gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.
Vectơ gia tốc của vật cùng chiều với vectơ vận tốc.
Gia tốc của vật luôn dương.
Vectơ gia tốc của vật ngược chiều với vectơ vận tốc.
Gia tốc của vật luôn âm.
Chọn phát biểu sai.
Trong chuyển động chậm dần đều, gia tốc giảm dần.
Trong chuyển động chậm dần đều, vectơ gia tốc ngược chiều với chuyển động.
Trong chuyển động biến đổi đều, gia tốc luôn không đổi.
Trong chuyển động nhanh dần đều, vectơ gia tốc cùng chiều với chuyển động.
Một đoàn tàu bắt đầu lăn bánh chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 1,5 m/s². Sau 10 s kể từ khi bắt đầu chuyển động, đoàn tàu đi được quãng đường là
22,5 m.
15 m.
8,5 m.
75 m.
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 5 m/s thì tăng tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau thời gian 5 s kể từ khi bắt đầu tăng tốc ô tô đạt vận tốc 15 m/s. Gia tốc của ô tô khi tăng tốc là
2 m/s.
10 m/s.
2 m/s².
10 m/s².
Một vật chuyển động biến đổi theo phương trình vận tốc v = 2 + 3t (t tính theo s, v tính theo m/s). Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về chuyển động của vật?
Vật chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc 2 m/s².
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 3 m/s².
Vật chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc 3 m/s².
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s².
Một đoàn tàu vào ga đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều, sau 20 s vận tốc còn 18 km/h. Sau bao lâu kể từ khi hãm phanh thì tàu dừng lại?
30 s.
40 s.
20 s.
50 s.
Khi nói về phép tổng hợp lực, phát biểu nào sau đây đúng?
Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào vật bằng một lực như các lực đó.
Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy.
Phép tổng hợp lực giống với phép phân tích lực.
Khi tổng hợp lực thì không phải tuân theo quy tắc hình bình hành.
Hai lực đồng quy F₁ và F₂ hợp với nhau một góc α, hợp lực có độ lớn là
F=F12+F22+2F1F2cosα
F=F12+F22
F=F1−F2
F=F1+F2
Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song là: Ba lực đó phải có giá đồng phẳng, đồng quy và thỏa mãn điều kiện
F1+F3=F2
F1+F2=F3
F1−F2=F3
F1−F3=F2
Hai lực F₁ = F₂ hợp với nhau một góc α. Hợp lực của chúng có độ lớn bằng
F=2F1cos2α
F=2F1cosα
F=F1F2
F=F1+F2
Chọn đáp án đúng.
Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, cùng giá, ngược chiều và có cùng độ lớn.
Hai lực cân bằng là hai lực cùng giá, ngược chiều và có cùng độ lớn.
Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, ngược chiều và có cùng độ lớn.
Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, cùng giá, cùng chiều và có cùng độ lớn.
Một vật cân bằng chịu tác dụng của hai lực thì hai lực đó sẽ
cùng giá, cùng chiều, cùng độ lớn.
cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn.
có góc vuông với nhau và cùng độ lớn.
được biểu diễn bởi hai vectơ giống hệt nhau.
Vật nào sau đây ở trạng thái cân bằng?
Quả bóng đang bay trong không trung.
Vật nặng trượt đều xuống theo mặt phẳng nghiêng.
Hòn bi lăn trên mặt phẳng nghiêng không có ma sát.
Quả bóng bạn chạm mặt bàn và nảy lên.
Khi vật treo trên sợi dây cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật
cùng hướng với lực căng của dây.
cân bằng với lực căng của dây.
hợp với lực căng của dây một góc 90°.
bằng không.
Chọn phát biểu đúng khi nói về lực.
Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của một vật.
Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động.
Không cần có lực tác dụng thì vật vẫn chuyển động nhanh dần đều.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.
vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.
vật đổi hướng chuyển động.
vật đứng lại ngay.
Theo định luật 1 Newton thì
Vật chỉ giữ nguyên trạng thái nghỉ hay chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất kỳ vật nào khác.
Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại.
Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối.
Khi hợp lực của các lực tác dụng lên một vật bằng 0 thì vật không thể chuyển động được.
