Font size
Worksheetsôn thi
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Thuốc nào sau đây không có tác dụng làm long đờm
terpin
N-acetylcystein
bromhexin
codein
Không dùng thuốc giảm ho trong trường hợp
ho khi cảm cúm
ho nhiều làm người bệnh mệt mỏi, mất ngủ
ho trong trường hợp ho có đờm
ho do kích ứng, dị ứng
Thuốc không có tác dụng giảm ho trung ương
menthol
dextromethorphan
codein
diphenhydramin
Phát biểu nào sau đây đúng
Hen phế quản là hội chứng viêm mạn tính đường hô hấp, có gia tăng tính phản ứng của phế quản với các tác nhân gây kích thích, gây nên tình trạng co thắt, phù nề, tăng xuất tiết ở phế quản, làm tắc nghẽn đường thở
Hen phế quản là bệnh mạn tính đường hô hấp, có gia tăng tính phản ứng của phế quản với các tác nhân gây kích thích, gây nên tình trạng co thắt, phù nề, tăng xuất tiết ở phế quản, làm tắc nghẽn đường thở
Hen phế quản là hội chứng viêm mạn tính đường hô hấp, có gia tăng tính phản ứng của phế quản với các tác nhân gây kích thích, gây nên tình trạng giãn, giảm xuất tiết ở phế quản, làm tắc nghẽn đường thở
Hen phế quản là hội chứng viêm cấp tính đường hô hấp, có gia tăng tính phản ứng của phế quản với các tác nhân gây kích thích, gây nên tình trạng co thắt, phù nề, tăng xuất tiết ở phế quản, làm tắc nghẽn đường thở
Nhóm thuốc điều trị không đặc hiệu bệnh hen
các thuốc làm giãn phế quản
các thuốc chống viêm
thuốc an thần gây ngủ
cả a và b đều đúng
Thuốc không có tác dụng làm giãn phế quản
thuốc cường B2 adrenergic
thuốc hủy phó giao cảm
theophylin
montelukast
Đặc tính không đúng với thuốc cường B2 adrenergic tác dụng ngắn
chủ yếu dùng để cắt cơn hen
kéo dài 12 giờ
tác dụng sau 2-3 giờ
dùng dưới dạng hít
Đâu không phải là tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc cường B2 adrenergic
đánh trống ngực
nhịp tim nhanh
không bị dung nạp thuốc
run đầu ngón tay
Thuốc không phải là thuốc cường B2 adrenergic tác dụng ngắn
salbutamol
sameterol
terbutalin
fenoterol
Glucocorticoid không có đường dùng hí
Beclometason dipropionat,
Budesonid
Fluticason propionat
Predisolon
Thuốc dùng cắt cơn hen
Cường β2 tác dụng nhanh và ngắn (SABA) dạng hít
Corticosteroid dạng hít (ICS)
Kết hợp cường β2 tác dụng kéo dài với corticosteroid dạng hít (LABA+ICS)
Corticosteroid toàn thân
Thuốc không dùng điều trị Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Thuốc giãn phế quản
Glucocorticoid
Thuốc làm loãng đờm
Thuốc kích thích hô hấp
Điều trị Hen hoặc COPD trên người bệnh khó phối hợp chính xác giữa động tác xịt thuốc và hít vào hoặc có lực hút yếu (như trẻ nhỏ và người già) sử dụng cụ nào là phù hợp nhất:
Bình hít định liều
Bình hít bột khô
Bình hít dạng mịn
Máy khí dung
