Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPT

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Nếu phân phối thu nhập của nước X là (1,2,2,3,5), của nước Y là (1,1,2,3,5) và chuẩn nghèo khó vật chất của cả hai nước đều là 2.5, sử dụng phương pháp đếm đầu người, tình trạng nghèo của nước nào cao hơn?

a)

Y

b)

2 nước bằng nhau

c)

X

d)

Không có đủ thông tin để kết luận

2.

Theo mô hình 2 khu vực của Lewis, động lực của tích lũy đầu tư vào công nghiệp là gì?

a)

Lợi nhuận, quy mô tích lũy đầu tư công nghiệp

b)

Sự phân hóa xã hội, quy mô tích lũy đầu tư công nghiệp

c)

Lợi nhuận của khu vực công nghiệp

d)

Lợi nhuận, sự phân hóa xã hội

3.

Lý do nào sau đây cho thấy cần thiết phải có can thiệp của nhà nước vào quá trình phát triển kinh tế, loại trừ:

a)

Nhà nước đóng vai trò định hướng phát triển

b)

Nhà nước cần can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

c)

Nhà nước thực hiện những hoạt động mà thị trường không can thiệp và các hoạt động không muốn thị trường can thiệp

d)

Nhà nước can thiệp nhằm khắc phục các khuyết tật của thị trường

4.

Phát biểu nào sau đây đúng với đặc trưng của các nước đang phát triển?

a)

Mức sống thấp, nền kinh tế phụ thuộc vào nông nghiệp, tốc độ tăng dân số tự nhiên cao

b)

Mức sống cao, tỷ lệ tích lũy cao, nền kinh tế phụ thuộc vào công nghiệp

c)

Mức sống trung bình, tỷ lệ tích lũy trung bình, nền kinh tế đa dạng

d)

Mức sống thấp, tỷ lệ tích lũy cao, nền kinh tế phụ thuộc vào dịch vụ

5.

Điểm hạn chế khi dùng tỷ lệ nghèo là:

a)

Không phản ánh được mức độ trầm trọng của nghèo

b)

Không phản ánh được mức độ trầm trọng và gay gắt của nghèo

c)

Không phản ánh được phạm vi nghèo

d)

Không phản ánh được mức độ gay gắt của nghèo

6.

Một quốc gia đang trải qua tăng trưởng kinh tế ____ không có khả năng đáp ứng nhu cầu của mọi người và giải quyết các vấn đề xã hội kinh tế:

a)

Thấp

b)

Âm

c)

Dương

d)

Cao

7.

Mặt lượng của mức sống dân cư một quốc gia được thể hiện qua chỉ tiêu sau:

a)

Tổng thu nhập của nền kinh tế

b)

Tổng chi tiêu của nền kinh tế

c)

Mức thu nhập bình quân đầu người và cơ cấu thu nhập

d)

Mức chi tiêu bình quân đầu người và cơ cấu chi tiêu

8.

Tăng trưởng kinh tế đo lường sự gia tăng:

a)

Tổng sản lượng và thu nhập danh nghĩa của nền kinh tế

b)

Năng suất lao động

c)

Tổng sản lượng của nền kinh tế

d)

Thu nhập danh nghĩa của tiền kinh tế

9.

Xu hướng chuyển dịch có tính quy luật trong cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp là:

a)

Tăng tỷ trọng các ngành gia công

b)

Tăng tỷ trọng các ngành sử dụng nhiều vốn

c)

Tăng tỷ trọng các ngành sơ chế

d)

Tăng tỷ trọng các ngành sử dụng nhiều lao động

10.

Hệ số GINI của một nước là 0,6. Có thể rút ra kết luận về thực trạng phân phối thu nhập của quốc gia này là:

a)

Phân phối thu nhập tương đối công bằng

b)

Phân phối thu nhập tương đối bất bình đẳng

c)

Phân phối thu nhập công bằng

d)

Phân phối thu nhập rất bất bình đẳng

11.