Định luật I Newton cho ta biết điều gì về chuyển động của vật?
trọng lượng của vật
sự hiện diện các lực trong tự nhiên
quán tính của mọi vật
sự liên hệ giữa gia tốc và khối lượng
Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe có xu hướng như thế nào?
ngã người về sau
chúi người về phía trước
ngã người sang bên cạnh
đứng lại ngay
Khi một ô tô đang đứng yên mà đột ngột chuyển động thì người ngồi trong xe phản ứng ra sao?
ngã người về sau
chúi người về phía trước
ngã người sang bên cạnh
đứng lại ngay
Một vật đang chuyển động với vận tốc v. Đột nhiên tất cả lực tác dụng lên vật mất đi. Vật sẽ chuyển động như thế nào?
vật chuyển động chậm dần đều rồi dừng lại
vật tiếp tục chuyển động với vận tốc v không đổi
vật sẽ đổi hướng chuyển động
vật dừng lại ngay lập tức
Phát biểu nào sau đây về vật chuyển động là đúng?
không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động
một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần
một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều
không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó
Chọn câu phát biểu đúng về nội dung của định luật II Newton (F=ma).
nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được
hợp lực tác dụng luôn ngược hướng với gia tốc
khối lượng vật càng lớn thì gia tốc vật thu được càng lớn
gia tốc của vật luôn cùng hướng với lực tác dụng
Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật tăng lên thì gia tốc của vật sẽ như thế nào?
nhỏ hơn
lớn hơn
bằng 0
không đổi
Chọn câu đúng về mối liên hệ giữa lực và gia tốc khi vật chuyển động.
thẳng nhanh dần đều, thì lực gây ra gia tốc cùng hướng với gia tốc
thẳng chậm dần đều, thì lực gây ra gia tốc ngược hướng gia tốc
chẳng dừng, thì hợp lực tác dụng vào vật cùng hướng với gia tốc
hợp lực tác dụng lên vật có thể cùng hướng hoặc ngược hướng với gia tốc
Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?
khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động
khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại
gia tốc của vật luôn cùng chiều với chiều của lực tác dụng
khi có tác dụng lực lên vật, vận tốc của vật tăng
Trong định luật III Newton, lực và phản lực có đặc điểm gì?
cùng tác dụng vào một vật
hai lực cân bằng triệt tiêu lẫn nhau
là cặp lực trực đối cân bằng
xuất hiện và mất đi đồng thời
Điều nào sau đây là sai khi nói về lực và phản lực?
lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời
lực và phản lực luôn cùng độ lớn
lực và phản lực luôn cùng chiều
lực và phản lực luôn cùng giá
Trong một cơn giông, một cành cây bị gãy và bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Chọn nhận xét đúng.
lực của cành cây tác dụng lên tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây
lực của cành cây tác dụng lên tấm kính có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào cành cây
lực của cành cây tác dụng lên tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây
cành cây không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính
Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang; lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà ai tác dụng?
người tác dụng vào xe
xe tác dụng vào người
người tác dụng vào mặt đất
mặt đất tác dụng vào người
Đặc điểm nào sau đây không phải của trọng lực?
phương thẳng đứng
chiều hướng từ trên xuống
điểm đặt gọi là trọng tâm vật
trọng lực chính là trọng lượng
Lực tác dụng lên một quả táo chín rơi chạm đất làm nó rơi xuống đất là lực nào?
trọng lực hướng thẳng đứng lên
trọng lực hướng thẳng đứng xuống
lực nặng hướng thẳng đứng lên
lực nặng hướng thẳng đứng xuống
Một vật đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào vật có độ lớn như thế nào?
bằng 0
bằng trọng lượng của vật
lớn hơn trọng lượng của vật
nhỏ hơn trọng lượng của vật
Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?
điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật
trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật
trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg
Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào đại lượng nào?
bản chất của mặt tiếp xúc
áp lực lên mặt tiếp xúc
tình trạng bề mặt tiếp xúc
diện tích tiếp xúc
Chiều của lực ma sát trượt là gì?
ngược chiều chuyển động của vật
ngược chiều với gia tốc
vuông góc với mặt tiếp xúc
ngược chiều với ngoại lực tác dụng
Lực ma sát trượt phụ thuộc vào yếu tố nào?
xuất hiện khi vật đang chuyển động chậm dần
phụ thuộc vào độ lớn của áp lực
tỉ lệ thuận với vận tốc của vật
phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc
Đẩy một vật trượt trên mặt phẳng ngang, lực ma sát trượt tác dụng lên vật được về là gì?
cùng chiều chuyển động của vật
ngược chiều chuyển động của vật
tại mặt tiếp xúc, cùng chiều chuyển động của vật
tại mặt tiếp xúc, ngược chiều chuyển động của vật
Lực đẩy tác dụng lên một vật nằm trong lòng chất lỏng đứng yên là lực nào?
trọng lực
phản lực
lực Archimedes
lực cản
Độ lớn của lực cản khi một vật chuyển động trong nước (hoặc trong không khí) càng lớn nếu điều kiện nào đúng?
diện tích tiếp xúc của vật với không khí càng lớn
diện tích tiếp xúc của vật với không khí càng nhỏ
tốc độ của vật càng nhỏ
vuông góc với phương chuyển động của vật
Khi một khinh khí cầu đang lơ lửng trong không khí thì nó chịu tác dụng của lực nào với độ lớn quan hệ ra sao?
lực nâng có độ lớn không đáng kể
lực nâng có độ lớn bằng trọng lực của khinh khí cầu
lực cản có độ lớn bằng trọng lực của khinh khí cầu
lực cản có độ lớn không đáng kể
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về lực cản và lực nâng?
đều phụ thuộc vào hình dạng và vận tốc của vật
ngược chiều với chuyển động của vật
vuông góc với phương chuyển động của vật
lực cản làm chuyển động của các vật bị chậm lại, lực nâng thúc đẩy chuyển động của vật
Một ô tô có khối lượng 1600kg đang chuyển động thì hãm phanh. Biết lực hãm phanh có độ lớn là 600N . Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Vectơ gia tốc của xe có độ lớn và hướng như thế nào?
0,375m/s2 cùng chiều chuyển động
0,375m/s2 ngược chiều chuyển động
0,94m/s2 ngược chiều chuyển động
0,94m/s2 cùng chiều chuyển động
Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 250 N trong thời gian 0,02 s. Quả bóng bay đi với tốc độ bằng bao nhiêu?
0,01 m/s
0,10 m/s
2,5 m/s
10 m/s
Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 1 m trong 0,25 s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng lên vật có giá trị lần lượt bằng bao nhiêu?
32 m/s²; 64 N
0,64 m/s²; 1,2 N
6,4 m/s²; 12,8 N
64 m/s²; 128 N
Cho một vật có khối lượng 10 kg đặt trên một mặt sàn nhà. Một người tác dụng một lực là 30 N kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát giữa vật và sàn nhà là μ = 0,2. Cho g = 10 m/s². Tính gia tốc của vật.
4 m/s²
3 m/s²
2 m/s²
1 m/s²
Câu trắc nghiệm đúng–sai. Một người lái xe ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Bắc 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Phát biểu: Quãng đường là 1 đại lượng véc tơ, có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng 0.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng–sai. Một người lái xe ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Bắc 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Phát biểu: Độ dịch chuyển là 1 đại lượng véc tơ, không âm.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng–sai. Một người lái xe ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Bắc 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Phát biểu: Quãng đường đi được của ô tô là 13 km.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng–sai. Một người lái xe ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Bắc 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Phát biểu: Độ dịch chuyển của ô tô là 5 km.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng–sai. Một con kiến bò quanh miệng của một cái chén được 1 vòng hết 3 giây. Bán kính của miệng chén là 3 cm. Phát biểu: Quãng đường con kiến bò được là 6 cm.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng–sai. Một con kiến bò quanh miệng của một cái chén được 1 vòng hết 3 giây. Bán kính của miệng chén là 3 cm. Phát biểu: Độ dịch chuyển của con kiến là 0.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng–sai. Một con kiến bò quanh miệng của một cái chén được 1 vòng hết 3 giây. Bán kính của miệng chén là 3 cm. Phát biểu: Quãng đường con kiến bò được là 6π cm.