NEW
Font size
WorksheetsChương 2: Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm ôn tập
Total questions: 60
Worksheet time: 3hrs 0mins
Tín dụng là quan hệ kinh tế trong đó:
Chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa vĩnh viễn
Chuyển giao quyền sử dụng vốn có hoàn trả
Nhà nước cấp vốn không hoàn lại
Doanh nghiệp góp vốn lẫn nhau
Tín dụng có đặc điểm quan trọng là ______ và có hoàn trả.
Chia sẻ rủi ro
Chuyển giao quyền sở hữu
Chuyển giao quyền sử dụng vốn
Giảm lãi suất
Lợi tức tín dụng là:
Giá phải trả do sử dụng vốn vay
Khoản vốn vay ban đầu
Giá trị hàng hóa tín dụng
Chi phí ngân sách
Căn cứ vào thời hạn, tín dụng gồm:
Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
Cá nhân, doanh nghiệp
Nhà nước và tư nhân
Nội địa và quốc tế
Phát biểu không đúng về vai trò của tín dụng:
Hỗ trợ tích tụ và tập trung vốn
Giúp tái sản xuất mở rộng
Làm giảm nguồn vốn xã hội
Cải thiện đời sống nhân dân
Tín dụng thương mại thường phát sinh giữa:
Ngân hàng – doanh nghiệp
Doanh nghiệp – doanh nghiệp
Nhà nước – ngân hàng
Ngân hàng – cá nhân
Trong quan hệ tín dụng, quyền sở hữu vốn ______ chuyển giao cho người vay.
Tạm thời
Không
Vĩnh viễn
Trọn đời
Lãi suất là:
Tổng vốn vay
Giá của quyền sử dụng vốn vay
Lợi nhuận doanh nghiệp
Khoản thuế Nhà nước
Khi lạm phát tăng, lãi suất danh nghĩa có xu hướng:
Giảm
Không đổi
Tăng
Âm
Yếu tố không ảnh hưởng tới lãi suất thị trường:
Lạm phát
Cung, cầu vốn
Chính sách tiền tệ
Thời tiết
Lãi suất thực bằng:
Lãi suất danh nghĩa + lạm phát
Lãi suất danh nghĩa – lạm phát
Lạm phát × lãi danh nghĩa
Lãi suất danh nghĩa × CPI
Lãi suất cố định là lãi suất ______ trong suốt kỳ vay.
Biến động liên tục
Không thay đổi
Luôn tăng
Phụ thuộc thị trường
A gửi 100 triệu, lãi suất 6%/năm, sau một năm A nhận được:
102 triệu
104 triệu
106 triệu
108 triệu
Tín dụng thương mại thực hiện qua công cụ:
Trái phiếu
Séc
Thương phiếu
Cổ phiếu
Tín dụng ngân hàng là hình thức:
Vay giữa các doanh nghiệp
Vay giữa nhà nước và dân
Vay giữa ngân hàng và khách hàng
Vay quốc tế
Tín dụng nhà nước chủ yếu dùng để:
Chi tiêu cá nhân
Tài trợ chương trình phát triển kinh tế – xã hội
Cho vay thương mại
Hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân
Đặc điểm thuê tài chính:
Không cần tài sản bảo đảm
Quyền sở hữu chuyển ngay cho bên thuê
Bên cho thuê mua tài sản theo yêu cầu bên thuê
Không phải trả tiền thuê
Đối tượng tín dụng ngân hàng là:
Hàng hóa
Vàng
Tiền tệ
Dịch vụ
Bản chất của tín dụng là:
Có hoàn trả gốc và lãi sau thời gian nhất định
Không hoàn trả, chỉ mang tính hỗ trợ
Chỉ áp dụng cho tổ chức kinh tế
Không cần sự đồng thuận của hai bên
Đặc trưng quan trọng nhất để phân biệt tín dụng với các quan hệ tài chính khác là:
Sự luân chuyển tiền tệ
Tính thời hạn và hoàn trả
Mục tiêu lợi nhuận
Sự có mặt của ngân hàng
Đâu KHÔNG PHẢI là căn cứ để phân loại các hình thức tín dụng?
Căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng
Căn cứ vào chủ thể cấp tín dụng
Căn cứ vào nguồn gốc hình thành vốn
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng thương mại là:
Tín dụng giữa các quốc gia
Tín dụng giữa các doanh nghiệp thông qua bán chịu hoặc ứng tiền
Tín dụng giữa ngân hàng và cá nhân
Tín dụng do Nhà nước cấp cho doanh nghiệp
Tín dụng đảm bảo bằng tài sản được thực hiện chủ yếu trong trường hợp nào?
Người vay có uy tín cao
Người vay chưa có tín nhiệm với người cho vay
Vay ưu đãi từ Nhà nước
Cho vay theo chỉ định của Chính phủ
Khi Nhà nước hạ lãi suất cơ bản và giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, chính sách tín dụng đó nhằm mục đích:
Giảm tổng cầu
Thắt chặt tiền tệ
Mở rộng tín dụng, kích thích tăng trưởng kinh tế
Hạn chế đầu tư
Tín dụng góp phần tiết kiệm chi phí xã hội chủ yếu vì:
Làm giảm tốc độ lưu thông tiền
Làm tăng tốc độ luân chuyển vốn và giảm lượng tiền phát hành
Tăng chi phí phát hành trái phiếu
Giảm mức độ cạnh tranh trên thị trường
Tín dụng quốc tế có vai trò quan trọng đối với các nước đang phát triển vì:
Giúp giảm phụ thuộc vào đầu tư nước ngoài
Giúp tiếp cận công nghệ, vốn và mở rộng hợp tác quốc tế
Làm giảm tốc độ nhập khẩu
Hạn chế thương mại song phương
Nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi trong quan hệ tín dụng buộc người vay phải ______ vốn hiệu quả hơn.
Chi tiêu thoải mái
Sử dụng
Chia sẻ
Lưu trữ
Khi lạm phát tăng cao, Nhà nước cần phải ______ lãi suất danh nghĩa để đảm bảo lãi suất thực dương.
Giữ nguyên
Giảm
Tăng
Ổn định
Khi cung vốn trên thị trường lớn hơn cầu vốn, lãi suất có xu hướng ______; ngược lại, khi cầu vốn vượt cung vốn, lãi suất sẽ ______.
Giảm / Tăng
Tăng / Giảm
Giữ nguyên / Giảm
Dao động / Ổn định
Khi Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, điều gì xảy ra trên thị trường tín dụng?
Lãi suất giảm do ngân hàng có nhiều vốn cho vay
Lãi suất tăng do vốn khả dụng giảm
Lãi suất không đổi vì chịu kiểm soát
Lãi suất tăng do cung tiền tăng
Khi bội chi ngân sách nhà nước tăng, tác động nào sau đây là đúng nhất?
Lãi suất giảm do kích thích tiêu dùng
Lãi suất tăng do cầu vốn của Chính phủ tăng
Lãi suất giảm vì cung trái phiếu tăng
Lãi suất không bị ảnh hưởng
Khi mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại tăng lên, xu hướng lãi suất tín dụng sẽ như thế nào?
Tăng do ngân hàng muốn tối đa hóa lợi nhuận
Tăng nhẹ do rủi ro cao hơn
Không đổi vì bị Nhà nước khống chế
Giảm do cạnh tranh thu hút khách hàng
Nếu lãi suất danh nghĩa cao hơn lãi suất thực, điều đó có nghĩa là không có lạm phát.