Người bệnh điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển gây ho nhiều làm mất ngủ cần phải làm gì:
Sử dụng thuốc giảm ho ngoại biên
Sử dụng thuốc giảm ho trung ương
Dừng thuốc chuyển sang thuốc khác không phải nhóm UCMC
Sử dụng thuốc Corticoid
Nguyên tắc cho người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:
Đầy đủ các chất dinh dưỡng theo nhu cầu của người bình thường, chia nhiều bữa nhỏ
Đầy đủ năng lượng, giảm lipid, chia nhiều bữa nhỏ, chế biến dễ tiêu hóa
Đầy đủ năng lượng, tăng lipid, giảm glucid, chia nhiều bữa, chế biến dạng dễ tiêu hóa
Đầy đủ năng lượng, tăng lipid, tăng glucid, chia nhiều bữa, chế biến dạng dễ tiêu hóa
Có mấy phương pháp đánh giá trình trạng dinh dưỡng cho người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
5
4
3
2
Suy dinh dưỡng ở người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Giảm tiêu hao năng lượng
Ăn thừa năng lượng
Ăn đủ năng lượng
Tăng tiêu hao năng lượng, ho nhiều, khó thở nhiều
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn BPTNMT Lipid chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
20 – 45%
30 – 35%
30 – 45%
40 – 55%
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn BPTNMT Protein chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
15%
20%
30%
35%
Nhu cầu protein của người bệnh phổi mãn tính
1.2-1.7g/kg/ngày
0.8-1g/kg/ngày
2-3g/kg/ngày
0.5-0.6g/kg/ngày
Người mắc bệnh phổi mãn tính cần ăn chế độ ăn
Tăng Canxi, giảm Vitamin D
Giảm Canxi, giảm Vitamin D
Tăng Canxi, tăng Vitamin D
Giảm Canxi, tăng Vitamin D
Một người bệnh nam 50 tuổi mắc BPTNMT, có cân nặng là 60kg, đang trong tình trạng trạng thở máy, vậy nhu cầu năng lượng cho người bệnh là
2100 kcal
3000 kcal
1500 kcal
4000 kcal
Người bệnh nam giới 60 tuổi mắc BPTNMT có cân nặng 50 kg, nhu cầu protein của người bệnh này là
60-85g/ngày
50-55g/ngày
100-150g/ngày
40-50g/ngày
Người bệnh nam giới 60 tuổi mắc BPTNMT có cân nặng 50 kg, đang điều trị steroid liều cao, nhu cầu protein của người bệnh này nên bắt đầu là
75g/ngày
60g/ngày
50g/ngày
40g/ngày
Khó thở từng cơn gặp trong bệnh
tràn dịch màng phổi
tràn khí màng phổi
tâm phế mạn
hen phế quản
Người bệnh không khạc đờm mủ gặp trong bệnh
hen phế quản
viêm phổi
áp xe dưới cơ hoành vỡ vào phổi
phù phổi cấp
Người bệnh khạc đờm thanh dịch gặp trong bệnh
lao phổi
hen phế quản
phù phổi cấp
áp xe phổi
Người bệnh khạc đờm bã đậu gặp trong bệnh
lao phổi
kén sán chó
viêm phế quản
giãn phế quản
Người bệnh có ộc mủ gặp trong bệnh
hen phế quản
áp xe phổi
viêm phế quản
viêm thanh quản
Dấu hiệu phù áo khoác gặp trong hội chứng
hội chứng trung thất
hội chứng đông đặc
hội chứng 3 giảm
hội chứng hang