Cơ cấu tái sản xuất là một dạng của cơ cấu kinh tế theo:

a)

Góc độ sở hữu các yếu tố sản xuất

b)

Góc độ tích lũy và tiêu dùng

c)

Góc độ phân công lao động xã hội

d)

Góc độ phân bố không gian

12.

Theo quan điểm của S. Kuznets, mối quan hệ giữa giá trị của hệ số GINI và thu nhập bình quân đầu người của một quốc gia là:

a)

Không có quan hệ gì

b)

Đồng biến

c)

Nghịch biến

d)

Biến đổi theo giai đoạn phát triển

13.

Cho số liệu quốc gia A như sau: Thu nhập bình quân đầu người năm X là 500 USD, năm X+1 là 600 USD, tỷ lệ nghèo năm X là 5%, năm X+1 là 3,5%. Hệ số co giãn của nghèo với tăng trưởng kinh tế của quốc gia A là:

a)

1.5

b)

-0,67

c)

-1,5

d)

0,67

14.

Nền kinh tế của các nước đang phát triển phụ thuộc nhiều vào nước ngoài ở các khía cạnh sau, loại trừ:

a)

Thị trường

b)

Khoa học công nghệ

c)

Lao động

d)

Vốn đầu tư

15.

Chỉ số được sử dụng để đo trình độ phát triển con người của một quốc gia là:

a)

GII

b)

HDI

c)

HPI

d)

GDI

16.

Một quốc gia có mức độ bất bình đẳng cao trong phân phối thu nhập khi khoảng cách giữa đường cong Lorenz và đường phân phối hoàn toàn bình đẳng là:

a)

Trùng nhau

b)

Xa nhau

c)

Cắt nhau

d)

Gần nhau

17.

Theo lý thuyết về các giai đoạn phát triển của W.Rostow, cơ cấu ngành kinh tế của giai đoạn chuẩn bị cất cánh là:

a)

Công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp

b)

Công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ

c)

Dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp

d)

Nông nghiệp, công nghiệp

18.

Tỷ giá sức mua tương đương được tính toán dựa trên:

a)

Chi phí của cùng một giỏ hàng hóa bán trên thị trường Mỹ và của các nước trên thế giới

b)

Chi phí của 1 tấn gạo trên toàn cầu

c)

Tỷ giá hối đoái chính thức do NHTW công bố

d)

Tỷ giá hối đoái trên thị trường

19.

Giá trị sức lao động được tạo ra trong quá trình chăm sóc trẻ nhỏ trong gia đình sẽ:

a)

Được tính vào GDP

b)

Được tính vào GDP nếu giá trị đó được thực hiện qua quan hệ thuê lao động

c)

Được tính vào GDP nếu giá trị đó được thực hiện bởi người thân

d)

Không được tính vào GDP

20.

Bất bình đẳng trong phân phối thu nhập tăng lên là hậu quả của hình thức phân phối nào sau đây:

a)

Phân phối theo chức năng

b)

Phân phối theo lao động

c)

Phân phối theo thu nhập

d)

Phân phối theo tài sản sở hữu

21.

Nhận định nào sau đây là đúng với lý thuyết phân kỳ của W. Rostow:

a)

Giai đoạn xã hội truyền thống và chuẩn bị cất cánh là hai giai đoạn mang nét đặc trưng của nền kinh tế kém phát triển.

b)

Các nước đang phát triển có thể rút ngắn thời gian thực hiện mỗi giai đoạn thông qua việc đẩy mạnh khai thác tài nguyên để nâng cao thu nhập.

c)

Các nước đang phát triển có thể đuổi kịp các nước phát triển bằng cách đi tắt, đón đầu quá trình phát triển.

d)

Giai đoạn trưởng thành được coi là giai đoạn then chốt nhất và cần đảm bảo các điều kiện để giai đoạn này xuất hiện.

22.

Điều nào sau đây là giả thiết của mô hình hai khu vực Tân cổ điển:

a)

Tỷ lệ thất nghiệp cao trong khu vực đô thị hiện đại

b)

Sản phẩm cận biên của lao động ở khu vực nông nghiệp tăng

c)

Khu vực nông nghiệp không có dư thừa lao động

d)

Khu vực công nghiệp có dư thừa lao động

23.

