Font size
Worksheetstriết 6 7
Total questions: 47
Worksheet time: 47mins
Khái niệm - Chất: là tính q-- đ--- vốn có của sự vật, hiện tượng, nói lên sự vật đó là cái phân biệt nó với sự vật, hiện tượng khác.
(a)
Khái niệm - Lượng: là tính quy định của sự vật, hiện tượng về mặt quy mô, c---- đ-, trình độ, tốc độ, vv..
(a)
NGOÀI LỀ: so sánh Chất - Lượng: giống
thuộc tính khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng
thuộc tính đó dùng để biểu hiện âm thanh, màu sắc, kết cấu, ... -> thường xuyên thay đổi
thuộc tính đó để xác định nó, phân biệt với cái khác -> tương đối bền vững
NGOÀI LỀ: khác: Chất
thuộc tính khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng
thuộc tính đó dùng để biểu hiện âm thanh, màu sắc, kết cấu, ... -> thường xuyên thay đổi
thuộc tính đó để xác định nó, phân biệt với cái khác -> tương đối bền vững
NGOÀI LỀ: khác: Lượng
thuộc tính khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng
thuộc tính đó dùng để biểu hiện âm thanh, màu sắc, kết cấu, ... -> thường xuyên thay đổi
thuộc tính đó để xác định nó, phân biệt với cái khác -> tương đối bền vững
Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng:
Tính thống nhất giữa chất và lượng trong một sự vật
Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
Bước nhảy và các hình thức của bước nhảy
Quan điểm toàn diện
Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng: Tính thống nhất giữa chất và lượng trong một sự vật
Chất và lượng là hai mặt thống nhất hữu cơ với nhau. Chất nào có lượng đó; lượng nào có chất đó. Chất và lượng có sự phù hợp với nhau.
Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
Bước nhảy là sự thay đổi về chất từ chất cũ sang chất mới.
Trong hoạt động thực tiễn muốn có chất mới, cần phải có quá trình tích lũy về lượng
Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng: Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
Chất và lượng là hai mặt thống nhất hữu cơ với nhau. Chất nào có lượng đó; lượng nào có chất đó. Chất và lượng có sự phù hợp với nhau.
uá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về chất thành những sự thay đổi về lượng.
Bước nhảy là sự thay đổi về chất từ chất cũ sang chất mới.
Trong hoạt động thực tiễn muốn có chất mới, cần phải có quá trình tích lũy về lượng.
Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng: Bước nhảy và các hình thức của bước nhảy
Chất và lượng là hai mặt thống nhất hữu cơ với nhau. Chất nào có lượng đó; lượng nào có chất đó. Chất và lượng có sự phù hợp với nhau.
uá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về chất thành những sự thay đổi về lượng.
Bước nhảy là sự thay đổi về chất từ chất cũ sang chất mới.
Trong hoạt động thực tiễn muốn có chất mới, cần phải có quá trình tích lũy về lượng.
Ý nghĩa phương pháp luận:
Giúp ta hiểu được cách thức của sự phát triển.
Chống lại các quan điểm duy tâm, siêu hình.
Trong hoạt động thực tiễn muốn có chất mới, cần phải có quá trình tích lũy về lượng.
Cần chống khuynh hướng bảo thủ, trì trệ, tranh thủ tạo ra những bước nhảy để thúc đẩy sự vật phát triển tiến lên.
Đồng thời, phải chống lại bệnh chủ quan nóng vội, duy ý chí, thực hiện bước nhảy khi chưa có sự chín muồi về lượng và bất chấp những điều kiện tồn tại cụ thể của sự vật, hiện tượng.
Khái niệm - Cái riêng:
là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định.
là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung không những chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác.
là phạm trù triết học dùng để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định nào đó và không được lặp lại ở bất kì một kết cấu vật chất nào khác.
là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính, những đặc điểm, những bộ phận giống nhau chỉ tồn tại ở một số sự vật, hiện tượng.
Khái niệm - Cái riêng:
là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định.
là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung không những chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác.
là phạm trù triết học dùng để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định nào đó và không được lặp lại ở bất kì một kết cấu vật chất nào khác.
là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính, những đặc điểm, những bộ phận giống nhau chỉ tồn tại ở một số sự vật, hiện tượng.
Khái niệm - Cái chung:
là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định.
là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung không những chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác.
là phạm trù triết học dùng để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định nào đó và không được lặp lại ở bất kì một kết cấu vật chất nào khác.
là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính, những đặc điểm, những bộ phận giống nhau chỉ tồn tại ở một số sự vật, hiện tượng.
Khái niệm - Cái đơn nhất:
là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định.
là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung không những chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác.
là phạm trù triết học dùng để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định nào đó và không được lặp lại ở bất kì một kết cấu vật chất nào khác.
là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính, những đặc điểm, những bộ phận giống nhau chỉ tồn tại ở một số sự vật, hiện tượng.
