wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập triết học

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Hình thức tồn tại của vật chất là gì?

a)

Vận động và đứng im.

b)

Không gian và thời gian.

c)

Nguyên nhân và kết quả.

d)

Nội dung và hình thức.

2.

Một trong những ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc nghiên cứu cặp phạm trù khả năng và hiện thực là gì?

a)

Phải luôn tuyệt đối hóa vai trò của nhân tố chủ quan trong mọi hoạt động.

b)

Mọi khả năng khách quan đều tự động biến thành hiện thực, không cần điều kiện.

c)

Cần tránh sai lầm, hoặc tuyệt đối hóa vai trò của nhân tố chủ quan, hoặc xem thường vai trò ấy trong quá trình biến đổi khả năng thành hiện thực.

d)

Chỉ cần chú ý đến điều kiện khách quan, không cần quan tâm đến nhân tố chủ quan.

3.

Trường phái triết học nào thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới những phủ nhận đặc trưng 'tự thân tồn tại' của chúng?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa nhị nguyên.

c)

Chủ nghĩa duy tâm.

d)

Thuyết bất khả tri.

4.

Hình thức đầu tiên của chủ nghĩa duy vật là:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác.

c)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình cận đại.

5.

Phạm trù nào chỉ tổng thể các tiền đề của sự biến đổi, sự hình thành của hiện thực mới, là cái có thể có, nhưng ngay lúc này còn chưa có?

a)

Hiện thực.

b)

Bản chất.

c)

Ngẫu nhiên.

d)

Khả năng.

6.

Trong tác phẩm Chống Duyrinh, khi bàn về các quy luật, Ph. Ăngghen định nghĩa phép biện chứng là gì?

a)

Là học thuyết triết học nghiên cứu mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

b)

Chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.

c)

Là môn khoa học nghiên cứu những quy luật đặc thù của từng lĩnh vực riêng biệt của hiện thực.

d)

Là hệ thống các nguyên lý chung nhất của logic học hình thức.

7.

Quan điểm triết học nào xem vật chất, vận động, không gian, thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

8.

Phạm trù nào chỉ tổng thể các tiền đề của sự biến đổi, sự hình thành của hiện thực mới, là cái có thể có, nhưng ngay lúc này còn chưa có?

a)

Tất nhiên.

b)

Khả năng.

c)

Hiện thực.

d)

Ngẫu nhiên.

9.

Khái niệm nào dùng để chỉ biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người?

a)

Biện chứng chủ quan.

b)

Phép biện chứng duy tâm.

c)

Biện chứng khách quan.

d)

Siêu hình học.

10.

Điểm tương đồng của các quan niệm duy vật về vật chất thời Cổ đại là:

a)

A. Đồng nhất vật chất với vận động cơ học.

b)

B. Đồng nhất vật chất với cảm giác của con người.

c)

C. Đồng nhất vật chất với năng lượng thuần tuý.

d)

D. Đồng nhất vật chất với vật thể.

11.

Để thực hiện thắng lợi mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, cần thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược nào?

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và mở rộng dân chủ cơ sở.

b)

Phát triển kinh tế thị trường và tăng cường hội nhập quốc tế.

c)

Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

d)

Đổi mới hệ thống chính trị và mở rộng đối ngoại nhân dân.

12.

Nội dung chủ yếu của cuộc đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

b)

Thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, khắc phục tình trạng nước kém phát triển; thực hiện công bằng xã hội, chống áp bức, bất công; đấu tranh ngăn chặn, khắc phục tư tưởng và hành động tiêu cực, sai trái; đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hành động chống phá của các thế lực thù địch, bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

c)

Tập trung xóa đói giảm nghèo và mở rộng giao lưu văn hóa với quốc tế.

d)

Tăng trưởng kinh tế nhanh, mở rộng thị trường và thu hẹp khu vực kinh tế nhà nước.

13.

