Font size
WorksheetsI. CƠ CHẾ BẢO VỆ KHÔNG ĐẶC HIỆU: Da và niêm mạc, Phản ứng viêm
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Vai trò chính của da và niêm mạc trong bảo vệ cơ thể là gì?
Duy trì nhiệt độ ổn định của máu
Tiêu diệt mọi vi khuẩn bằng đại thực bào
Sản xuất kháng thể đặc hiệu liên tục
Tạo rào cản cơ học không thấm vi sinh vật
Biểu mô có lông ở đường hô hấp góp phần bảo vệ bằng cơ chế nào?
Tăng tiết dịch vị để tiêu hóa vi khuẩn
Làm tăng pH để ức chế virus
Giữ bụi và vi khuẩn, đẩy chúng ra ngoài
Tạo kháng nguyên gây đáp ứng miễn dịch
Lysozym thủy phân liên kết nào trong vách vi khuẩn?
Giữa N-acetylglucosamin và N-acetylmuramic
Giữa phospholipid và cholesterol màng tế bào
Giữa collagen và elastin trong mô liên kết
Giữa actin và myosin trong cơ trơn
Hệ vi sinh vật cư trú trên da và niêm mạc có ý nghĩa gì?
Tạo hệ sinh thái cạnh tranh với mầm bệnh
Giảm sản xuất các enzym tiêu diệt khuẩn
Làm tăng nguy cơ nhiễm trùng nghiêm trọng
Phá hủy lớp biểu bì bảo vệ cơ thể
Dấu hiệu tại chỗ điển hình của viêm là gì?
Giảm thân nhiệt toàn thân đột ngột
Sưng, nóng, đỏ, đau ở vùng tổn thương
Tăng huyết áp và nhịp tim cao
Mất cảm giác hoàn toàn tại da
Tại ổ viêm, hiện tượng giãn mạch và tuần hoàn chậm dẫn đến kết quả nào?
Giảm bạch cầu trung tính lưu thông máu
Hạn chế hoàn toàn hiện tượng phù nề
Thành phần diệt khuẩn trong máu tràn vào
Tăng pH tạo môi trường kiềm mạnh
Rào fibrin tại ổ viêm có vai trò gì?
Bao bọc, ngăn vi sinh vật lan rộng
Kích hoạt tổng hợp kháng thể đặc hiệu
Phá hủy mô hoại tử tức thời
Giảm tiết histamin và serotonin
Sự thay đổi sinh hóa tại ổ viêm như tăng acid lactic và pH giảm có tác dụng gì?
Làm vi sinh vật phát triển không thuận lợi
Tăng sinh nhanh vi khuẩn kỵ khí độc hại
Hoạt hóa trực tiếp men tiêu protein
Tăng tính thấm thành mạch quá mức
Bạch cầu trung tính có vai trò chính nào trong cơ chế bảo vệ không đặc hiệu?
Tiết độc tố diệt virus toàn thân
Gây sốt để ức chế vi khuẩn
Sinh kháng thể đặc hiệu nhanh chóng
Bắt và tiêu hóa vi sinh vật xâm nhập
Tế bào nào thuộc nhóm đơn nhân thực bào tham gia xử lý vật lạ?
Monocyte và macrophage
Basophil và eosinophil
Tế bào plasma và mast
Lympho B và NK
Quá trình nào mô tả việc tế bào miễn dịch nuốt và phân hủy vi sinh vật?
Trung hòa độc tố
Thực bào của bạch cầu
Hoạt hóa bổ thể
Ngưng kết kháng nguyên
Kháng thể tự nhiên có đặc điểm nào đúng nhất?
Có sẵn trong huyết thanh bình thường
Chỉ hình thành sau tiêm vắc xin
Luôn đặc hiệu với mọi kháng nguyên
Chỉ có ở người trưởng thành
Cấu trúc nào quyết định tính đặc hiệu của immunoglobulin?