So với tăng trưởng kinh tế, nội hàm của phát triển kinh tế:

a)

Rộng hơn

b)

Không liên quan đến nhau

c)

Tương tự nhau về nội hàm

d)

Hẹp hơn

24.

Theo quy luật tiêu dùng của Engel, khi thu nhập tăng lên thì:

a)

Tỷ lệ thu nhập dành cho lương thực thực phẩm giảm

b)

Tỷ lệ thu nhập dành cho lương thực thực phẩm tăng

c)

Tỷ lệ thu nhập dành cho lương thực thực phẩm không đổi

d)

Không có đáp án nào kể trên

25.

Điều kiện đủ để nâng cao mức sống dân cư là:

a)

Tăng trưởng kinh tế, phân phối lại thu nhập, phân chia hợp lý cơ cấu tích lũy - đầu tư, phân chia hợp lý trong cơ cấu chi tiêu

b)

Bình đẳng trong phân phối thu nhập và phân chia hợp lý cơ cấu tích lũy - đầu tư

c)

Bình đẳng trong phân phối thu nhập, phân chia hợp lý trong cơ cấu chi tiêu

d)

Bình đẳng trong phân phối thu nhập, phân chia hợp lý cơ cấu tích lũy - đầu tư, phân chia hợp lý trong cơ cấu chi tiêu

26.

Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về sự phụ thuộc của các nước đang phát triển vào nước ngoài?

a)

Nước đang phát triển chỉ phụ thuộc vào thị trường hàng hóa nhập khẩu

b)

Nước đang phát triển ít phụ thuộc về hàng hoá trung gian

c)

Nước đang phát triển phụ thuộc vào vốn từ nước ngoài

d)

Nước đang phát triển không phụ thuộc về lao động

27.

Theo Rostow, quốc gia nào dưới đây đạt đến xã hội tiêu dùng cao nhanh?

a)

Việt Nam

b)

Hàn Quốc

c)

Trung Quốc

d)

Mỹ

28.

NDI là:

a)

Giá trị gia tăng của nền kinh tế

b)

Thu nhập sau khi thực hiện phân phối lại

c)

Giá trị mới được tạo ra của nền kinh tế

d)

Thu nhập quốc dân ròng

29.

Cho số liệu thống kê năm 2019 của Ngân hàng thế giới về cơ cấu dân số khu vực thành thị và nông thôn phân theo các nhóm nước thu nhập thấp, TB thấp, TB cao, thu nhập cao. Cơ cấu vùng kinh tế nào sao đây là phù hợp với các nước thu nhập trung bình thấp:

a)

Thành thị: 66% - nông thôn 34%

b)

Thành thị: 40% - nông thôn 60%

c)

Thành thị: 71% - nông thôn 19%

d)

Thành thị: 33% - nông thôn 67%

30.

Cơ sở để các nước đang phát triển thực hiện mô hình nhấn mạnh công bằng xã hội là sử dụng chính sách nào?

a)

Phân phối theo lao động

b)

Phân phối lại thu nhập

c)

Phân phối thu nhập theo chức năng

d)

Phân phối theo quyền lực

31.

Nếu các yếu tố khác không đổi, GDP sẽ tăng lên và mức giá cả chung giảm xuống khi:

a)

Tăng tỷ lệ thất nghiệp thành thị

b)

Tăng quy mô vốn đầu tư

c)

Tăng quy mô tài sản hữu hình (vốn SX)

d)

Tăng chi tiêu chính phủ

32.

Trong mô hình hai khu vực của trường phái Tân cổ điển, khu vực nông nghiệp không có đặc điểm nào sau đây:

a)

Đường cung lao động trong khu vực nông nghiệp luôn dốc lên

b)

Tiền công lao động được trả theo mức sản phẩm biên

c)

Sản phẩm biên của lao động có xu hướng giảm dần nhưng luôn dương

d)

Đường tổng sản phẩm có đoạn nằm ngang

33.