Đúng
Sai
Đúng khi lãi suất thực âm
Đúng khi lạm phát bằng 0
Khái niệm lãi suất tín dụng được hiểu là:
Khoản tiền người vay phải trả cho người cho vay trên mỗi đơn vị vốn vay trong một thời gian nhất định
Tổng lợi nhuận mà ngân hàng thu được trong năm
Mức chi phí để sản xuất ra vốn
Phần trăm thuế phải nộp cho Nhà nước
Trong nền kinh tế, lãi suất tín dụng được coi là giá cả của ______, được biểu hiện bằng tỷ lệ phần trăm của ______ trong một khoảng thời gian nhất định.
Hàng hóa; thu nhập quốc dân
Quyền sử dụng vốn vay; số tiền vay
Lao động; chi phí sản xuất
Tiền tệ; lợi nhuận ngân hàng
Trong điều kiện bình thường, mối quan hệ giữa lãi suất và khối lượng tín dụng là:
Lãi suất tăng → lượng tín dụng tăng
Lãi suất giảm → lượng tín dụng tăng
Lãi suất tăng → tín dụng không đổi
Hai biến không liên quan
Lãi suất cho vay thường cao hơn lãi suất tiền gửi vì:
Ngân hàng muốn giảm cạnh tranh
Ngân hàng phải bù đắp chi phí hoạt động và rủi ro cho vay
Nhà nước quy định bắt buộc
Người gửi tiền ít hơn người vay
Khi ngân hàng thương mại mở rộng tín dụng cho tiêu dùng, điều đó phản ánh điều gì về nền kinh tế?
Kinh tế suy thoái, nhu cầu giảm
Thu nhập và niềm tin của người dân tăng
Chính phủ cắt giảm chi tiêu
Cầu đầu tư giảm mạnh
Hình thức tín dụng nào xuất hiện đầu tiên trong lịch sử phát triển kinh tế?
Tín dụng ngân hàng
Tín dụng thương mại
Tín dụng Nhà nước
Tín dụng tiêu dùng
Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng nhất trong nền kinh tế thị trường vì ________.
Chi phục vụ cho các tổ chức nhà nước
Cung cấp phần lớn vốn cho sản xuất, đầu tư và tiêu dùng
Không chịu sự kiểm soát của nhà nước
Có lãi suất thấp nhất trong các loại tín dụng
Tín dụng nhà nước có mục đích chủ yếu là:
Tăng lợi nhuận ngân hàng
Hỗ trợ chi tiêu và đầu tư công của Chính phủ
Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng
Tài trợ cho tư nhân
Tín dụng tiêu dùng hướng đến:
Doanh nghiệp sản xuất
Chính phủ
Cá nhân và hộ gia đình
Ngân hàng thương mại
Tín dụng thương mại giúp ________ giải quyết ________ trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
ngân hàng; lãi suất
doanh nghiệp; thiếu vốn tạm thời
người tiêu dùng; nợ xấu
Nhà nước; thâm hụt ngân sách
Hình thức tín dụng nào thường có rủi ro thấp nhất đối với người cho vay?
Tín dụng thương mại
Tín dụng tiêu dùng
Tín dụng ngân hàng
Tín dụng nhà nước
So với tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng có ưu thế nổi bật nhất là gì?
Không cần tài sản đảm bảo
Quy mô lớn, thời hạn linh hoạt và đối tượng vay đa dạng
Không chịu rủi ro tín dụng
Chỉ phục vụ doanh nghiệp xuất khẩu
Một người vay 100 triệu đồng trong 12 tháng, lãi suất 12%/năm theo hình thức lãi đơn. Tổng số tiền người đó phải trả khi đáo hạn là:
110 triệu
112 triệu
112,5 triệu
114 triệu
Một khoản vay 50 triệu đồng, lãi suất 10%/năm, thời hạn 6 tháng. Hỏi lãi phải trả là bao nhiêu (theo lãi đơn)?