Để thực hiện thắng lợi nội dung của cuộc đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay đặt ra đòi hỏi khách quan là gì?

a)

Phải tăng trưởng kinh tế nhanh và mở rộng thị trường xuất khẩu.

b)

Phải giải quyết tốt các phương hướng, nhiệm vụ cụ thể của sự nghiệp cách mạng hiện nay; nâng cao năng lực và sức chiến đấu của Đảng; đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phát triển văn hóa; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; tăng cường quốc phòng, an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại; chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, giữ vững ổn định chính trị – xã hội.

c)

Chỉ cần mở rộng quan hệ đối ngoại và đẩy mạnh dân chủ cơ sở.

d)

Chủ yếu là tăng cường quốc phòng, an ninh và thu hút đầu tư nước ngoài.

14.

Theo chủ nghĩa duy tâm, vai trò của vật chất đối với ý thức được hiểu như thế nào?

a)

Vật chất và ý thức tồn tại song song, không quy định lẫn nhau.

b)

Vật chất và ý thức tách rời, không có quan hệ nào.

c)

Nhấn mạnh một chiều vai trò của ý thức sinh ra vật chất, cho rằng thế giới vật chất chỉ là bản sao, là biểu hiện khác của tinh thần.

d)

Ý thức và vật chất hoàn toàn tách rời, không có quan hệ nào.

15.

Theo triết học Mác – Lênin, phương thức tồn tại của vật chất là gì?

a)

Thời gian.

b)

Không gian.

16.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, nguồn gốc xã hội dẫn tới sự ra đời của triết học là gì?

a)

Sự phát triển của thương mại và trao đổi hàng hóa.

b)

Sự xuất hiện của nhà nước và pháp luật.

c)

Lao động trí óc đã tách khỏi lao động chân tay, xuất hiện tầng lớp lao động trí óc chuyên nghiệp.

d)

Sự ra đời của tôn giáo và các hình thức tín ngưỡng sơ khai.

17.

Quan điểm triết học nào xem vật chất, vận động, không gian, thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII.

d)

Thuyết nhị nguyên (nhị nguyên luận).

18.

Theo phép biện chứng duy vật, phạm trù nào chỉ tổng thể tất cả những mặt, những yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng?

a)

Hình thức.

b)

Bản chất.

c)

Cấu trúc.

d)

Nội dung.

19.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, phạm trù “chất” được hiểu là gì?

a)

Tổng hợp tất cả các mối liên hệ bên ngoài của sự vật.

b)

Đặc điểm chủ quan của sự vật do ý thức quy định.

c)

Một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật nó là nó chứ không phải là cái khác.

d)

Lượng các thuộc tính có thể đo đếm được của sự vật.

20.

Hạn chế cơ bản của các quan niệm về phạm trù vật chất ở thời Cổ đại là gì?

a)

Chỉ chú ý tới vận động cơ học, bỏ qua vận động hóa học.

b)

Nhấn mạnh tuyệt đối vai trò của ý thức trong nhận thức thế giới.

c)

Đồng nhất vật chất với cảm giác chủ quan của con người.

d)

Có tính trực quan, ngây thơ, chất phác, đồng nhất vật chất với một vài dạng vật thể cảm tính.

21.

Diễn vào chỗ trống cho đúng: “Tiến hóa là một dạng của phát triển, … và thường là sự biến đổi hình thức tồn tại xã hội từ đơn giản đến phức tạp”.

a)

Diễn ra một cách đột biến, nhảy vọt.

b)

Diễn ra không theo quy luật khách quan nào.

c)

Diễn ra hoàn toàn ngẫu nhiên, không có xu hướng.

d)

Diễn ra theo cách từ từ.

22.

Trường phái triết học nào thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới nhưng phủ nhận đặc trưng “tự thân tồn tại” của chúng?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy tâm.

c)

Thuyết bất khả tri.

d)

Chủ nghĩa nhị nguyên.

23.

Khái niệm nào dùng để chỉ biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người?

a)

Biện chứng chủ quan.

b)

Phép biện chứng duy tâm.

24.

Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang tính chất là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới vì:

a)

Mục đích là giành độc lập dân tộc nhưng không gắn với giải phóng giai cấp, không do Đảng vô sản lãnh đạo.

b)

Chỉ nhằm lật đổ chế độ phong kiến, chưa đụng tới chính quyền thực dân xâm lược.

c)

Mục đích là đánh đổ sự thống trị của chính quyền thực dân, phong kiến để giải phóng dân tộc, đồng thời giải phóng giai cấp; do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo và thiết lập được chính quyền kiểu mới – chính quyền chuyên chính vô sản.

d)

Chỉ nhằm cải cách xã hội, mở rộng dân chủ tư sản, không thiết lập chính quyền kiểu mới.

25.

Lực lượng cách mạng trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là:

a)

Chỉ có giai cấp công nhân và nông dân.

b)

Giai cấp tư sản dân tộc và địa chủ vừa và nhỏ.

c)

Giai cấp công nhân, nông dân, tầng lớp trí thức tiến bộ và đông đảo các tầng lớp nhân dân lao động khác.

d)

Chủ yếu là tầng lớp trí thức và tiểu tư sản thành thị.

26.

Trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945, đối tượng của cách mạng là:

a)

Giai cấp tư sản dân tộc và tiểu tư sản.

b)

Chính quyền thực dân và phong kiến.

c)

Chỉ có chính quyền thực dân xâm lược.

d)

Chỉ có chế độ phong kiến lỗi thời.

27.

Hình thức tồn tại của vật chất, xét về mặt độ dài diễn biến và sự kế tiếp của các quá trình, được gọi là gì?

a)

Không gian.

b)

Vận động.

c)

Sự đứng im.

d)

Thời gian.

28.

Ưu điểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về bản chất của thế giới là:

a)

Phủ nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, tuyệt đối hóa vai trò của ý thức.

b)

Đồng nhất thế giới vật chất với cảm giác chủ quan của con người.

c)

Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích về tự nhiên.

d)

Cho rằng bản chất thế giới chỉ là “ý niệm tuyệt đối”.

29.

Phép biện chứng duy vật cho rằng xu hướng của sự phát triển được mô phỏng theo đồ thị nào?

a)

Đường thẳng đi lên đều đặn.

b)

Đường gấp khúc lên rồi xuống một cách ngẫu nhiên.

c)

Đường xoáy ốc.

d)

Đường tròn khép kín lặp lại nguyên trạng.

30.

Trong triết học Mác – Lênin, cơ sở lý luận trực tiếp của nguyên tắc phát triển là:

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

c)

Nguyên tắc lịch sử – cụ thể.

d)

Nguyên lý về sự phát triển.

31.

Nhà triết học nào khẳng định thế giới “ý niệm” hay “ý niệm tuyệt đối” là bản thể, là cái sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực?

a)

A. Platôn.

b)

B. Đêcáctơ.

32.

Nhà triết học nào quan niệm cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là Apeiron – một dạng vật chất đơn nhất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn?

a)

Talét.

b)

Hêraclit.

c)

Anaximen.

d)

Anaximander.

33.

Trong triết học Mác – Lênin, khái niệm nào dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới?

a)

Quy luật.

b)

Bản chất.

c)

Hình thức.

d)

Mối liên hệ.

34.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động được hiểu là gì?

a)

Chỉ là sự thay đổi vị trí cơ học của vật thể trong không gian.

b)

Chỉ bao gồm những biến đổi vật lý và hóa học trong tự nhiên.

c)

Sự thay đổi về mặt xã hội, không liên quan đến tự nhiên và tư duy.

d)

Vận động bao gồm mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, từ sự thay đổi vị trí giản đơn đến tư duy.

35.

Kết cấu cơ bản của ý thức theo triết học Mác – Lênin gồm những yếu tố nào?

a)

Tri thức, bản năng, tình cảm, trí nhớ.

b)

Tri thức, tình cảm, ý chí, niềm tin.

c)

Tri thức, cảm giác, tri giác, tư duy.

d)

Tri thức, tưởng tượng, xúc cảm, bản năng.

36.

Nhà triết học Anaximander quan niệm cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là gì?

a)

Nước.

b)

Lửa.

c)

Không khí.

d)

Một dạng vật chất đơn nhất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn – Apeiron.