Ở các nước đang phát triển, giá trị của chỉ tiêu GNI thường:

a)

Bằng đúng giá trị của chỉ tiêu GDP

b)

Lớn hơn giá trị của chỉ tiêu GDP

c)

Nhỏ hơn giá trị của chỉ tiêu GDP

d)

Không có mối liên hệ gì với giá trị của chỉ tiêu GDP

34.

Dựa trên Chỉ số phát triển con người (HDI), Liên hiệp quốc (UN) đã chia các nước trên thế giới thành:

a)

Các nước có HDI cao và thấp

b)

Các nước có HDI rất cao, cao, trung bình và thấp

c)

Các nước có HDI trung bình và thấp

d)

Các nước có HDI rất cao và thấp

35.

Người nghèo dễ bị tổn thương trong cuộc sống do thiếu điều kiện nào sau đây?

a)

Tài sản sản xuất, trí thức, vốn đầu tư

b)

Tài sản sản xuất, trí thức, sức khỏe

c)

Tài sản sản xuất, sức lao động, vốn đầu tư

d)

Tài sản sản xuất, sức khỏe, vốn đầu tư

36.

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế được coi là phù hợp trong quá trình phát triển:

a)

Cổ phần hóa

b)

Tư nhân hóa

c)

Công nghiệp hóa

d)

Đô thị hóa

37.

Nếu trạng thái cơ cấu lao động theo 3 khu vực NN – CN – DV của nước A của năm 2010 lần lượt là: 40%; 35%; 25% thì trạng thái cơ cấu kinh tế năm 2020 phản ánh đúng xu thế chuyển dịch là:

a)

35%; 35%; 30%

b)

20%; 45%; 35%

c)

35%; 45%; 20%

d)

40%; 35%; 25%

38.

Tổng giá trị sản xuất (GO) là tổng giá trị của:

a)

Sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng

b)

Sản phẩm vật chất và dịch vụ tạo nên trên lãnh thổ của một quốc gia

c)

Sản phẩm vật chất và dịch vụ tạo nên bởi công dân của một quốc gia

d)

Sản phẩm vật chất và dịch vụ tạo nên trong nền kinh tế quốc dân

39.

Trong “lý thuyết các giai đoạn phát triển kinh tế”, W. Rostow cho rằng, cơ cấu ngành kinh tế có dạng Công nghiệp – dịch vụ – nông nghiệp là phù hợp với giai đoạn:

a)

Tiêu dùng cao

b)

Cất cánh

c)

Trưởng thành

d)

Chuẩn bị cất cánh

40.

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm của nước A là 7,8%, của vốn sản xuất là 6,5% và của lao động là 4%. Sử dụng hàm Cobb Douglas gồm ba yếu tố K, L, T (Y=Kα.Lβ.Tγ) với hệ số biến của K là 0,6, tỷ lệ đóng góp của yếu tố T vào tăng trưởng GDP là (xấp xỉ)?

a)

26%

b)

25%

c)

31%

d)

27%

41.

Theo mô hình 2 khu vực của tân cổ điển, trong khu vực nông nghiệp không có lao động dư thừa là do:

a)

Khu vực nông nghiệp chỉ có lao động dư thừa trong thời kỳ nông nhân

b)

Đầu tư vào khu vực nông nghiệp nên lao động nông nghiệp được sử dụng hết

c)

Khu vực công nghiệp đã thu hút hết lao động dư thừa trong nông nghiệp

d)

Dưới tác động của khoa học công nghệ, đất đai không có điểm dư thừa

42.

Theo quy luật tiêu dùng của Engel, khi thu nhập tăng lên thì:

a)

Tỷ lệ thu nhập dành cho lương thực thực phẩm tăng

b)

Tỷ lệ thu nhập dành cho lương thực thực phẩm không đổi

c)

Tỷ lệ thu nhập dành cho lương thực thực phẩm giảm

d)

Không có đáp án nào kể trên

43.