Vùng gắn kháng nguyên đặc hiệu
Chuỗi polysaccharide dài
Màng lipid kép của tế bào
Ion kim loại liên kết bền
Vì sao cơ thể có thể có kháng thể tự nhiên với một kháng nguyên chưa từng tiếp xúc rõ ràng?
Do hấp thu kháng thể qua da hằng ngày
Do dự trữ kháng thể từ thời bào thai
Do đột biến ngẫu nhiên tạo kháng thể mạnh
Do chia sẻ thành phần kháng nguyên với vi sinh vật khác
Neutrophil được mệnh danh là đội quân cơ động vì lý do nào?
Di chuyển nhanh trong máu và bạch huyết
Sống rất lâu trong mô cố định
Chỉ hoạt động trong tủy xương
Tiết hormon điều hòa miễn dịch
Chức năng quan trọng nhất của đại thực bào trong mô là gì?
Hoạt hóa phản ứng dị ứng
Vận chuyển oxy trong mô
Sản xuất kháng thể IgG
Bắt giữ và xử lý các vật lạ
Bổ thể là hệ thống gì hiện diện trong huyết thanh?
Protein gồm nhiều thành phần
Lipid gồm nhiều phân tử
Acid nucleic chuỗi kép ngắn
Carbohydrate đa đường phức
Khi được hoạt hóa, bổ thể có thể làm tan đối tượng nào?
Một số vi khuẩn nhạy cảm
Các phân tử đường polysaccharide
Tế bào hồng cầu trưởng thành
Protein huyết thanh khác
Tác dụng nào liên quan đến tăng miễn dịch kết dính của bổ thể?
Giảm opsonin hóa rõ rệt
Ức chế phản vệ toàn thân
Giảm hóa hướng động bạch cầu
Tăng sự thực bào hiệu quả
Properdin kết hợp với zymosan và ion Mg++ sẽ gây hiệu ứng nào?
Hoạt hóa bổ thể đường tắt
Hoạt hóa miễn dịch đặc hiệu
Tăng tổng hợp kháng thể
Ức chế opsonin hóa
Con đường tắt của bổ thể khác gì so với con đường cổ điển?
Chỉ tác động lên virus
Cần kháng thể IgG đặc hiệu
Không cần phức hợp miễn dịch
Phụ thuộc Ca++ bắt buộc
Properdin có thể tiêu diệt vi sinh vật trong điều kiện nào?
Không có ion kim loại nào
Có Ca++ liều cao liên tục
Có Mg++ hiện diện đầy đủ
Chỉ khi có kháng thể IgM
Interferon thuộc nhóm phân tử nào do tế bào sản xuất?
Peptid enzyme tiêu hóa
Phospholipid màng đặc hiệu
Polysaccharide dự trữ năng
Glycoprotein cảm ứng virus
Thời điểm xuất hiện interferon sau nhiễm virus thường là khi nào?
Chỉ khi có miễn dịch dịch thể
Sau vài tuần kéo dài lâu
Ngay lập tức và vĩnh viễn
Vài giờ rồi tồn tại ngắn
Interferon có đặc điểm gì về tính đặc hiệu?
Đặc hiệu từng kháng nguyên
Không đặc hiệu với tế bào
Đặc hiệu từng chủng virus
Đặc hiệu theo loài sinh vật
Interferon tác động lên virus theo cơ chế nào?
Gắn vào capsid làm vỡ virus
Hoạt hóa bổ thể cổ điển
Trực tiếp trung hòa bề mặt virus
Gián tiếp qua kích thích tế bào
Interferon có thể ngăn sự nhân lên của nhiều loại virus khác nhau nhờ?
Tăng thực bào của bạch cầu
Kích hoạt cơ chế enzym tế bào
Ức chế dịch vị acid mạnh
Tăng nồng độ kháng thể IgG
Chọn phát biểu đúng về vai trò của bổ thể trong phản ứng viêm.