37.

Cương lĩnh đề ra phương hướng “Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” biểu hiện tính chất nào của phủ định biện chứng?

a)

Tính khách quan.

b)

Tính phổ biến.

c)

Tính đa dạng.

d)

Tính kế thừa.

38.

Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa nhưng vẫn kế thừa những thành tựu về kinh tế, xã hội của chủ nghĩa tư bản. Điều đó thể hiện tính chất nào của phủ định biện chứng?

a)

Tính phủ định sạch trơn.

b)

Tính ngẫu nhiên.

c)

Tính đối kháng.

d)

Tính kế thừa.

39.

Một trong những quan điểm của Đảng ta về Nhà nước được khẳng định tại Đại hội XIII là gì?

a)

Tập trung toàn bộ quyền lực vào cơ quan lập pháp trung ương.

b)

Hoàn thiện mô hình tổ chức của Nhà nước; phân công, phối hợp giữa các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp, đồng thời coi trọng kiểm soát quyền lực nhà nước.

c)

Không khống chế.

40.

Nhà triết học Loxíp và Đêmôcrít quan niệm cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là gì?

a)

Nước.

b)

Lửa.

c)

Không khí.

d)

Nguyên tử.

41.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động cao nhất và phức tạp nhất là gì?

a)

Vận động cơ học.

b)

Vận động vật lý.

c)

Vận động sinh học.

d)

Vận động xã hội.

42.

Phạm trù nào dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa chất với lượng; là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất, sự vật vẫn là nó, chưa chuyển hóa thành sự vật khác?

a)

Điểm nút.

b)

Bước nhảy.

c)

Độ.

d)

Lượng.

43.

Tác động của lao động và ngôn ngữ đối với sự hình thành và phát triển của ý thức con người là gì?

a)

Làm con người nhận thức rõ hơn về thế giới nhưng không làm thay đổi bộ óc.

b)

Chỉ làm tăng khả năng ghi nhớ và bắt chước ở loài vượn người.

c)

Chỉ tạo ra tập quán và thói quen trong hoạt động sinh hoạt hằng ngày.

d)

Làm chuyển biến dần bộ óc của loài vượn người thành bộ óc con người và biến tâm lý động vật thành ý thức con người.

44.

Phương pháp tư duy nào chủ yếu chi phối chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII – XVIII?

a)

Phương pháp tư duy biện chứng.

b)

Phương pháp tư duy siêu hình.

c)

Phương pháp tư duy kinh nghiệm.

d)

Phương pháp tư duy trực giác.

45.

Thuật ngữ “Philosophia” (yêu mến sự thông thái) xuất hiện đầu tiên ở quốc gia nào?

a)

Ấn Độ cổ đại.

b)

Trung Hoa cổ đại.

c)

Hy Lạp cổ đại.

d)

Ai Cập cổ đại.

46.

Đêmôcrít quan niệm cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là gì?

a)

Nước.

b)

Không khí.

c)

Lửa.

d)

Nguyên tử.

47.

Định nghĩa hoàn chỉnh về giai cấp lần đầu tiên được Lênin nêu ra trong tác phẩm nào?

a)

Nhà nước và cách mạng.

b)

Làm gì?

c)

Bệnh ấu trĩ “tả khuynh” trong phong trào cộng sản.

d)

Sáng kiến vĩ đại.

48.

Điểm tương đồng của các quan niệm duy vật về vật chất thời Cổ đại là gì?

a)

A. Đồng nhất vật chất với vận động cơ học.

b)

B. Đồng nhất vật chất với cảm giác chủ quan.

c)

C. Đồng nhất vật chất với năng lượng thuần tuý.

d)

D. Đồng nhất vật chất với vật thể.

49.

Biểu hiện của tính năng động, tích cực, sáng tạo của ý thức con người ở giai đoạn xử lý thông tin là gì?

a)

Ghi nhớ máy móc những gì giác quan thu nhận.

b)

Lặp lại nguyên xi các thông tin đã tiếp nhận.

c)

Mô hình hóa đối tượng và mã hóa thông tin để xử lý thông tin được tiếp nhận.

d)

Chỉ lưu trữ thụ động các dữ liệu cảm tính.