Khái niệm - Cái đặc thù:
là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định.
là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung không những chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác.
là phạm trù triết học dùng để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định nào đó và không được lặp lại ở bất kì một kết cấu vật chất nào khác.
là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính, những đặc điểm, những bộ phận giống nhau chỉ tồn tại ở một số sự vật, hiện tượng.
Khái niệm - cái riêng: là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một q-- t---- riêng lẻ nhất định.
(a)
Khái niệm - Cái chung: là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung không những chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định mà còn được l-- l-- trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác.
(a)
Khái niệm - Cái đơn nhất: là phạm trù triết học dùng để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định nào đó và không được lặp lại ở bất kì một k-- c-- vật chất nào khác.
(a)
Khái niệm - Cái đặc thù: là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính, những đặc điểm, những bộ phận giống nhau chỉ t-- t-- ở một số sự vật, hiện tượng.
(a)
Tính chất và mối quan hệ biện chứng - cái chung, cái riêng, cái đơn nhất, cái đặc thù
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng để biểu hiện sự tồn tại của mình.
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ đưa đến cái chung, không có cái riêng nào tồn tại tách rời cái chung và cũng không có cái riêng nào tồn tại vĩnh viễn.
Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, còn cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc hơn cái riêng vì cái chung phản ánh thuộc tính, những mối liên hệ tất nhiên lặp lại ở nhiều cái riêng cùng loại.
Cái chung là cái gắn liền với bản chất, quy định phương hướng tồn tại và phát triển của cái riêng.
Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật.
Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù:
cái chung cái riêng
Muốn biết được cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái riêng, từ những sự vật, hiện tượng riêng lẻ.
Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung trong hoạt động thực tiễn, phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng.
Trong hoạt động thực tiễn thấy sự chuyển hóa nào có lợi chúng ta cần chủ động tác động để nó sớm trở thành hiện thực.
Cần thường xuyên đổi mới nội dung và hình thức hoạt động cho phù hợp với tình hình mới.
Khái niệm - Nguyên nhân
là phạm trù để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây ra một biến đổi nhất định.
là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi do sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hoặc các mặt trong cùng một sự vật, hiện tượng gây ra.
là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật.
là cách tổ chức, kết cấu của nội dung, là mối liên hệ ổn định giữa các mặt, các yếu tố, các bộ phận tạo thành nội dung.
Khái niệm - Kết quả
là phạm trù để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây ra một biến đổi nhất định.
là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi do sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hoặc các mặt trong cùng một sự vật, hiện tượng gây ra. Kết quả là sự biến đổi do nguyên nhân gây ra.
là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật.
là cách tổ chức, kết cấu của nội dung, là mối liên hệ ổn định giữa các mặt, các yếu tố, các bộ phận tạo thành nội dung.
Tính chất và mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả
Tính khách quan; tính tất yếu; tính phổ biến lặp đi lặp lại; nguyên nhân khác nguyên cớ.
Nguyên nhân quyết định kết quả.
Nguyên nhân có trước, sinh ra kết quả.
Nguyên nhân thế nào thì sinh ra kết quả thế ấy.
Ý nghĩa phương pháp luận:
Là cơ sở lí luận để giải thích một cách đúng đắn mối quan hệ nhân – quả; chống lại các quan điểm duy tâm, tôn giáo về những nguyên nhân thần bí.
Nguyên nhân quyết định kết quả nên muốn có một kết quả nhất định thì phải có nguyên nhân và điều kiện nhất định. Muốn khắc phục một hiện tượng tiêu cực thì phải tiêu diệt nguyên nhân sinh ra nó.
Phân loại nguyên nhân, tìm ra nguyên nhân cơ bản, nguyên nhân chủ yếu giữ vai trò quyết định đối với kết quả.
Biết sử dụng sức mạnh tổng hợp của nhiều nguyên nhân để tạo ra kết quả nhất định.
Biết sử dụng kết quả để tác động lại nguyên nhân, thúc đẩy nguyên nhân tích cực, hạn chế nguyên nhân tiêu cực.
Khái niệm - Nguyên nhân: là phạm trù để chỉ sự t-- đ--- lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây ra một biến đổi nhất định.
(a)
Khái niệm - Kết quả: là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi do sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hoặc các mặt trong cùng một sự vật, hiện tượng gây ra. Kết quả là sự biến đổi do n----- n--- gây ra.
(a)
Ý nghĩa phương pháp luận: Là c- s- l- l--- để giải thích một cách đúng đắn mối quan hệ nhân – quả; chống lại các quan điểm duy tâm, tôn giáo về những nguyên nhân thần bí.
(a)
Ý nghĩa phương pháp luận: Nguyên nhân quyết định kết quả nên muốn có một kết quả nhất định thì phải có nguyên nhân và đ--- k--- nhất định. Muốn khắc phục một hiện tượng tiêu cực thì phải tiêu diệt nguyên nhân sinh ra nó.