Sờ lồng ngực thấy rung thanh tăng gặp trong
tràn dịch màng phổi
tràn khí màng phổi
viêm phổi
hen phế quản
Khi gõ lồng ngực để đánh giá độ vang của phổi, nếu cường độ vang tăng lên cả hai bên lồng ngực thường do
phù phổi cấp
giãn phế nang
tràn dịch màng phổi
viêm phổi
Triệu chứng lâm sàng giống nhau giữa hen phế quản và viêm phổi là
người bệnh ho khạc ra đờm nhầy
người bệnh ho khạc ra đờm thanh dịch
người bệnh ho khạc ra đờm giả mạc
người bệnh ho khạc ra đờm bã đậu
Tiếng cọ màng phổi xuất hiện do
không khí khuấy động các chất dịch lỏng ở trong phế quản
không khí khuấy động các chất dịch lỏng ở trong phế nang
màng phổi bị viêm và trở nên gồ ghề, trong lúc hô hấp lá thành cọ xát vào lá tạng
không khí lưu thông trong phế quản có một hoặc nhiều nơi bị hẹp
Lồng ngực hình thùng thường gặp trong bệnh
giãn phế nang
hen phế quản
dày dính màng phổi
xẹp phổi
Người bệnh Nguyễn Văn Nam, 65 tuổi vào viện với chẩn đoán y khoa: “Viêm phế quản cấp”. Hiện tại người bệnh xuất hiện khó thở, nhịp thở 30 lần/phút. Là người điều dưỡng chăm sóc người bệnh, can thiệp điều dưỡng ưu tiên nhất của anh (chị) với người bệnh là
hướng dẫn người bệnh ho có hiệu quả
cho người bệnh nằm tư thế Fowler
vỗ rung lồng ngực cho người bệnh
báo bác sỹ thực hiện y lệnh thở oxy
Người bệnh Nguyễn Văn Bảo, 50 tuổi, vào viện với chẩn đoán “Lao phổi”. Hiện tại người bệnh ho ra máu với số lượng 150ml/24h, mạch 70 lần/phút, huyết áp: 120/80mmHg. Là người điều dưỡng chăm sóc người bệnh, anh (chị) đánh giá người bệnh ho ra máu ở mức độ
nhẹ
trung bình
nặng
rất nặng
Nguyên nhân gây viêm phổi ngoại trừ:
virus
vi khuẩn
kí sinh trùng
lao
Yếu tố thuận lợi của viêm phổi là:
Khí hậu nóng ẩm
Tăng phản xạ ho
Người bệnh nằm lâu
Người bệnh không dùng thuốc ức chế miễn dịch
Triệu chứng toàn thân không thường gặp ở người bệnh viêm phổi?
sốt cao
da nóng đỏ
Môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi
thiếu máu
Triệu chứng cơ năng không thường gặp ở người bệnh viêm phổi?
ho khan hoặc ho đờm
khó thở
đau ngực
buồn nôn
Biến chứng thường gặp của người bệnh viêm phổi
suy hô hấp
suy tim
suy thận
suy kiệt
Người bệnh viêm phổi ho khạc đờm rất kém, chẩn đoán điều dưỡng phù hợp là
giảm lưu thông đường thở do đờm dãi nhiều do nhiễm khuẩn
mất nhiều năng lượng do tăng thở và nhiễm khuẩn
mất nước do sốt và tăng thở
thiếu kiến thức tự chăm sóc và phòng bệnh
Người bệnh viêm phổi có giảm lưu thông đường thở do đờm dãi nhiều thì kế hoạch chăm sóc điều dưỡng nên đặt ra là:
Dặn người bệnh uống ít nước (200 – 300ml nước/ngày)
Làm lạnh không khí hít vào
Hướng dẫn người bệnh nhịn ho
Hướng dẫn người bệnh vỗ dung, dẫn lưu tư thế
Người bệnh viêm phổi bị sốt cao liên tục có nguy cơ bị gì?