50.

Một trong những quan điểm của Đảng ta về Nhà nước được khẳng định tại Đại hội XIII là gì?

a)

Thu hẹp vai trò của Nhà nước trong quản lý xã hội.

b)

Chỉ tập trung vào cải cách hành chính, không đổi mới thể chế.

c)

Đổi mới phương thức vận hành của Nhà nước theo hướng hoàn thiện thể chế, phát huy dân chủ, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân.

d)

Tăng cường tập trung quyền lực vào cơ quan hành pháp trung ương.

51.

Một trong những quan điểm của Đảng ta về Nhà nước được khẳng định tại Đại hội XIII là gì?

a)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của giai cấp cầm quyền, vì giai cấp cầm quyền.

b)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước đứng trên các giai cấp.

c)

Bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.

d)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của các nhà doanh nghiệp.

52.

Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang tính chất gì?

a)

Cách mạng tư sản dân quyền kiểu cũ.

b)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa hoàn chỉnh.

c)

Khởi nghĩa nông dân tự phát.

d)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

53.

Trạng thái vận động nào chưa làm thay đổi cơ bản về chất của sự vật?

a)

Vận động trong đột biến.

b)

Vận động nhảy vọt về chất.

c)

Vận động trong thăng bằng.

d)

Vận động phá vỡ mọi cấu trúc cũ.

54.

Giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học (khả năng nhận thức thế giới) đã xác lập nên những trường phái lớn nào?

a)

Duy vật luận và duy tâm luận.

b)

Thuyết nhị nguyên và thuyết đa nguyên.

c)

Khả tri luận và bất khả tri luận.

d)

Thực chứng luận và hoài nghi luận.

55.

Quan điểm triết học nào xem vật chất, vận động, không gian, thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII.

d)

Thuyết nhị nguyên (nhị nguyên luận).

56.

Loại phản ánh nào có tính chủ động lựa chọn thông tin, xử lý thông tin để tạo ra thông tin mới, phát hiện ý nghĩa của thông tin?

a)

Phản xạ sinh lý.

b)

Phản ánh cảm tính.

c)

Phản ánh tâm lý động vật.

d)

Ý thức.

57.

Theo triết học Mác – Lênin, phạm trù “ngẫu nhiên” được hiểu là gì?

a)

Cái nhất định phải xảy ra trong mọi điều kiện.

b)

Cái không bao giờ xuất hiện trong hiện thực.

c)

Cái có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác.

d)

Cái hoàn toàn không liên hệ gì với quy luật.

58.

Điền vào chỗ trống cho đúng: “Quy luật là những mối liên hệ khách quan, ……., tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau”.

a)

Ngẫu nhiên.

b)

Tạm thời.

c)

Bề ngoài.

d)

Bản chất.

59.

Phương pháp tư duy nào chi phối chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII – XVIII?

a)

Phương pháp tư duy siêu hình.

b)

Phương pháp tư duy biện chứng.

c)

Phương pháp tư duy trực giác.

d)

Phương pháp tư duy kinh nghiệm.

60.

Định nghĩa vật chất của V.I. Lenin được nêu trong tác phẩm nào?

a)

Chủ nghĩa xã hội và tôn giáo.

b)

Làm gì?

c)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.

d)

Chủ nghĩa đế quốc – giai đoạn tối cùng của chủ nghĩa tư bản.

61.

Vai trò tích cực của chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII là gì?

a)

Bảo vệ thế giới quan duy tâm, tôn giáo.

b)

Phủ nhận mọi thành tựu của khoa học tự nhiên.

c)

Chống lại thế giới quan duy tâm, tôn giáo, góp phần khẳng định vai trò của thế giới vật chất khách quan.

d)

Khẳng định ý thức là cái có trước vật chất.

62.

“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong ……., được …… của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào …….”. Điền vào chỗ trống cho đúng.

a)

A. Trực giác, trực giác, trực giác.

b)

B. Tri giác, tri giác, tri giác.

c)

C. Nhận thức, nhận thức, ý thức.

d)

D. Cảm giác, cảm giác, cảm giác.

63.