Nhóm chỉ tiêu nào sau đây được sử dụng để đánh giá nghèo khổ vật chất?

a)

HCR, GER, MPI

b)

HCR, MPI, HDI

c)

HCR, PGR, IGR

d)

HCR, HDI, GDP

44.

Mô hình Lucas và mô hình AK đều cho rằng điều gì về nền kinh tế?

a)

Nền kinh tế có thể được chia thành 2 khu vực: sản xuất vật chất và sản xuất phi vật chất

b)

Các cú sốc công nghệ là điều kiện để có tăng trưởng bền vững

c)

Nền kinh tế có thể tăng trưởng liên tục nhờ đầu tư vào vốn vật chất

d)

Nền kinh tế có thể tăng trưởng liên tục mà không cần có cú sốc công nghệ ngoại sinh nào

45.

Theo tiêu chí của WB, các quốc gia được phân loại theo trình độ phát triển kinh tế dựa trên yếu tố nào?

a)

Thu nhập bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế, bất bình đẳng

b)

Thu nhập bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế, phát triển con người

c)

Thu nhập, cơ cấu kinh tế, tiến bộ xã hội

d)

Thu nhập, cơ cấu kinh tế, phát triển con người

46.

Mục tiêu của giai đoạn "bắt đầu quá trình tăng trưởng" trong mô hình hai khu vực của H. Oshima là gì?

a)

Giải quyết hiện tượng thất nghiệp ở khu vực thành thị

b)

Đầu tư theo chiều sâu cho sản xuất nông nghiệp

c)

Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp

d)

Giải quyết hiện tượng thất nghiệp thời vụ ở nông thôn

47.

Theo quan điểm của D. Ricardo, yếu tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế là gì?

a)

Khoa học công nghệ (T)

b)

Số lượng và chất lượng ruộng đất (R)

c)

Tiến bộ xã hội

d)

Phát triển con người

48.

Nếu các yếu tố khác không đổi, GDP sẽ tăng lên và mức giá cả chung giảm xuống khi:

a)

Tăng quy mô vốn đầu tư

b)

Tăng tỷ lệ thất nghiệp thành thị

c)

Tăng quy mô tài sản hữu hình (vốn SX)

d)

Tăng chi tiêu chính phủ

49.

Ở các nước đang phát triển, GDP thường lớn hơn GNI vì:

a)

Thu lợi tức nhân tố nhỏ hơn chi trả lợi tức nhân tố với nước ngoài

b)

Thu lợi tức nhân tố lớn hơn chi trả lợi tức nhân tố với nước ngoài

c)

Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu

d)

Xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu

50.

Phát triển kinh tế của một quốc gia không khuyến khích hướng đến:

a)

Quyền tự do của con người

b)

Bình đẳng xã hội cho tất cả mọi người

c)

Nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá

d)

Nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất

51.

Hệ số GINI của một nước là 0,6. Có thể rút ra kết luận về thực trạng phân phối thu nhập của quốc gia này là:

a)

Phân phối thu nhập tương đối bất bình đẳng

b)

Phân phối thu nhập công bằng

c)

Phân phối thu nhập đồng đều

d)

Phân phối thu nhập rất bất bình đẳng

52.

Chuẩn nghèo theo thu nhập phải được điều chỉnh như thế nào?

a)

Phải được điều chỉnh theo thời gian

b)

Không đổi theo thời gian

c)

Thay đổi theo hệ số GINI

d)

Cho thấy thu nhập trung bình của dân số nghèo nhất trong xã hội

53.

Quy luật tiêu dùng của E. Engel phản ánh mối quan hệ giữa thu nhập và tiêu dùng loại hàng hóa nào?

a)

Hàng hóa vô hình

b)

Hàng hóa lương thực, thực phẩm

c)

Hàng hóa lâu bền

d)

Hàng hóa cao cấp

54.