mất nước
suy hô hấp
ứ đọng đờm rãi
hạ thân nhiệt
Người bệnh viêm phổi bị mất nước kế hoạch chăm sóc nên đặt ra là:
Truyền dịch cho người bệnh khi chưa có chỉ định của bác sỹ
Cho người bệnh ống nhiều nước (2 - 3 lít nước/ngày)
Dặn người bệnh nhịn tiểu
Đắp khăn ướt cho người bệnh
Cân giáo dục sức khỏe cho người bệnh bị viêm phổi:
Hạn chế hoạt động thể lực
Khuyên người bệnh không nên tiêm vacxin
Hướng dẫn người bệnh tập thở sâu và tập ho có hiệu quả
Duy trì các thói quen sinh hoạt hằng ngày như: hút thuốc lá, uống rượu…
Người bệnh Nguyễn Văn H, 61 tuổi bị viêm phổi. Hiện tại người bệnh ho có đờm, khạc đờm khó khăn. Là người điều dưỡng chăm sóc người bệnh, để làm loãng đờm và dễ long đờm cho người bệnh Hương, anh (chị) cần
cho người bệnh uống nhiều nước (1-1,5 lít/ngày)
cho người bệnh uống nhiều nước (1-2 lít/ngày)
cho người bệnh uống nhiều nước (2-2,5 lít/ngày)
cho người bệnh uống nhiều nước (2-3 lít/ngày)
Người bệnh Hoàng Thị K, 43 tuổi đã điều trị viêm phổi ở bệnh viện được 7 ngày. Hiện tại thầy thuốc chỉ định cho người bệnh ra viện. Là người điều dưỡng chăm sóc người bệnh, anh (chị) cần dặn người bệnh đến kiểm tra X quang phổi
sau 2 tuần kể từ khi ra viện
sau 3 tuần kể từ khi ra viện
sau 4 tuần kể từ khi ra viện
sau 5 tuần kể từ khi ra viện
Người bệnh Lê Văn N vào viện với chẩn đoán y khoa: “Viêm phổi”. Hiện tại: Người bệnh ho nhiều, ho có đờm, số lượng khoảng 20ml/12h, khạc đờm dễ dàng, khó thở nhẹ, nhịp thở: 26 lần/phút, sốt 390C; người bệnh mệt mỏi, ăn uống kém, ngủ kém, lo lắng về bệnh. Chẩn đoán chăm sóc ưu tiên nhất với người bệnh là A. giảm lưu thông đường thở do tăng tiết đờm dãi do nhiễm khuẩn
giảm lưu thông đường thở do tăng tiết đờm dãi do nhiễm khuẩn
nguy cơ mất nước do sốt cao
mệt mỏi do ăn kém, ngủ kém
người bệnh lo lắng về bệnh
Người bệnh Nguyễn Văn An vào viện với chẩn đoán y khoa: “Viêm phổi”. Hiện tại: Người bệnh ho nhiều, ho có đờm, số lượng khoảng 10ml/12h, khạc đờm khó khăn. Là người điều dưỡng chăm sóc người bệnh, để tăng cường lưu thông đường thở cho người bệnh, anh (chị) sẽ không thực hiện can thiệp nào dưới đây
cho người bệnh uống nhiều nước
cho người bệnh đeo khẩu trang, hít vào bằng đường mũi rồi thở ra qua môi khép
giúp người bệnh ho có hiệu quả
tiêm phòng cúm
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là bệnh:
Có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu áp dụng phương pháp điều trị thích hợp
Không thể chữa khỏi hoàn toàn mà chỉ làm giảm tiến triển nặng của bệnh và hạn chế các đợt cấp
Có tình trạng bệnh lý hô hấp mãn tính đặc trưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở ra hồi phục hoàn toàn
Bệnh đứng hàng thứ hai trong các nguyên nhân gây tử vong trên thế giới
Câu nào sai trong những câu sau đây:
Hút thuốc là là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến COPD
Thiếu α1 - antitrypsin: là yếu tố di truyền được xác định chắc chắn mắc bệnh COPD
Bệnh COPD thường xuất hiện từ khi còn trẻ
Đo chức năng hô hấp là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán COPD
Biến chứng thường gặp của bệnh COPD là:
Suy hô hấp
Viêm phổi, nhiễm trùng hô hấp nặng
Suy tim trái, rối loạn nhịp tim
Cả A và B
Một người bệnh mới được chẩn đoán mắc COPD do viêm phế quản mãn tính. Bạn đang tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh về quá trình bệnh này.Phát biểu nào của người bệnh cho thấy họ hiểu về tình trạng bệnh của bản thân?
"Nếu tôi ngừng hút thuốc, tôi sẽ khỏi bệnh."
"Biến chứng từ bệnh này có thể dẫn đến tăng áp động mạch phổi và suy tim phải."
"Tôi có nguy cơ bị thiếu hồng cầu do thiếu oxy và có thể phải truyền máu bệnh trở nặng."