Sinh viên đi thi không đọc kỹ đề, đặt bút làm bài; cuối giờ mới phát hiện bị lạc đề, gạch bỏ làm lại nhưng không kịp. Sinh viên này thiếu nguyên tắc nào khi làm bài (xét theo quan điểm phương pháp luận triết học Mác – Lênin)?

a)

Nguyên tắc lịch sử – cụ thể.

b)

Nguyên tắc phát triển.

c)

Nguyên tắc mâu thuẫn.

d)

Nguyên tắc toàn diện.

64.

Một trong những quan điểm của Đảng ta về Nhà nước được khẳng định tại Đại hội XIII là gì?

a)

Bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của giai cấp tư sản dân tộc.

b)

Bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước đứng trên nhân dân.

c)

Bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.

d)

Bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của một đảng phái riêng lẻ.

65.

Điền vào chỗ trống cho đúng: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do … làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về …, mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức”.

a)

Giai cấp công nhân.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Các cơ quan nhà nước.

d)

Nhân dân.

66.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của ý thức là gì?

a)

Sự ghi chép thụ động những gì giác quan mang lại.

b)

Sự phản ánh thực tại chủ quan của từng cá nhân.

c)

Sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người một cách tích cực, sáng tạo.

d)

Sự phản ánh ngẫu nhiên của thế giới bên ngoài vào bộ óc.

67.

Theo phép biện chứng duy vật, “đấu tranh giữa các mặt đối lập” là gì?

a)

Sự chung sống hòa bình, không mâu thuẫn giữa các mặt đối lập.

b)

Sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập, đồng thời luôn gắn với sự khác nhau, thống nhất, đồng nhất giữa chúng trong một mâu thuẫn.

c)

Sự tách rời tuyệt đối giữa các mặt đối lập, không liên hệ với nhau.

d)

Sự thay thế ngẫu nhiên giữa các mặt đối lập, không theo quy luật nào.

68.

Nhà triết học nào thừa nhận vật chất và ý thức là hai bản nguyên song song cùng tồn tại, cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới?

a)

Hêghen.

b)

Platon.

c)

Đêcáctơ.

d)

Phoiơbắc.

69.

Theo triết học Mác – Lênin, phép biện chứng là gì?

a)

Học thuyết về các quy luật tâm lý chủ quan của con người.

b)

Khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.

c)

Hệ thống các quy tắc logic hình thức trong tư duy.

d)

Học thuyết về mối quan hệ giữa con người với tôn giáo.

70.

Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đã khẳng định thuộc tính cơ bản nhất của mọi dạng vật chất là gì?

a)

Tính đo được.

b)

Tính vận động.

c)

Tính cảm nhận được bằng giác quan.

d)

Tồn tại khách quan.

71.

Một trong những nội dung của định nghĩa vật chất theo V.I. Lênin là gì?

a)

Vật chất là cái tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người.

b)

Vật chất là sản phẩm của ý thức con người.

c)

Vật chất chỉ tồn tại khi con người nhận thức được nó.

d)

Vật chất là khái niệm trừu tượng không liên quan đến thực tiễn.

72.

Đặc trưng của quá trình phát triển biện chứng với tính kế thừa qua khâu trung gian, tính lặp lại và tính tiến lên được mô phỏng theo hình thức nào?

a)

Đường thẳng đi lên.

b)

Đường gấp khúc lên xuống.

c)

Đường tròn khép kín.

d)

Đường xoáy ốc.

73.

Triết học ra đời từ những nguồn gốc chủ yếu nào?

a)

Nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc tâm linh.

b)

Nguồn gốc tôn giáo và nguồn gốc chính trị.

c)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.

d)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc sinh học.

74.

Trong các yếu tố hợp thành ý thức, yếu tố nào giữ vai trò quan trọng nhất?

a)

Tình cảm.

b)

Trực giác.

c)

Tri thức.

d)

Niềm tin.

75.

Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt “quãng tính”, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau được gọi là gì?

a)

Thời gian.

b)

Vận động.

c)

Sự đứng im.

d)

Không gian.

76.

Khi nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, cần quán triệt quan điểm (nguyên tắc) nào?

a)

Nguyên tắc lịch sử – cụ thể.

b)

Nguyên tắc phát triển.

c)

Nguyên tắc mâu thuẫn.

d)

Nguyên tắc toàn diện.

77.

Theo triết học Mác – Lênin, tiền đề cho sự thống nhất của thế giới là gì?

a)

Sự thống nhất về mặt tôn giáo.

b)

Sự thống nhất về mặt chính trị.

c)

Sự tồn tại của một thế giới vật chất thống nhất.

d)

Sự thống nhất trong ý thức của con người.

78.

Nội dung định nghĩa vật chất của V.I. Lênin bao gồm:

a)

Vật chất chỉ là những gì hình thấy được và sờ thấy được.

b)

Vật chất là cái do cảm giác sinh ra và phụ thuộc vào cảm giác.

c)

Vật chất là thực tại khách quan, tồn tại ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức; là cái khi tác động vào giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác; và ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của vật chất.

d)

Vật chất là mọi cái mà con người có thể tư tưởng tượng ra trong tư duy.

79.

Phát minh nào của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX đã bác bỏ quan niệm xem vật chất, vận động, không gian, thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau?

a)

Thuyết tiến hóa của Darwin.

b)

Thuyết lượng tử của Planck.

c)

Thuyết tương đối của Anhxtanh.

d)

Học thuyết tế bào của Schleiden và Schwann.

80.

Theo triết học Mác – Lênin, sự phát triển có những tính chất cơ bản nào?

a)

Tính chủ quan; tính ngẫu nhiên; tính lặp lại; tính dừng lại.

b)

Tính tất nhiên; tính đồng nhất; tính bất biến; tính siêu hình.

c)

Tính khách quan; tính phổ biến; tính kế thừa; tính đa dạng, phong phú.

d)

Tính chủ quan; tính bộ phận; tính thuần nhất; tính đơn tuyến.

81.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động là gì?

a)

Sự thay đổi vị trí cơ học của vật thể trong không gian.

b)

Sự thay đổi các trạng thái vật lý của vật chất.

c)

Mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, từ sự thay đổi vị trí giản đơn cho đến tư duy.

d)

Chỉ những biến đổi trong đời sống xã hội loài người.

82.

Điền vào chỗ trống cho đúng: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong …, được … của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào …”.

a)

A. Cảm giác, cảm giác, cảm giác.

b)

B. Tư duy, tư duy, tư duy.

c)

C. Nhận thức, nhận thức, nhận thức.

d)

D. Ý thức, ý thức, ý thức.

83.

Một trường đại học qua nhiều lần đổi tên từ trường cao đẳng lên trường đại học. Quá trình biến đổi đó là vận động theo khuynh hướng nào?

a)

Khuynh hướng thụt lùi.

b)

Khuynh hướng đi xuống.

c)

Khuynh hướng quanh quẩn, lặp lại.

d)

Khuynh hướng đi lên.

84.

Câu tục ngữ “Trông mặt mà bắt hình dong” thể hiện khuynh hướng nhận thức nào?

a)

Chủ nghĩa duy lý.

b)

Chủ nghĩa duy cảm (duy cảm luận).

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

85.

Quan điểm cho rằng lý tính là nguồn gốc, là tiêu chuẩn của chân lý trong tri thức thuộc về trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy cảm.

b)

Thuyết thực chứng.

c)

Chủ nghĩa duy lý.

d)

Chủ nghĩa hoài nghi.

86.

Hoạt động trồng lúa nước của nông dân thuộc hình thức nào của thực tiễn?

a)

Hoạt động chính trị – xã hội.

b)

Hoạt động thực nghiệm khoa học.

c)

Hoạt động văn hóa – tinh thần.

d)

Hoạt động sản xuất vật chất.

87.