Thứ hạng HDI của 4 nước A, B, C, D lần lượt là 1; 3; 18; 32, thứ hạng GNI/người lần lượt là 6; 12; 2; 52. Nước nào có mức độ lan tỏa từ tăng trưởng kinh tế đến phát triển con người tốt nhất?

a)

Nước D

b)

Nước C

c)

Nước B

d)

Nước A

55.

Tăng trưởng kinh tế được coi là lan tỏa tốt đến phát triển con người nếu chỉ số phát triển con người của một quốc gia như thế nào?

a)

Nằm ở phía trên đường vành đai phát triển con người, càng xa càng tốt

b)

Nằm ở phía dưới đường vành đai phát triển con người, càng gần càng tốt

c)

Nằm ở phía trên đường vành đai phát triển con người, càng gần càng tốt

d)

Nằm ở phía dưới đường vành đai phát triển con người, càng xa càng tốt

56.

Ưu điểm của chỉ số khoảng nghèo so với tỷ lệ nghèo là gì?

a)

Thước đo khoảng cách nghèo cho biết khoảng cách của người nghèo với chuẩn nghèo còn thước đo tỷ lệ nghèo thì không

b)

Thước đo khoảng cách nghèo xác định khoảng cách thu nhập giữa những người nghèo còn thước đo tỷ lệ nghèo thì không

c)

Thước đo khoảng cách nghèo cho biết người nghèo cần thêm bao nhiêu Calo so với lượng Calo chuẩn trong ngày còn thước đo tỷ lệ nghèo thì không

d)

Thước đo khoảng cách nghèo tính chính xác số người nghèo còn thước đo tỷ lệ nghèo thì không

57.

Thước đo nào không được sử dụng để tính toán chỉ số phát triển con người HDI?

a)

Thước đo phản ánh mức sống

b)

Thước đo phản ánh chất lượng cuộc sống

c)

Thước đo phản ánh trí lực

d)

Thước đo phản ánh thể lực

58.

Cơ sở để các nước đang phát triển thực hiện mô hình nhân mạnh công bằng xã hội là sử dụng chính sách nào?

a)

Phân phối theo lao động

b)

Phân phối lại thu nhập

c)

Phân phối thu nhập theo chức năng

d)

Phân phối theo nhu cầu

59.

Khía cạnh nào sau đây không được nhắc đến trong chỉ số MPI (chỉ số nghèo đa chiều)?

a)

Giáo dục

b)

Việc làm

c)

Chất lượng cuộc sống

d)

Sức khoẻ

60.

Theo Solow, phê phán quan điểm của Harrod – Domar cho rằng tiết kiệm, đầu tư tạo ra tăng trưởng vĩnh viễn. Theo ông, điều gì đúng?

a)

Duy trì mức tiết kiệm cao sẽ duy trì được mức sản lượng cao.

b)

Duy trì tỷ lệ tiết kiệm cao sẽ duy trì được tốc độ tăng trưởng cao.

c)

Tăng tỷ lệ tiết kiệm chỉ làm cho tăng trưởng nhanh hơn trong thời gian ngắn.

d)

Tăng tỷ lệ tiết kiệm sẽ khiến các nước đang phát triển hội tụ với các nước phát triển.

61.

Việc áp dụng giá sức mua tương đương (PPP) là nhằm để:

a)

Điều chỉnh sự chênh lệch giữa giá hiện hành và giá so sánh trong cách tính GDP.

b)

Điều chỉnh sự chênh lệch giữa GDP thực tế và GDP danh nghĩa.

c)

Điều chỉnh sự chênh lệch giữa giá của đồng tiền nội tệ và giá của đồng tiền ngoại tệ khi tính GDP.

d)

Không có nhận định nào trên đây là đúng.

62.

Giả thiết quan trọng nhất trong mô hình hai khu vực của Lewis là:

a)

Nền kinh tế chia thành hai khu vực.

b)

Đường cung lao động khu vực công nghiệp có đoạn nằm ngang.

c)

Khu vực nông nghiệp có dư thừa lao động

d)

Tiền công lao động nông nghiệp được trả theo mức sản phẩm biên của lao động

63.