2,5 triệu
3 triệu
4 triệu
5 triệu
Một ngân hàng cho vay 200 triệu đồng với lãi suất 9%/năm, lãi tính theo tháng, trả góp đều trong 12 tháng. Tổng tiền lãi phải trả gần đúng là:
9 triệu
10,8 triệu
12 triệu
13,5 triệu
Một người gửi tiết kiệm 100 triệu với lãi suất kép 8%/năm trong 2 năm. Số tiền nhận được sau kỳ hạn là:
108 triệu
116,64 triệu
116 triệu
120 triệu
Nếu lạm phát 5%/năm, lãi suất danh nghĩa là 10%/năm, thì lãi suất thực là:
4,8%
5%
10,5%
15%
Khi Ngân hàng Nhà nước tăng lãi suất tái chiết khấu, tác động chủ yếu là:
Kích thích vay vốn
Giảm lượng tín dụng trong nền kinh tế
Tăng khả năng vay vốn của doanh nghiệp
Làm giảm chi phí vốn
Khi cung vốn trên thị trường tăng, lãi suất thường:
Tăng
Giảm
Không đổi
Biến động ngẫu nhiên
Nếu lạm phát tăng mạnh, người gửi tiền chịu thiệt vì:
Lãi suất thực tăng
Lãi suất thực giảm
Lãi suất danh nghĩa không đổi
Giá trị đồng tiền tăng
Khi Nhà nước thực hiện chính sách tín dụng mở rộng, điều gì có thể xảy ra?
Lãi suất thị trường tăng
Doanh nghiệp dễ tiếp cận vốn hơn
Tín dụng bị siết lại
Tổng cầu giảm
Anh Nam muốn mua xe trả góp, ngân hàng A lãi suất 10%/năm, ngân hàng B lãi suất 8%/năm nhưng phí dịch vụ 2% giá trị vay. Anh nên chọn ngân hàng nào nếu vay 100 triệu trong 1 năm?
Ngân hàng A vì tổng chi phí vay thấp hơn
Ngân hàng B vì lãi suất danh nghĩa thấp hơn
Hai ngân hàng có chi phí vay tương đương nhau
Không thể so sánh nếu chưa biết phương thức trả nợ
Một doanh nghiệp nhỏ cần vốn lưu động 500 triệu trong 6 tháng. Nên chọn loại tín dụng nào?
Tín dụng ngân hàng ngắn hạn
Tín dụng thương mại
Tín dụng tiêu dùng
Tín dụng nhà nước
Bạn gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng với lãi suất 6%/năm, nhưng sau 3 tháng cần rút ra, ngân hàng chỉ tính 1%/năm. Đây là minh chứng cho
Tính linh hoạt của tín dụng
Rủi ro thanh khoản của người gửi tiền
Phân biệt giữa lãi suất kỳ hạn và không kỳ hạn
Tác động của lạm phát
Một hộ nông dân vay 50 triệu đồng để mua phân bón cho vụ mùa, dự kiến thu hoạch sau 6 tháng. Nếu sau mùa bị mất mùa và trả chậm 2 tháng, ngân hàng sẽ
Gia hạn khoản vay và tính thêm lãi quá hạn
Xóa nợ vì lý do bất khả kháng
Giảm lãi suất theo chính sách ưu đãi
Không tính thêm lãi
Nếu bạn vay ngân hàng 100 triệu trong 1 năm, lãi suất 12%/năm, nhưng được trả lãi hàng tháng. Tổng lãi thực trả sẽ
Lớn hơn 12 triệu
Bằng 12 triệu
Nhỏ hơn 12 triệu
Bằng 0
Một doanh nghiệp vay 5 tỷ trong 5 năm mở rộng sản xuất, lãi suất cố định 10%/năm. Sau 2 năm, lãi suất thị trường tăng lên 14%. Giải pháp nào hợp lý nhất để giảm rủi ro chi phí vốn?
Giữ nguyên hợp đồng, vì lãi suất cố định
Thương lượng chuyển sang lãi suất thả nổi
Vay thêm để trả nợ cũ
Giảm quy mô đầu tư