Giảm kết dính giữa tế bào miễn dịch
Ức chế hoàn toàn hóa hướng động
Thu hút bạch cầu đến ổ viêm
Làm mất hiện tượng opsonin hóa
Theo hình, miễn dịch đặc hiệu chỉ xuất hiện khi nào?
Khi cơ thể tăng bạch cầu trung tính
Khi cơ thể tiếp xúc kháng nguyên
Khi cơ thể hạ nhiệt độ cơ bản
Khi cơ thể bổ sung vitamin tổng hợp
Phân biệt đúng giữa hai dạng miễn dịch đặc hiệu được nêu trong sơ đồ?
Miễn dịch dịch thể tạo kháng thể; miễn dịch tế bào tiêu diệt tế bào nhiễm
Miễn dịch dịch thể chống virus; miễn dịch tế bào chống vi khuẩn
Miễn dịch dịch thể thực bào vi khuẩn; miễn dịch tế bào tạo kháng thể
Miễn dịch dịch thể do hồng cầu; miễn dịch tế bào do tiểu cầu
Trong các phát biểu sau, đâu là mô tả đúng về kháng nguyên trong miễn dịch đặc hiệu?
Hormone điều hòa sinh trưởng cơ thể
Phân tử lạ kích thích đáp ứng miễn dịch
Chất dinh dưỡng nuôi dưỡng tế bào miễn dịch
Enzyme nội sinh thúc đẩy chuyển hóa
Trong sơ đồ, loại tế bào lympho nào là thành phần chính của miễn dịch thể dịch?
Lympho bào B là thành phần chính
Đại thực bào giữ vai trò chính
Tế bào NK là chủ lực
Lympho bào T hỗ trợ chủ đạo
Theo sơ đồ, miễn dịch tế bào chủ yếu đối phó với loại vi sinh vật nào?
Vi sinh vật nội bào như virus
Vi sinh vật ngoại bào trong dịch
Ký sinh trùng ngoài da chủ yếu
Nấm men sống tự do ngoài
Chức năng chính của kháng thể, theo hình, là gì?
Kích hoạt sao chép virus nội bào
Trung hòa và loại bỏ vi sinh vật ngoại bào
Gây sốt để tiêu diệt mầm bệnh
Phá hủy trực tiếp tế bào của cơ thể
Trong sơ đồ, vai trò của lympho bào T gây độc (T cytotoxic) là gì?
Tiêu diệt tế bào nhiễm trùng
Tiết kháng thể vào huyết thanh
Thực bào vi sinh vật ngoại bào
Hoạt hóa bổ thể trong huyết tương
Một bệnh nhân nhiễm virus sao chép bên trong tế bào. Dựa trên sơ đồ, đáp ứng nào sẽ hiệu quả hơn?
Miễn dịch tế bào với T gây độc
Miễn dịch thể dịch với kháng thể
Dựa vào bổ thể không có kháng thể
Chỉ dựa vào đại thực bào đơn độc
Kháng thể là gì theo định nghĩa cơ bản của miễn dịch học?
Carbohydrate dự trữ trong huyết tương
Enzyme tiêu hóa vi khuẩn không đặc hiệu
Lipid cấu trúc bảo vệ màng tế bào
Protein miễn dịch gắn đặc hiệu kháng nguyên
Thành phần nào tạo nên cơ chế miễn dịch dịch thể?
Bạch cầu trung tính thực bào
Tế bào T gây độc trực tiếp
Kháng thể do tế bào B tiết ra
Hệ bổ thể không cần kháng thể
Loại globulin miễn dịch nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong huyết tương và có thể truyền qua nhau thai?
IgE liên quan phản ứng dị ứng
IgM tạo đầu tiên nhanh thoái hóa
IgA chủ yếu ở dịch tiết
IgG với nồng độ cao ổn định
IgA thường hiện diện nổi bật ở đâu trong cơ thể?