"Hệ hô hấp của tôi bị kích thích để thở do nồng độ carbon dioxide cao là chính chứ không phải do nồng độ Oxy xuống thấp”
Một người bệnh được nhập viện vì đợt cấp của COPD. Khi thấy Monitor báo động SpO2 của người bệnh là 89%, người bệnh tỉnh táo, thoải mái nói chuyện và đang xem điện thoại.Người bệnh đang được thở oxy kính 2l/phút. Hành động của bạn sẽ là:
Tiếp tục theo dõi người bệnh
. Tăng mức oxy của người bệnh lên 3l/phút
Thông báo ngay cho bác sĩ
Tắt chuông báo của máy monitor
Những người bệnh COPD thường được kê các loại thuốc tương tự như bệnh:
hen phế quản
ung thư phổi
cúm
Không có thuốc nào điều trị được cho bệnh khác
Nhiễm trùng đường hô hấp nguy cơ lớn nhất với người bị COPD. Những bước nào sau đây giúp ngăn ngừa các bệnh nhiễm trùng
Tránh tất cả các hoạt động thể chất
Tiêm phòng lao hàng năm
Tiêm phòng cúm và phế cầu
Tất cả các dáp án đều đúng
Người bệnh COPD nên được khuyên duy trì những hoạt động nào sau đây
Đi bộ nhẹ nhàng
Nghỉ ngơi điều độ
Hít thở chậm và mím môi khi thở
Tất cả những điều trên
Người bệnh COPD nên được cho thở oxy với liều:
1 lít/phút đến 2 l/phút
2 lít/phútđến 5 l/phút
5 lít/phút đến 10 l/phút
Liều càng cao người bệnh càng dễ thở
Một người bệnh nam 70 tuổi đang trong đợt cấp COPD. Người bệnh cao 170 cm nặng 45 kg đang thở máy không xâm nhập, bụng chướng và chán ăn. Lời khuyên nào là phù hợp dưới đây:
Chia nhỏ bữa khi ăn
Ăn thức ăn dễ tiêu, cao năng lượng
Tránh các thức uống có ga
Tất cả các câu trên
Đặc điểm lâm sàng của cơn hen phế quản
Cơ ức đòn chũm bị co kéo, làm nổi rõ thớ cơ trên cổ
Cơ ngực lớn bị co kéo, làm người bệnh phải ngồi dậy để thở
Cơ hoành bị co kéo, làm người bệnh không thể nằm
Cơ hô hấp bị co kéo, làm lõm trên xương ức
Triệu chứng lâm sàng giống nhau giữa hen phế quản và viêm phổi là
người bệnh ho khạc ra đờm nhầy
người bệnh ho khạc ra đờm thanh dịch
người bệnh ho khạc ra đờm giả mạc
người bệnh ho khạc ra đờm bã đậu
Người bệnh Lê Hoàng H, 65 tuổi, điều trị ở bệnh viện đã 7 ngày nay với chẩn đoán: “ Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính”. Hiện tại, người bệnh được chỉ định ra viện. Là người điều dưỡng chăm sóc người bệnh, để hạn chế bệnh tái phát cho người bệnh, anh (chị) cần khuyên người bệnh
tiêm phòng cúm vào mùa xuân, mùa thu
tiêm phòng cúm vào mùa thu, mùa hè
tiêm phòng cúm, phế cầu vào mùa đông, mùa xuân
tiêm phòng cúm và phế cầu vào mùa thu và mùa đông
Người bệnh Phạm Văn H, vào viện với chẩn đoán y khoa “Hen phế quản”. Người bệnh hỏi anh/ chị về tác dụng của thuốc khi các anh chị phát thuốc cho người bệnh. Theo anh/ chị thuốc Theostat có tác dụng
kháng viêm
long đờm
giãn phế quản
chống phù nề
Người bệnh tràn dịch màng phổi với số lượng dịch nhiều thì tối đa một lần chọc tháo là dịch ra bao nhiêu
Mỗi lần chọc tháo không nên lấy quá 1000ml
