wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về lịch sử máy tính

Total questions: 43

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Máy tính đầu tiên ra đời vào năm:

a)

1944

b)

1945

c)

1946

d)

1947

2.

Đèn điện tử chân không ra đời vào khoảng thời gian:

a)

1950 – 1955

b)

1950 – 1958

c)

1950 – 1959

d)

1950 – 1960

3.

Vi mạch tích hợp được chế tạo vào:

a)

Đầu thập niên 70

b)

Giữa thập niên 70

c)

Cuối thập niên 70

d)

Đầu thập niên 80

4.

Thế hệ máy tính thứ 4 ra đời vào:

a)

Đầu thập niên 70

b)

Giữa thập niên 70

c)

Cuối thập niên 70

d)

Đầu thập niên 80

5.

Người máy tại Mỹ ra đời vào năm:

a)

1960

b)

1961

c)

1962

d)

1963

6.

Năm 1973, một công nhân người Anh tên là Giôn Cây phát minh ra:

a)

Máy kéo sợi

b)

Máy dệt

c)

Thoi chạy

d)

Thoi bay

7.

Trong nghề khai khoáng, người ta cũng đã biết dùng máy bơm chuyển động do các guồng nước để hút nước từ các hầm lò lên. Các công đoạn được cơ giới hoá là:

a)

Tiến hành khoan nổ mìn cho đá xây dựng

b)

Xay nghiền, phân loại đá

c)

Phân phối đá thành phẩm

d)

Rửa quặng, nghiền quặng

8.

Nghề luyện kim cũng bắt đầu được cơ giới hoá nhờ:

a)

Sức nước

b)

Nhiệt lượng

c)

Chất trợ dung

d)

Gia công áp lực

9.

Ngành dệt cũng có những cải tiến. Một số xa kéo sợi được cải tiến, đạp bằng chân chứ không quay bằng tay như trước kia. Khung cửi nằm ngang cũng bị thay thế bởi:

a)

Guồng xe sợi và quay tơ

b)

Khung dệt vải

c)

Khung cửi đứng trước kia

d)

Khung gỗ kiềng

10.

Kĩ thuật quân sự cũng có những bước tiến lớn nhờ kĩ thuật luyện kim. Nòng đại bác được đúc bằng thép dày hơn, lớn hơn. Đạn bằng gang đã thay thế:

a)

Đạn bằng đá

b)

Đạn bằng đồng

c)

Đạn bằng sắt

d)

Đạn xuyên giáp

11.

Trong ngành hàng hải, người ta cũng đã đóng được những con tàu đáy nhọn có khả năng vượt đại dương, mỗi tàu đều có trang bị:

a)

La bàn, thước phương vị để xác định vị trí trên biển

b)

La bàn, đồng hồ cơ khí để xác

12.

Từ cuối thế kỉ XI, giáo hoàng Grêgôriut VII (1073-1085) đã nêu ra nguyên tắc giáo hội La Mã là:

a)

Do chúa trời sáng lập nên tuyệt đối không có sai lầm

b)

Quyền uy của giáo hoàng bao trùm một nước

c)

Vị trí của giáo hoàng chỉ thấp hơn chính quyền

d)

Giáo hoàng có thể bị vua phế truất.

13.

Giáo hội còn là một thế lực lũng đoạn về tư tưởng, ngăn cản sự phát triển của văn hóa, nhất là của khoa học tự nhiên, thể hiện ở:

a)

Tất cả tư tưởng tiến bộ, tuy trái với kinh thánh, đều được chấp nhận

b)

Tất cả tư tưởng tiến bộ nhưng trái với kinh thánh, đều bị cấm đoán

c)

Tất cả tư tưởng tiến bộ về khoa học, đều được chấp nhận

d)

Tất cả tư tưởng tiến bộ về tôn giáo, đều được chấp nhận

14.

Từ thế kỉ XIV, Uyclip (Wyclip, 1320-1384), một giáo sĩ và là giáo sư trường Đại học Oxphớt (Oxford) ở Anh đã từng đề xướng cải cách tôn giáo ở hai phương diện:

a)

Phủ nhận vai trò của Hồng y giáo chủ, đề nghị chính phủ sở hữu ruộng đất của giáo hội

b)

Phủ nhận vai trò của Tổng giám mục, đề nghị chính phủ sở hữu ruộng đất của giáo hội

c)

Phủ nhận vai trò của Giáo hoàng, đề nghị chính phủ sở hữu ruộng đất của giáo hội

d)

Phủ nhận vai trò của Giám mục, đề nghị chính phủ sở hữu ruộng đất của giáo hội

15.

Đầu thế kỉ XV, Ian Hút (1369-1415), Hiệu trưởng trường Đại học Praha (Séc) cũng vận động cải cách giáo hội, ông cực lực chống việc bán giấy miễn tội, vạch trần sự phóng đãng của các giáo sĩ cấp cao... Vì vậy, Ông bị Hội nghị tô

4 lines
16.