Dịch tiết hô hấp và tiêu hóa
Mô liên kết dưới da toàn thân
Nhân tế bào lympho T
Bào tương hồng cầu trưởng thành
Kháng thể nào được tạo ra đầu tiên sau khi cơ thể tiếp xúc kháng nguyên?
IgA chỉ có ở ruột
IgD chủ yếu làm thụ thể
IgG hình thành muộn hơn
IgM xuất hiện sớm nhất
Phát biểu nào đúng về động học giữa IgM và IgG sau khi nhiễm?
IgM tăng sớm rồi giảm, IgG tăng bền
IgG tăng sớm nhất rồi mất nhanh
IgM và IgG luôn bằng nhau
IgA tăng mạnh thay thế IgG
Chức năng chính của IgD trên tế bào B là gì?
Hoạt hóa bổ thể mạnh mẽ
Gây phản ứng dị ứng tức thì
Làm thụ thể kháng nguyên bề mặt
Vận chuyển qua nhau thai hiệu quả
IgE thường liên quan đến hiện tượng nào?
Ngăn ngừa thâm nhập trong dịch tiết
Vận chuyển miễn dịch qua nhau thai
Phản ứng quá mẫn dị ứng
Trung hòa độc tố vi khuẩn
Cấu trúc điển hình của IgM trong huyết tương là gì?
Dạng monomer đơn lẻ
Dạng pentamer có chuỗi J
Dạng dimer không chuỗi J
Dạng tetramer linh động
Vai trò nổi bật của IgG trong máu là gì?
Khởi phát miễn dịch sớm sau nhiễm
Kích thích tiết dịch nhầy đường hô hấp
Bảo vệ lưu hành và truyền qua nhau thai
Chỉ làm thụ thể trên tế bào B
Tại sao IgA quan trọng ở niêm mạc?
Hiện diện trong nước bọt, sữa, nước mắt
Gắn trên tế bào T gây độc
Chủ yếu trong hồng cầu tuần hoàn
Chỉ hoạt động trong gan và thận
Khi cần phân biệt nhiễm mới và nhiễm đã qua, bộ đôi kháng thể nào cung cấp bằng chứng động học hữu ích nhất?
IgG và IgA luôn không đổi
IgA và IgE tăng đồng thời
IgD tăng, IgG giảm mạnh
IgM tăng sớm, IgG tăng muộn
IgG chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong huyết thanh người trưởng thành?
Nhỏ hơn 1%
Khoảng 10% tổng kháng thể
Khoảng 70% đến 75%
Khoảng 15% đến 20%
Vị trí chủ yếu của IgA trong cơ thể là ở đâu?
Trong hạch lympho B
Trong máu ngoại vi
Trong dịch tiết và niêm nhầy
Trên bạch cầu ái kiềm
Kháng thể nào có hoá trị thay đổi từ 2 đến 10 do cấu trúc pentamer?
IgE với hoá trị 2 cố định
IgM với hoá trị 2 đến 10
IgA với hoá trị 2 đến 4
IgG với hoá trị 2 cố định
Vai trò nổi bật của IgE là gì?
Gây phản ứng dị ứng và chống ký sinh trùng
Trung hòa độc tố vi khuẩn
Ngưng tụ theo con đường bổ thể
Hoạt hóa tế bào lympho B
IgD chủ yếu liên quan đến chức năng nào sau đây?
Trung hòa virus trong huyết thanh
Gắn lên tế bào mast gây dị ứng
Hoạt hóa các tế bào lympho B
Ngưng tụ theo con đường cổ điển
Kháng thể nào hiện diện chủ yếu trên bạch cầu ái kiềm và tế bào mast?
IgA trên niêm mạc ruột
IgD tự do trong huyết thanh
IgG trên hồng cầu tuần hoàn
IgE trên bạch cầu ái kiềm và mast
IgA chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng kháng thể trong huyết thanh?
Khoảng 70% đến 75%
Khoảng 15% đến 20%
Khoảng 10% tổng lượng
Dưới 1% tổng lượng
Chức năng chính của IgG là gì?