(a)
Ý nghĩa phương pháp luận: Phân loại nguyên nhân, tìm ra nguyên nhân cơ bản, nguyên nhân chủ yếu giữ vai trò q---- đ--- đối với kết quả.
(a)
Ý nghĩa phương pháp luận: Biết sử dụng sức mạnh t--- h-- của nhiều nguyên nhân để tạo ra kết quả nhất định.
(a)
Ý nghĩa phương pháp luận: Biết sử dụng kết quả để tác động lại nguyên nhân, thúc đẩy nguyên nhân t--- c--, hạn chế nguyên nhân tiêu cực.
(a)
Khái niệm - Nội dung
là phạm trù để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây ra một biến đổi nhất định.
là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi do sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hoặc các mặt trong cùng một sự vật, hiện tượng gây ra.
là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật.
là cách tổ chức, kết cấu của nội dung, là mối liên hệ ổn định giữa các mặt, các yếu tố, các bộ phận tạo thành nội dung.
Khái niệm - Hình thức
là phạm trù để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây ra một biến đổi nhất định.
là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi do sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hoặc các mặt trong cùng một sự vật, hiện tượng gây ra.
là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật.
là cách tổ chức, kết cấu của nội dung, là mối liên hệ ổn định giữa các mặt, các yếu tố, các bộ phận tạo thành nội dung.
Hình thức được chia thành
2 loại: hình thức có hình thức bên trong và hình thức bên ngoài
2 loại: hình thức có hình thức chủ quan và hình thức khách quan
cả hai điều sai
cả hai đều đúng
Hình thức có hình thức bên trong và hình thức bên ngoài, trong đó hình thức nào quan trọng hơn
bên trong
bên ngoài
không cái nào quan trọng hơn cái nào
cả hai đều quan trọng
Ý nào sau đây không phải là nội dung mối liên hệ giữa nội dung hình thức
nội dung quyết định hình thức
hình thức và nội dung phù hợp với nhau
nội dung và hình thức không phù hợp
hình thức quyết định nội dung
Mối liên hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức:
Nội dung và hình thức g-- b- với nhau trong mỗi sự vật. Không có nội dung nào lại không có một hình thức nhất định, cũng không có một hình thức nào lại không chứa đựng một nội dung nhất định.
(a)
Mối liên hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức:
Nội dung q---- đ--- hình thức. Bởi vì, mối liên hệ giữa những mặt, những yếu tố, những bộ phận nào thì do chính những mặt, những yếu tố, những bộ phận đó quyết định.
(a)
Mối liên hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức:
Hình thức phải p-- h-- với nội dung, tuy nhiên sự phù hợp này không cứng nhắc, cùng một nội dung nhưng trong những điều kiện tồn tại khác nhau có thể có các hình thức khác nhau.
(a)
Mối liên hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức:
Hình thức có t-- đ--- trở lại nội dung. Nếu hình thức phù hợp với nội dung thì sẽ tạo điều kiện cho nội dung phát triển. Ngược lại, nếu hình thức không phù hợp với nội dung thì sẽ cản trở sự phát triển của nội dung.
(a)
Mối liên hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức:
Khi hình thức cũ, lỗi thời mâu thuẫn với nội dung mới, cuộc đấu tranh giữa nội dung và hình thức sẽ dần đến xóa bỏ hình thức cũ, thay bằng hình thức mới cho phù hợp với nội dung mới. Đồng thời, nội dung cũng được c-- t--lại.
(a)
Ý nghĩa phương pháp luận:
nội dung và hình thức
Trong hoạt động thực tiễn, cần tránh sự tách rời giữa nội dung và hình thức.
Vì nội dung quyết định hình thức cho nên khi xem xét sự vật, hiện tượng, trước hết cần căn cứ vào nội dung của nó.
Trong hoạt động thực tiễn, cần phải biết sử dụng nhiều hình thức để phục vụ cho một nội dung nhất định.
Cần thường xuyên đổi mới nội dung và hình thức hoạt động cho phù hợp với tình hình mới.
Ý nghĩa phương pháp luận: Trong hoạt động thực tiễn, cần tránh sự t--- r-- giữa nội dung và hình thức.
(a)
Ý nghĩa phương pháp luận: Vì nội dung quyết định hình thức cho nên khi xem xét sự vật, hiện tượng, trước hết cần c-- c- vào nội dung của nó.
(a)
Ý nghĩa phương pháp luận: Trong hoạt động thực tiễn, cần phải biết s- d--- nhiều hình thức để phục vụ cho một nội dung nhất định.
(a)
Ý nghĩa phương pháp luận: Cần thường xuyên đ-- m-- nội dung và hình thức hoạt động cho phù hợp với tình hình mới.
(a)