Hiệu trưởng trường Đại học Praha (Séc) cũng vận động cải cách giáo hội, ông cực lực chống việc bán giấy miễn tội, vạch trần sự phóng đãng của các giáo sĩ cấp cao... Vì vậy, Ông bị Hội nghị tôn giáo ở Cônxtanxơ (Đức) xử:

a)

Tử hình

b)

Trục xuất khỏi giáo hội

c)

Thiêu chết

d)

Biệt giam

17.

Chữ Phúc âm có nghĩa là:

a)

Tin mừng, tin lành

b)

Tin vui, nhiều phúc

c)

Tôn giáo trong sạch

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng

18.

Nội dung: sự phân công lao động rõ ràng trong xưởng và những người thợ, là sự phân hoa tay nghề trong hàng ngũ công nhân là của quy tắc:

a)

Đồng bộ hóa

b)

Tập trung hóa

c)

Tiêu chuẩn hóa

d)

Chuyên môn hóa

19.

Nội dung: các cá nhân làm việc theo dây chuyền, quy trình. Vì vậy, khi tham gia sản xuất, Các cá nhân cần có sự phối hợp chặt chẽ là của quy tắc:

a)

Đồng bộ hóa

b)

Tập trung hóa

c)

Tiêu chuẩn hóa

d)

Chuyên môn hóa

20.

Nội dung: sản xuất công nghiệp cần có sự tập trung từ nhà xưởng, nhân công, nơi trưng bày sản phẩm. Vì vậy, các công ty hình thành và tạo thành các trung tâm công nghiệp là của quy tắc:

a)

Đồng bộ hóa

b)

Tập trung hóa

c)

Tiêu chuẩn hóa

d)

Chuyên môn hóa

21.

Phát minh về phương pháp luyện than cốc năm 1735 là một đóng góp quan trọng cho việc:

a)

Luyện gang

b)

Luyện thép

c)

Luyện gang thép

d)

Luyện đồng thép

22.

Người chủ trương xóa bỏ chế độ chuyên chế nhưng vẫn giữ thể chế quân chủ với những vị vua sáng suốt, nếu vua trở nên tàn bạo thì nhân dân có quyền đánh đổ là:

a)

Vônte (Francois Marie Arouet)

b)

Rutxô (Jean Jacques Rousseau)

c)

Môngtexkiơ (Charles Louis Montesquieu)

d)

Điđơrô (Denis Diderot)

23.

Công trình nổi bật của thế kỉ XIX là học thuyết về sinh học của Đacuyn (Charles Darwin 1809- 1882). Nội dung cơ bản của học thuyết Đacuyn là:

4 lines
24.

Công trình nổi bật của thế kỉ XIX là học thuyết về sinh học của Đacuyn (Charles Darwin 1809- 1882). Nội dung cơ bản của học thuyết Đacuyn là:

a)

Quy luật tự nhiên cạnh tranh để sinh tồn

b)

Khả năng sinh tồn của mỗi giống loài kể cả con người.

c)

Tất cả các giống loài đều trải qua quá trình tiến hóa để thích nghi với điều kiện tồn tại

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng

25.

Đoạn đường sắt đầu tiên được khánh thành ở Anh nối liền Mantretxtơ với Livecpun được xây dựng năm:

a)

1822

b)

1823

c)

1824

d)

1825

26.

Người được coi là cha đẻ của môn di truyền học là:

a)

Gregor Mendel

b)

Charles Darwin

c)

Denis Diderot

d)

Louis Pasteur

27.

Người đã thiết lập Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

a)

Menđêlêep (Dmitri Ivanovitch Mendeleiev)

b)

Farađây (Michael Faraday)

c)

Beccơren (Antoine Becquerel)

d)

Anhxtanh (Albert Einsetein)

28.

Nhà vật lí người Anh nêu lên nguyên lí về cảm ứng điện từ là:

a)

Anhxtanh (Albert Einsetein)

b)

Farađây (Michael Faraday)

c)

Beccơren (Antoine Becquerel)

d)

Menđêlêep (Dmitri Ivanovitch Mendeleiev)

29.

Nguyên nhân chính của sự ra đời nền văn minh công nghiệp là:

a)

Phong phú về số lượng và chất lượng

b)

Có sự chuyên môn hóa cao

c)

Chi phối nhiều lĩnh vực tác động đến toàn xã hội

d)

Đáp ứng những đòi hỏi của xã hội công nghiệp

30.

Những quy tắc cơ bản của nền văn minh công nghiệp bắt buộc phải tuân theo thứ tự là:

a)

Tiêu chuẩn hóa, tập trung hóa, chuyên môn hóa, đồng bộ hóa

b)

Tiêu chuẩn hóa, chuyên môn hóa, đồng bộ hóa, tập trung hóa

c)

Tiêu chuẩn hóa, đồng bộ hóa, tập trung hóa, chuyên môn hóa

d)

Tiêu chuẩn hóa, chuyên môn hóa, tập trung hóa, đồng bộ hóa

31.

Yêu cầu đầu tiên về những quy tắc cơ bản của nền văn minh công nghiệp là:

a)

Đồng bộ hóa

b)

Tập trung hóa

c)

Tiêu chuẩ

32.