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng–sai. Một con kiến bò quanh miệng của một cái chén được 1 vòng hết 3 giây. Bán kính của miệng chén là 3 cm. Phát biểu: Độ dịch chuyển bằng quãng đường con kiến đi được.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng–sai. Hình dưới là đồ thị độ dịch chuyển–thời gian của chuyển động của một xe máy đi giao hàng chạy trên đường thẳng; xe khởi hành từ địa điểm cách nơi nhận hàng 200 m về phía bắc. Phát biểu: Từ 0 đến 25 s, xe đi về hướng nam.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng–sai. Hình dưới là đồ thị độ dịch chuyển–thời gian của chuyển động của một xe máy đi giao hàng chạy trên đường thẳng; xe khởi hành từ địa điểm cách nơi nhận hàng 200 m về phía bắc. Phát biểu: Từ 25 s đến 30 s và từ 45 s đến 60 s, xe không chuyển động.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng–sai. Hình dưới là đồ thị độ dịch chuyển–thời gian của chuyển động của một xe máy đi giao hàng chạy trên đường thẳng; xe khởi hành từ địa điểm cách nơi nhận hàng 200 m về phía bắc. Phát biểu: Tốc độ trung bình của xe là 8,3 m/s.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng–sai. Hình dưới là đồ thị độ dịch chuyển–thời gian của chuyển động của một xe máy đi giao hàng chạy trên đường thẳng; xe khởi hành từ địa điểm cách nơi nhận hàng 200 m về phía bắc. Phát biểu: Vận tốc trung bình của xe là -8,3 m/s.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng–sai. Hình bên mô tả đồ thị độ dịch chuyển–thời gian của một chiếc xe ô tô chạy trên một đường thẳng. Phát biểu: Xe ô tô chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng–sai. Hình bên mô tả đồ thị độ dịch chuyển–thời gian của một chiếc xe ô tô chạy trên một đường thẳng. Phát biểu: Tốc độ chuyển động của xe trong 2 h là 90 km.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng–sai. Hình bên mô tả đồ thị độ dịch chuyển–thời gian của một chiếc xe ô tô chạy trên một đường thẳng. Phát biểu: Vận tốc chuyển động của xe trong 2 h là 45 km/h.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng–sai. Hình bên mô tả đồ thị độ dịch chuyển–thời gian của một chiếc xe ô tô chạy trên một đường thẳng. Phát biểu: Vận tốc và tốc độ chuyển động của xe bằng nhau.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng–sai. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40 N, F2 = 30 N. Phát biểu: Độ lớn của hợp lực khi F1 và F2 hợp với nhau một góc 0° là 10 N.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng–sai. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40 N, F2 = 30 N. Phát biểu: Độ lớn của hợp lực khi F1 và F2 hợp với nhau một góc 180° là 10 N.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng–sai. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40 N, F2 = 30 N. Phát biểu: Độ lớn của hợp lực khi F1 và F2 hợp với nhau một góc 90° là 50 N.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng–sai. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40 N, F2 = 30 N. Phát biểu: Độ lớn của hợp lực khi F1 và F2 hợp với nhau một góc 60° là 60 N.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng–sai. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 16 N và F2 = 12 N. Phát biểu: Hợp lực của chúng có thể có độ lớn 30 N hoặc 3,5 N.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng–sai. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 16 N và F2 = 12 N. Phát biểu: Độ lớn lực tổng hợp khi góc giữa 2 lực bằng 180° là 4 N.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng–sai. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 16 N và F2 = 12 N. Phát biểu: Biết độ lớn của hợp lực F = 20 N. Góc giữa hai lực F1 và F2 là 90°.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng–sai. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 16 N và F2 = 12 N. Phát biểu: Để độ lớn của hợp lực có giá trị cực đại thì góc giữa 2 lực F1 và F2 là 0°.
Đúng
Sai
Một quả bóng đang nằm yên trên mặt đất bị đá bằng lực theo phương ngang F=13,5 N và bắt đầu lăn với gia tốc đều a=6,5 m/s2 . Bỏ qua ma sát, lấy g=10 m/s2 . Tính khối lượng của quả bóng.
m=2,07 kg
m=2,00 kg
m=1,35 kg
m=6,5 kg
Trong tình huống quả bóng ở câu trước, lực tác dụng của mặt đất (phản lực) có giá trị như thế nào so với trọng lượng của quả bóng?
Bằng trọng lượng
Lớn hơn trọng lượng
Nhỏ hơn trọng lượng
Không có phản lực
Trong tình huống quả bóng ở câu trước, đơn vị của trọng lượng riêng (trọng lượng trên đơn vị khối lượng) là gì?