Chỉ chọc tháo ra 500 ml dịch
Chọc tháo hết dịch hai bên màng phổi nếu tràn dịch hai bên
Chọc tháo hết dịch màng phổi
Người bệnh tràn dịch mủ màng phổi có sonde dẫn lưu màng phổi cần phải chú ý gì khi hút dẫn lưu
Hút với áp lực > 30 cmH2O
Không hút, để chảy tự do
Phải đảm bảo bốn nguyên tắc: kín, vô khuẩn, một chiều và hút liên tục vơi áp lực > - 20cmH2O và < - 30 cmH2O
Vị trí bình dẫn lưu để cao hơn người của người bệnh
Chế độ dinh dưỡng của người bệnh tràn dịch màng phổi
Hạn chế các chất đạm, dầu mỡ
Chế độ ăn phải giàu protein, giàu vitamin, nhiều hoa quả tươi, đảm bảo đủ năng lượng
Người bệnh tràn dịch màng phổi phải hạn chế uống nước
Tất cả người bệnh tràn dịch màng phổi phải ăn hạn chế muối
Hướng dẫn người bệnh trước, trong và sau khi làm thủ thuật chọc dịch màng phổi
Người bệnh trong quá trình làm thủ thuật phải thường xuyên trao đổi với bác sĩ
Người bệnh phải được hướng dẫn nhịn ăn trước khi tiến hành thủ thuật
Sau khi tiến hành xong thủ thuật người bệnh phải đi lại nhiều hơn
Người bệnh được hướng dẫn về tư thế, phải giữ nguyên tư thế, không nói chuyện trong khi tiến hành thủ thuật
Trong tràn dịch màng phổi người bệnh thường
Người bệnh thường có ho đờm xanh, vàng
Người bệnh không ho, không đau ngực
Ho không liên quan đến thay đổi tư thế
Ho: thường là ho khan, nếu kèm thương tổn phổi thì đôi khi có đờm trong hoặc đờm có mủ, ho khi thay đổi tư thế
Tính chất ho trong tràn dịch màng phổi:
Ho khan, ho khi thay đổi tư thế
Ho khi dẫn lưu tư thế và khạc nhiều đờm mủ
Ho và khạc nhiều đờm vào buổi sáng
Ho từng cơn và khạc nhiều đờm
Triệu chứng cơ năng sau đây có giá trị chẩn đoán tràn dịch màng phổi số lượng nhiều:
Ho và khạc nhiều đờm loãng
Ho khan, đau ngực
Đau ngực tùy theo số lượng dịch trong khoang màng phổi
Khó thở, thở nhanh nông
Trong tràn dịch màng phổi dịch tiết kết quả xét nghiệm sinh hóa dịch màng phổi sẽ có đặc điểm:
Protein > 30 g/L, phản ứng Rivalta dương tính
Protein < 30 g/L, phản ứng Rivalta âm tính
Protein > 30 g/L, phản ứng Rivalta âm tính
Protein < 30 g/L, phản ứng Rivalta dương tính
Xét nghiệm có giá trị trong tràn dịch màng phổi:
Công thức máu: Bạch cầu tăng
Siêu âm màng phổi, chọc dò màng phổi có dịch
Đo chức năng hô hấp
X – quang tim phổi: Hình ảnh mờ không đều ở đáy phổi trên phim X – quang
Biện pháp chăm sóc nào trong các biện pháp chăm sóc sau có tác dụng ngăn ngừa nhiễm khuẩn cho người bệnh tràn dịch màng phổi:
Cho người bệnh thở oxy
Vỗ rung cho người bệnh hàng ngày
Đảm bảo dinh dưỡng
Vệ sinh buồng bệnh, vệ sinh răng miệng sạch sẽ
Người bệnh Hoàng Văn T, 35 tuổi, chẩn đoán tràn dịch màng phổi đã điểu trị ổn định. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh anh/ chị sẽ áp dụng biện pháp phục hồi chức năng hô hấp cho người bệnh là
Đặt người bệnh ở tư thế dẫn lưu thích hợp