Yêu cầu đầu tiên về những quy tắc cơ bản của nền văn minh công nghiệp là:

a)

Đồng bộ hóa

b)

Tập trung hóa

c)

Tiêu chuẩn hóa

d)

Chuyên môn hóa

33.

Người được dựng bức tượng tại kỉ niệm tại Oetxmintơ khi ông qua đời năm 1891 với dòng chữ: Người đã nhân lên gấp bội sức mạnh của con người là:

a)

Giêm Oát (James Watt)

b)

Giêm Hacgrivơ

c)

Risơt Accrai tơ

d)

Etmơn Cacraitơ

34.

Năm 1785, có một kỹ sư sáng chế ra máy dệt đưa năng suất lên gấp 39 lần. Đồng thời, các khâu tẩy trắng, nhuộm màu, in hoa cũng được cải tiến, ông là:

a)

Giêm Oát (James Watt)

b)

Giêm Hacgrivơ

c)

Risơt Accrai tơ

d)

Etmơn Cacraitơ

35.

Đến đầu thế kỉ XX, có một nhà khoa học người Pháp phát minh tính phóng xạ của uranium và sau đó là ông bà Quyri (Pierre Curie – Pháp, Marie Curie – Anh) tìm ra chất phóng xạ thiên nhiên, đặt cơ sở đầu tiên cho lí thuyết về hạt nhân là:

a)

Anhxtanh (Albert Einsetein)

b)

Farađây (Michael Faraday)

c)

Beccơren (Antoine Becquerel)

d)

Menđêlêep (Dmitri Ivanovitch Mendeleiev)

36.

Giải thưởng Nôben đầu tiên về vật lí được trao tặng năm 1901 cho nhà khoa học:

a)

Rowghen (1901)

b)

Farađây (Michael Faraday)

c)

Becơren và ông bà Quyri

d)

Anhxtanh (Albert Einsetein)

37.

Ông là nhà khoa học người Đức, với công trình nghiên cứu về Thuyết tương đối quan trọng trong ngành vật lí học hiện đại, Ông được coi như một trong những nhà khoa học lớn nhất của thời đại và được trao giải Nôben năm 1921:

a)

Menđêlêep (Dmitri Ivanovitch Mendeleiev)

b)

Farađây (Michael Faraday)

c)

Beccơren (Antoine Becquerel)

d)

Anhxtanh (Albert Einsetein)

38.

Ông là nhà khoa học người Mĩ, phát minh ra bóng đèn điện và xây dựng nhà máy điện vào nửa sau thế kỉ XIX:

a)

Eđixơn (Thomas Edison)

b)

Fara

39.

Ông là nhà khoa học người Mĩ, phát minh ra bóng đèn điện và xây dựng nhà máy điện vào nửa sau thế kỉ XIX:

a)

A.Eđixơn (Thomas Edison)

b)

B.Farađây (Michael Faraday)

c)

C.Beccơren (Antoine Becquerel)

d)

D.Anhxtanh (Albert Einsetein)

40.

Tác giả cuốn Luận về tự do người Anh đã nêu lên nguyên tắc: cá nhân có thể làm bất cứ điều gì không hại đến người khác, không vi phạm quyền tự do của người khác là:

a)

A.Tốccơvin (Alexis de Tocqueville)

b)

B.Giôn Min (John Stuart Mill)

c)

C.Vichto Huygô (Victor Hugo)

d)

D.Lep Tônxtôi (Lev Nikolayevich Tolstoy)

41.

Ông là nhà thơ và nhà văn, người đại diện cho trào lưu lãng mạn tiến bộ với các tác phẩm Nhà thờ Đức bà Paris, Những người khốn khổ..., ông nói lên niềm khát khao của con người muốn vươn tới cuộc sống tươi đẹp, lương thiện và công bằng, thấm đượm tinh thần nhân đạo:

a)

A.Tốccơvin (Alexis de Tocqueville)

b)

B.Giôn Min (John Stuart Mill)

c)

C.Vichto Huygô (Victor Hugo)

d)

D.Lep Tônxtôi (Lev Nikolayevich Tolstoy)

42.

Chiến tranh và hòa bình là một bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến của nhân dân Nga chống lại sự xâm lược của Napôlêông, được liệt vào hàng những tiểu thuyết hay nhất thế giới. Người sáng tác là:

a)

A.Tốccơvin (Alexis de Tocqueville)

b)

B.Giôn Min (John Stuart Mill)

c)

C.Vichto Huygô (Victor Hugo)

d)

D.Lep Tônxtôi (Lev Nikolayevich Tolstoy)

43.

Ông được mệnh danh là “Chàng khổng lồ của nghệ thuật âm nhạc phương Tây”:

a)

A.Moda (Wolfgang Amadeus Mozart)

b)

B.Bach (Johann Sebastian Bach)

c)

C.Bêthôven (Ludwig van Beethoven)

d)

D.Đêbuyxi (Claude Debussy)