N/kg
kg/N
N⋅m
kg⋅m/s2
Trong tình huống quả bóng ở câu trước, lực tác dụng của mặt đất lên quả bóng bằng bao nhiêu nếu trọng lượng của bóng là 20,8 N ?
20,8 N
13,5 N
6,5 N
2,07 N
Một xe có khối lượng m=500 kg chuyển động đều trên đoạn AB nằm ngang với v=36 km/h . Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường μ=0,15 , lấy g=10 m/s2 . Gia tốc của xe trên đoạn AB bằng bao nhiêu?
a=0
a=1,5 m/s2
a=3,6 m/s2
a=10 m/s2
Vẫn với xe ở đoạn AB : lực kéo của động cơ có độ lớn bao nhiêu để xe đi đều (vượt thắng ma sát)? Lấy μ=0,15 , g=10 m/s2 .
F=750 N
F=1000 N
F=1500 N
F=500 N
Đến điểm B xe tắt máy và trượt xuống dốc BC nghiêng góc 10∘ so với phương ngang, bỏ qua ma sát. Chiều dài dốc BC là 100 m . Vận tốc của xe tại chân dốc C xấp xỉ bằng bao nhiêu?
18,65 m/s
10,00 m/s
36,00 m/s
25,00 m/s
Tại C xe chuyển động trên đoạn nằm ngang CD và dừng lại sau 10 s . Hệ số ma sát trượt trên CD bằng bao nhiêu?
μ=0,25
μ=0,15
μ=0,10
μ=0,40
Một vật có khối lượng m=400 g đặt trên mặt bàn nằm ngang, hệ số ma sát μ=0,3 . Vật được kéo bằng lực theo phương ngang F=2,0 N . Lấy g=10 m/s2 . Trọng lượng của vật bằng bao nhiêu?
4,0 N
0,4 N
2,0 N
1,2 N
Với vật ở câu trước, độ lớn lực ma sát tác dụng lên vật khi đang bị kéo bằng bao nhiêu?
1,2 N
0,3 N
2,0 N
4,0 N
Với vật ở câu trước, gia tốc của vật có giá trị gần đúng bằng bao nhiêu?
a=2,0 cm/s2
a=2,0 m/s2
a=0,8 m/s2
a=5,0 m/s2
Với vật ở câu trước, quãng đường vật đi được sau 2 s kể từ khi bắt đầu tác dụng lực là bao nhiêu?
2,0 m
4,0 m
0,8 m
1,6 m
Hai người chèo thuyền với vận tốc không đổi 6 km/h trên sông; vận tốc dòng nước là 3,5 km/h . Thời gian đi hết quãng đường 1 km khi chèo xuôi dòng bằng bao nhiêu?
0,1 h
0,2 h
0,3 h
0,4 h
Hai người chèo thuyền như trên. Thời gian đi hết quãng đường 1 km khi chèo ngược dòng bằng bao nhiêu?
0,4 h
0,3 h
0,2 h
0,1 h
Một tàu hỏa chuyển động thẳng đều với v=15 m/s so với mặt đất. Một người đi đều trên sàn tàu với 1 m/s so với tàu. Vận tốc của người so với mặt đất khi người và tàu cùng chiều bằng bao nhiêu?
16 m/s
14 m/s
1 m/s
15 m/s
Trong tình huống trên, vận tốc của người so với mặt đất khi người đi ngược chiều với chuyển động của tàu bằng bao nhiêu?
14 m/s
16 m/s
0 m/s
1 m/s
Một máy bay bay theo hướng Bắc với v1=200 m/s đồng thời chịu gió từ hướng Tây thổi vào với v2=20 m/s . Vận tốc tổng hợp của máy bay có độ lớn gần bằng bao nhiêu và hướng nằm ở góc phần tư nào?
201 m/s , hướng Đông Bắc
220 m/s , hướng Đông Bắc
180 m/s , hướng Bắc
200 m/s , hướng Bắc
Một người lái máy bay thể thao bay từ A đến B có v tổng hợp 15 m/s theo hướng 60∘ Đông–Bắc; gió có vận tốc 7,5 m/s theo hướng Bắc. Hướng mũi máy bay phải điều chỉnh về phía nào để đạt hướng bay đã cho?