Theo triết học Mác – Lênin, nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của triết học là gì?

a)

Nền sản xuất xã hội có sự phân công lao động, hình thành lao động trí óc.

b)

Lao động trí óc đã tách khỏi lao động chân tay, xuất hiện tầng lớp lao động trí óc.

c)

Loại người xuất hiện giai cấp và nhà nước.

d)

Cả 3 đáp án trên.

88.

Các lớp cấu trúc cơ bản của ý thức gồm những yếu tố nào?

a)

Tri thức, cảm giác, tri giác, ý chí.

b)

Tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí.

89.

Theo V.I. Lênin, sự phát triển vượt bậc của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX có ý nghĩa gì?

a)

Bác bỏ hoàn toàn mọi quan điểm duy vật trước đó.

b)

Khẳng định vật chất chỉ là một dạng năng lượng thuần tuý.

c)

Đã vượt qua và chỉ ra giới hạn của những hiểu biết trước đây của con người về thế giới vật chất.

d)

Tri thức, trực giác, xúc cảm, ý chí.

90.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động nào là cao nhất và phức tạp nhất?

a)

Vận động cơ học.

b)

Vận động vật lý.

c)

Vận động sinh học.

d)

Vận động xã hội.

91.

Theo triết học Mác - Lênin, tư liệu sản xuất bao gồm:

a)

Tư liệu lao động và đối tượng lao động

b)

Sức lao động và tư liệu tiêu dùng

c)

Tư liệu lao động và sản phẩm xã hội

d)

Đối tượng lao động và tư liệu tiêu dùng

92.

Phạm trù nào dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa chất với lượng; là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất, sự vật vẫn là nó, chưa chuyển hoá thành sự vật khác?

a)

Bước nhảy

b)

Chất

c)

Độ

d)

Lượng

93.

Theo triết học Mác - Lênin, phương thức sản xuất dùng để chỉ:

a)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong một giai đoạn lịch sử nhất định

b)

Cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người

c)

Toàn bộ các hình thức phân phối của cải vật chất trong xã hội

d)

Tổng số sản phẩm xã hội được tạo ra trong một thời kỳ nhất định

94.

Cảm giác, tri giác và biểu tượng là các hình thức của giai đoạn nhận thức nào?

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý tính

c)

Nhận thức khoa học

d)

Nhận thức cảm tính

95.

Theo triết học Mác - Lênin, kiến trúc thượng tầng là:

a)

Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định

b)

Tổng thể các quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội

c)

Hệ thống các quan điểm đạo đức và phong tục tập quán truyền thống

d)

Toàn bộ lực lượng sản xuất và trình độ công cụ lao động

96.

Những tri thức mà chủ thể có từ trước, gần như đã thành bản năng, kỹ năng, nằm trong tầng sâu ý thức của chủ thể, là ý thức dưới dạng tiềm tàng được gọi là gì?

a)

Vô thức

b)

Tự ý thức

97.

Nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển giúp chúng ta nhận thức được rằng, muốn nắm được bản chất, khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng thì phải tự giác tuân thủ nguyên tắc:

a)

Nguyên tắc toàn diện

b)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể

c)

Nguyên tắc khách quan

d)

Nguyên tắc phát triển

98.

Theo triết học Mác - Lênin, chân lý là:

a)

Tri thức do số đông thừa nhận là đúng

b)

Tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm

c)

Tri thức mang tính tuyệt đối, không bao giờ thay đổi

d)

Tri thức phản ánh cảm tính trực tiếp về sự vật, hiện tượng

99.

Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là:

a)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng; kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng

b)

Kiến trúc thượng tầng quyết định tuyệt đối cơ sở hạ tầng, cơ sở hạ tầng không có tính độc lập tương đối

c)

Hai mặt tồn tại hoàn toàn tách rời, không tác động qua lại lẫn nhau

d)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng chỉ thay đổi khi có cách mạng khoa học – kỹ thuật

100.

Theo triết học Mác – Lênin, nhận thức lý tính có những hình thức nào?

a)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

b)

Trực giác, niềm tin, lý tưởng

c)

Khái niệm, phạm trù, quy luật

d)

Khái niệm, phán đoán, suy lý