Đứng trên góc độ tăng trưởng và phát triển, Hàn Quốc đã lựa chọn mô hình nào?

a)

Phát triển toàn diện

b)

Nhấn mạnh công bằng xã hội

c)

Phát triển bền vững

d)

Nhấn mạnh tăng trưởng nhanh

64.

Yếu tố mà các nước đang phát triển không phải đối mặt trong quá trình phát triển là gì?

a)

Tỷ lệ suy dinh dưỡng cao, bệnh tật và sức khỏe kém

b)

Cơ hội được tiếp cận với giáo dục còn hạn chế

c)

Sự thiếu hụt về số lượng lao động

d)

Tốc độ tăng trưởng dân số nhanh

65.

Nhật Bản đã thành công trở thành nước phát triển nhờ lựa chọn con đường phát triển nào sau đây?

a)

Không có đáp án nào đúng

b)

Nhấn mạnh công bằng xã hội trước và tăng trưởng kinh tế sau

c)

Phát triển toàn diện

d)

Nhấn mạnh tăng trưởng kinh tế trước và công bằng xã hội sau

66.

Điều kiện đủ để nâng cao mức sống dân cư là gì?

a)

Bình đẳng trong phân phối thu nhập, phân chia hợp lý cơ cấu tích lũy - đầu tư, phân chia hợp lý trong cơ cấu chi tiêu

b)

Tăng trưởng kinh tế nhanh chóng

c)

Tăng cường giáo dục và y tế

d)

Phát triển bền vững

67.

GNI phản ánh điều gì?

a)

Thu nhập của nền kinh tế

b)

Bất bình đẳng

c)

Nghèo vật chất

d)

Mức sống của người dân

68.

Theo mô hình hai khu vực của trường phái Tân cổ điển, quan điểm đầu tư nào sau đây là đúng?

a)

Đầu tư theo chiều rộng đồng thời cho cả hai khu vực: nông nghiệp và công nghiệp

b)

Đầu tư theo chiều sâu đồng thời cho cả hai khu vực nông nghiệp và công nghiệp

c)

Đầu tư cho công nghiệp trước, đầu tư cho nông nghiệp sau

d)

Đầu tư cho khu vực nông nghiệp trước, đầu tư cho công nghiệp sau

69.

Phần dư Solow là phần đóng góp của yếu tố nào dưới đây vào tăng trưởng?

a)

Tăng tỷ lệ vốn-lao động

b)

Tăng quy mô của lực lượng lao động

c)

Tăng quy mô của vốn sản xuất

d)

Phần còn lại sau khi trừ tăng quy mô của lực lượng lao động và vốn sản xuất

70.

Trong thực tế, tiết kiệm năm (t) không chuyển hóa hết thành vốn sản xuất năm (t + 1) vì:

a)

Do độ trễ của đầu tư

b)

Tiết kiệm không được huy động hết vào đầu tư

c)

Do thất thoát trong đầu tư

d)

Cả (a), (b) và (c)

71.

Phát biểu nào sau đây là không đúng về các nước đang phát triển?

a)

Là nhóm nước có mức sống thấp

b)

Là nhóm có tốc độ tăng dân số tự nhiên cao

c)

Là nhóm nước có cùng lựa chọn cách thức phá vỡ vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ

d)

Là nhóm nước có nền kinh tế phụ thuộc vào nông nghiệp

72.

Hàm sản xuất trong mô hình tăng trưởng của Ricardo và Harrod – Domar được khái quát là Y = f (K, L, R) do:

a)

Cả hai mô hình đều cố định công nghệ

b)

Cả hai mô hình đều phủ nhận vai trò của khoa học kỹ thuật tới tăng trưởng kinh tế

c)

Mô hình Ricardo cố định công nghệ, mô hình Harrod – Domar phủ nhận vai trò của khoa học kỹ thuật

d)

Mô hình Ricardo phủ nhận vai trò của khoa học kỹ thuật, mô hình Harrod – Domar cố định công nghệ

73.