Về phía Đông
Về phía Bắc
Về phía Tây
Về phía Nam
Một viên bi được bắn với vận tốc ban đầu v0=4 m/s theo phương xiên 45∘ , bỏ qua sức cản không khí, g=10 m/s2 . Độ cao cực đại H của viên bi bằng bao nhiêu?
0,40 m
0,28 m
1,60 m
0,04 m
Với chuyển động ở câu trước, tầm bay xa L của viên bi bằng bao nhiêu?
1,60 m
0,40 m
3,20 m
0,80 m
Một cầu thủ bóng rổ cao 2 m đứng cách rổ 10 m theo phương ngang. Miệng rổ cao 3,05 m . Người đó ném bóng từ độ cao ngang đầu theo góc 45∘ . Vận tốc ban đầu tối thiểu để bóng vào rổ gần bằng bao nhiêu (lấy g=9,8 m/s2 )?
10,5 m/s
8,0 m/s
12,0 m/s
14,0 m/s
Ba lực đồng qui tại điểm O lần lượt hợp với trục Ox các góc 0∘ , 60∘ , 120∘ và có độ lớn F1=F3=10 N , F2=5 N . Hợp lực có độ lớn và hướng bằng bao nhiêu?
15 N , tạo góc 60∘ với Ox
10 N , tạo góc 0∘ với Ox
5 N , tạo góc 120∘ với Ox
20 N , tạo góc 30∘ với Ox
Một bóng đèn treo tại chính giữa một dây nằm ngang làm dây võng xuống; trọng lượng đèn P=100 N , góc giữa hai nhánh dây tại điểm treo là 150∘ . Lực căng của mỗi nhánh dây bằng bao nhiêu?
193 N
100 N
150 N
75 N
Một vật có khối lượng 0,8 kg trượt xuống mặt phẳng nghiêng nhẵn với gia tốc 2,0 m/s2 . Lực gây ra gia tốc này bằng bao nhiêu? (lấy kết quả một chữ số sau dấu phẩy)
1,6 N
0,8 N
2,0 N
3,2 N
Một chiếc xe có khối lượng 100 kg đang chạy thì hãm phanh với lực 250 N . Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe. Gia tốc của xe khi hãm phanh bằng bao nhiêu (lấy kết quả một chữ số sau dấu phẩy)?
−2,5 m/s2
+2,5 m/s2
−0,4 m/s2
+0,4 m/s2
Một ô tô khối lượng 2000kg đang chạy thẳng đều với vận tốc ban đầu 10m/s . Người lái bắt đầu hãm phanh để xe chậm dần đều; sau khi đi thêm 100m thì vận tốc chỉ còn 5m/s . Tính gia tốc hãm và lực hãm (độ lớn, hướng ngược chiều chuyển động) của ô tô.
a=−0,375m/s2 , lực hãm 750N
a=−0,75m/s2 , lực hãm 1500N
a=−0,15m/s2 , lực hãm 300N
a=−0,5m/s2 , lực hãm 1000N
Một ô tô khối lượng 2000kg đang chạy với vận tốc ban đầu 10m/s , hãm phanh để chậm dần đều; sau khi đi thêm 100m vận tốc còn 5m/s . Thời gian ô tô đi hết 100m kể từ lúc bắt đầu hãm phanh là bao nhiêu?
340s
10s
20s
380s
Một ô tô khối lượng 2000kg đang chạy với vận tốc ban đầu 10m/s , hãm phanh để chậm dần đều. Hỏi thời gian từ lúc bắt đầu hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là bao nhiêu?
380s
340s
20s
30s
Một vật khối lượng 0,2kg nằm yên trên mặt phẳng ngang chịu lực kéo không đổi 1N theo phương ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là 0,1 , lấy g=10m/s2 . Gia tốc của vật khi lực kéo tác dụng là bao nhiêu?
4m/s2
5m/s2
1m/s2
0,8m/s2
Một vật khối lượng 0,2kg trên mặt phẳng ngang chịu lực kéo không đổi 1N ; hệ số ma sát trượt 0,1 , g=10m/s2 . Vật xuất phát từ trạng thái đứng yên. Quãng đường vật đi được sau 5s là bao nhiêu?
50m
62,5m
25m
40m