Ngưng tụ theo bổ thể cổ điển
Trung hòa độc tố, vi khuẩn và virus
Hoạt hóa lympho B màng
Gây dị ứng và chống ký sinh trùng
Kháng thể nào có mặt nhiều ở máu và có hoá trị 2?
IgA trong dịch tiết, hoá trị 3
IgE trên mast, hoá trị 2
IgG trong máu, hoá trị 2
IgM trong máu, hoá trị 4
IgM thường hiện diện ở đâu nhiều nhất?
Máu và bề mặt lympho B
Niêm mạc và các dịch tiết
Bạch cầu ái kiềm tuần hoàn
Tế bào lympho T ngoại vi
Kháng thể trung hòa độc tố vi khuẩn chủ yếu bằng cơ chế nào?
Tăng thực bào qua receptor Fc
Kích thích tế bào T tiết cytokine
Hoạt hóa bổ thể phân giải độc tố
Gắn vào thụ thể của tế bào đích
Hiện tượng ngưng kết vi sinh vật xảy ra khi nào?
Kháng thể trung hòa thụ thể virus
Kháng thể liên kết nhiều kháng nguyên
Bổ thể tạo lỗ trên màng vi khuẩn
Opsonin hóa tăng bám vào thực bào
Tác dụng nào sau đây phụ thuộc mạnh vào hệ thống bổ thể?
Ngăn cản vi khuẩn bám dính
Tăng độc tế bào NK
Làm tan vi khuẩn bao ngoài
Trung hòa độc lực virus
Opsonin hóa có vai trò trực tiếp nhất trong việc nào sau đây?
Hoạt hóa tế bào T gây độc
Làm kết tủa kháng nguyên hòa tan
Ngăn virus xâm nhập tế bào
Tăng khả năng thực bào vi khuẩn
Kháng thể có thể ngăn virus xâm nhập tế bào bằng cách nào?
Kích thích sản xuất interferon mạnh
Gây ly giải qua perforin của NK
Kích hoạt bổ thể tiêu diệt tế bào
Che phủ vị trí gắn lên thụ thể
Trong các lựa chọn sau, đâu là ví dụ đúng về gây độc tế bào phụ thuộc kháng thể (ADCC)?
NK tiêu diệt tế bào phủ kháng thể
Đại thực bào tiết lysozyme hòa tan
Bổ thể tạo phức MAC trên vi khuẩn
Tế bào T CD8+ nhận diện MHC I
Chức năng chính của lympho T gây độc là gì trong miễn dịch qua trung gian tế bào?
Tăng sinh bạch cầu trung tính tuần hoàn
Hoạt hóa bổ thể trong huyết tương
Di chuyển tới nơi có kháng nguyên và tiêu diệt tế bào nhiễm
Tiết kháng thể trung hòa ngoại bào
Lympho T hỗ trợ (T4) có vai trò nào sau đây?
Trực tiếp tiêu diệt tế bào nhiễm virus
Truyền tín hiệu kích thích lympho B tiết kháng thể
Hình thành kháng nguyên đặc hiệu mới
Ức chế toàn bộ đáp ứng miễn dịch bẩm sinh
Miễn dịch qua trung gian tế bào chủ yếu chống lại loại tác nhân nào?
Vi sinh vật ký sinh và phát triển bên trong tế bào
Ký sinh trùng đường ruột tự do
Vi sinh vật sống ngoài tế bào
Độc tố vi khuẩn lưu hành trong máu
Vì sao kháng thể khó tiêu diệt Listeria hay vi khuẩn lao?
Chúng chỉ gây bệnh ở mô ngoài da
Chúng kháng bổ thể mạnh mẽ
Chúng sống và phát triển bên trong tế bào
Chúng tạo nang polysaccharide dày
Có mấy hình thức đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào được nêu?
Ba hình thức phối hợp
Hai hình thức khác nhau
Bốn hình thức tuần tự
Một hình thức duy nhất
Hình thức đáp ứng nào do lympho T gây độc phụ trách?