Hướng dẫn cho người bệnh ho có hiệu quả
Hướng dẫn người bệnh tập thở sâu, tập làm giãn nở phổi bằng cách: thổi chai, thổi bóng hơi
Vỗ rung lồng ngực bên tổn thương cho người bệnh
Người bệnh Nguyễn Huy Q, 56 tuổi, chẩn đoán tràn dịch màng phổi Phải do ung thư. Kết quả siêu âm màng phổi phải: số lượng dịch tự do trong khoang màng phổi phải nhiều. Theo anh/ chị số lượng dịch bác sỹ chọc tháo ra mỗi lần cho người bệnh Q là:
Chọc tháo > 1000ml dịch/ mỗi lần chọc
Chọc tháo < 1000ml dịch/ mỗi lần chọc
Chọc tháo hết dịch trong khoang màng phổi cho người bệnh
Chọc tháo > 1000ml cả hai bên màng phổi cho người bệnh
Người bệnh Phạm Thị M, 62 tuổi, chẩn đoán tràn dịch màng phổi trái. Người bệnh phàn nàn về tình trạng khó thở dai dẳng hơn 3 tháng nhưng không sốt. Người bệnh vào viện và được chọc dịch màng phổi ra có máu đại thể. Theo anh/ chị chẩn đoán có khả năng nhất với người bệnh là:
Tràn dịch màng phổi do lao
Tràn dịch màng phổi do viêm
Tràn dịch do tổ chức ác tính trong khoang màng phổi
Tràn dịch màng phổi do thuyên tắc phổi gây nhồi máu phổi
Người bệnh Trần Văn B, vào viện với chẩn đoán y khoa: “Tràn dịch phổi phải nghi do lao”. Hiện tại: Người bệnh ho khan, nhịp thở: 28 lần/phút,sốt 370 9C; người bệnh mệt mỏi, ăn uống kém, ngủ kém, lo lắng về bệnh. Chẩn đoán chăm sóc ưu tiên nhất với người bệnh là
giảm lưu thông đường thở do tăng tiết đờm dãi do nhiễm khuẩn
khó thở do số lượng dịch màng phổi trái nhiều
mệt mỏi do ăn kém, ngủ kém
người bệnh lo lắng về bệnh
Thở máy không xâm nhập không áp dụng cho trường hợp nào
Toan hô hấp nặng
Khó thở nặng
Hô hấp nghịch thường
Rối loạn huyết động
Cài đặt thông số máy thở phụ thuộc vào
Tình trạng người bệnh
Tình trạng của máy
Sự phối hợp của người bệnh
Thời gian thở máy của người bệnh
Theo dõi người bệnh thở máy cần chú ý các thông số
Ý thức của người bệnh, tần số thở, SpO2, khí máu động mạch
Đếm nhịp thở, đo nhiệt độ
Đo SpO2, xét nghiệm khí máu
Tần số thở, tâm lý người bệnh
Khi máy thở báo động nguồn cần kiểm tra
Dây nối, ổ cắm, bình làm ẩm
Điện ắc quy, áp lực oxy, áp lực khí nén
Bẫy nước, dây dẫn, khí nén
Mask thở, thông số cài đặt
Để tránh trào ngược dịch dạ dày, dịch hầu họng vào phổi khi thở máy không xâm nhập cần để người bệnh
Nằm đầu bằng
Nằm đầu thấp
Nằm đầu cao 30 độ
Nằm nghiêng
Nhược điểm của thở máy không xâm nhập với mặt nạ trùm mũi miệng
Gây rò khí
Thoát khí khi thở
Dễ gây chướng hơi
Mask tỳ vào cằm
Người bệnh Nguyễn Văn B, 57 tuổi, vào viện với chẩn đoán: “Viêm phổi”. Người bệnh đang thở máy không xâm nhập, người bệnh ho nhiều, có đờm, đờm đặc nhầy, trong, dính. Là người điều dưỡng chăm sóc người bệnh, anh (chị) sẽ làm sạch đường thở cho người bệnh bằng cách
vệ sinh răng miệng cho người bệnh
cho người bệnh xúc miệng
thực hiện y lệnh thở oxy
vỗ rung lồng ngực