Theo Rostow, quốc gia nào dưới đây đạt đến xã hội tiêu dùng cao nhanh:

a)

Mỹ

b)

Hàn Quốc

74.

Theo quy luật tăng NSLĐ của A. Fisher, khi áp dụng khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất:

a)

Tỷ trọng lao động trong khu vực nông nghiệp giảm

b)

Quy mô và tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm

c)

Tỷ trọng lao động trong khu vực nông nghiệp tăng

d)

Quy mô lao động trong khu vực nông nghiệp giảm

75.

Để đánh giá bất bình đẳng trong phân phối thu nhập người ta dùng các thước đo nào, loại trừ?

a)

Hệ số giãn cách thu nhập

b)

Đường cong Lorenz

c)

Chỉ số phát triển con người (HDI)

d)

Tiêu chuẩn 40

76.

Cho các giá trị tương ứng của GDP, C và S năm 2010 của quốc gia A như sau: 100, 40 và 60 (tỷ đô). Phương án nào phản ánh xu thế chuyển dịch cơ cấu tài sản xuất phù hợp?

a)

180, 72 và 128

b)

150, 75 và 75

c)

200, 80 và 120

d)

220, 66 và 154

77.

Trong "Lý thuyết các giai đoạn phát triển kinh tế", W. Rostow cho rằng: cơ cấu ngành kinh tế có dạng công nghiệp – dịch vụ – nông nghiệp là phù hợp với giai đoạn nào?

a)

Tiêu dùng cao

b)

Chuẩn bị cất cánh

c)

Cất cánh

d)

Trưởng thành

78.

Dựa trên chỉ số phát triển con người (HDI), Liên hiệp quốc (UN) đã chia các nước trên thế giới thành:

a)

Các nước có HDI cao, trung bình và thấp

b)

Các nước có HDI cao, trung bình cao, trung bình thấp và thấp

c)

Các nước có HDI rất cao, cao, trung bình và thấp

d)

Các nước có HDI cao và thấp

79.

Vai trò phù hợp nhất của nhà nước trong quá trình phát triển kinh tế là:

a)

Xây dựng mục tiêu phát triển

b)

Xây dựng cơ sở hạ tầng

c)

Phân phối nguồn lực sản xuất

d)

Cung cấp lương thực cho người nghèo

80.

Nếu hệ số GEP đạt giá trị -0.5 thì có thể kết luận:

a)

Tăng trưởng kinh tế không có tác động tích cực đến giảm nghèo

b)

Tăng trưởng kinh tế có tác động tích cực đến giảm nghèo

c)

Tăng trưởng kinh tế không ảnh hưởng đến giảm nghèo

d)

Tăng trưởng kinh tế làm gia tăng bất bình đẳng hơn và tỷ lệ nghèo có nhưng giảm ít hơn

81.

Đường Lorenz là đường thực nghiệm dùng để phản ánh mối quan hệ giữa:

a)

Thu nhập của 20% dân số giàu nhất và 20% dân số nghèo nhất

b)

Tỷ lệ phần trăm của dân số cộng dồn và tỷ lệ phần trăm thu nhập cộng dồn

c)

Tỷ lệ phần trăm của dân số nghèo và tỷ lệ phần trăm của dân số giàu

d)

Tỷ lệ phần trăm của dân số trung bình và tỷ lệ phần trăm thu nhập trung bình

82.

Lý do nhà nước can thiệp vào quá trình phát triển là:

a)

Khắc phục các khuyết tật của thị trường, thực hiện các hoạt động mà thị trường không can thiệp và không muốn cho thị trường can thiệp, và định hướng phát triển

b)

Khắc phục các khuyết tật của thị trường và thực hiện các hoạt động hướng thị trường vào hiệu quả xã hội

c)

Thực hiện các hoạt động phân phối lại thu nhập và tạo cơ hội kinh tế cho mọi người

d)

Khắc phục các khuyết tật của thị trường, thực hiện các hoạt động mà thị trường không can thiệp và không muốn cho thị trường can thiệp