Tiêu diệt tế bào nhiễm bằng cytokin gây độc
Huy động bổ thể làm tan vi khuẩn
Sản xuất kháng thể đặc hiệu chống độc tố
Quá mẫn muộn và hoạt hóa đại thực bào
Trong quá mẫn muộn, tế bào nào giữ vai trò chính cùng với lympho T?
Tiểu cầu giải phóng thromboxan
Hồng cầu mang kháng nguyên bề mặt
Đại thực bào tham gia tiêu diệt
Bạch cầu ái toan hoạt hóa mạnh
Phát biểu nào mô tả đúng cơ chế tiêu diệt của lympho T gây độc?
Bao vây vi sinh vật bằng kháng thể IgA
Tiêm cytokin gây độc vào tế bào nhiễm để tiêu diệt
Tạo lưới fibrin ngăn vi khuẩn di chuyển
Phá vỡ màng vi khuẩn bằng bổ thể C9
Trong quá mẫn muộn, tế bào nào đóng vai trò nhận diện quyết định kháng nguyên và được hoạt hóa bởi Interleukin 2?
Đại thực bào trình diện
Lympho B tiết kháng thể
Lympho T DTH hoạt hóa
Lympho T helper hoạt hóa
Lymphokin do lympho T DTH tiết ra có tác dụng chủ yếu lên loại tế bào nào?
Tế bào mast và basophil
Đại thực bào và bạch cầu trung tính
Tế bào hồng cầu trưởng thành
Tiểu cầu và nguyên bào sợi
Hậu quả chức năng của giai đoạn 2 trong quá mẫn muộn là gì?
Kích thích bổ thể gây viêm cấp
Ức chế trình diện kháng nguyên
Hoạt hóa đại thực bào tiêu diệt nội bào
Tăng sản xuất kháng thể dịch thể
Interleukin 2 có vai trò gì đối với lympho T DTH trong giai đoạn đầu?
Gây chết tế bào theo chương trình
Kích thích phân chia và tăng sinh
Hoạt hóa tiết kháng thể đặc hiệu
Ngăn chặn nhận diện kháng nguyên
Lympho Tc tiêu diệt tế bào đích khi nào?
Khi được opsonin hóa bởi IgM
Khi nhận diện kháng nguyên virus phù hợp
Khi nhận diện kháng nguyên tự thân
Khi tiếp xúc bổ thể C3b bề mặt
Điều kiện kích thích để tiền lympho Tc trở thành lympho Tc hoạt động là gì?
Chỉ cần kháng nguyên bề mặt
Chỉ cần Interleukin 2 tiết ra
Cần kháng nguyên và Interleukin 2
Cần đại thực bào thực bào virus
So sánh ngắn: cơ chế tiêu diệt chủ yếu của đáp ứng quá mẫn muộn là gì so với gây độc tế bào?
Hoạt hóa đại thực bào tiêu diệt nội bào
Hoạt hóa bổ thể qua đường cổ điển
Tiêu diệt bằng kháng thể dịch thể
Ly giải tế bào đích nhiễm virus trực tiếp
Ví dụ vi sinh vật nội bào thường bị kiểm soát bởi cơ chế quá mẫn muộn là gì?
Ký sinh trùng giun tròn
Nấm da keratin
Vi khuẩn lao nội bào
Virus cúm lây lan dịch
Loại miễn dịch nào không cần tiếp xúc trước đó với kháng nguyên để hình thành?
Miễn dịch thu nhận chủ động
Miễn dịch qua tế bào T
Miễn dịch tự nhiên bẩm sinh
Miễn dịch thu nhận thụ động
Trong miễn dịch thu nhận chủ động, con đường thể dịch bắt đầu từ tế bào nào?
Đại thực bào trình diện
Tương bào biệt hóa
Lympho bào T gây độc
Lympho bào B chưa hoạt hóa
Kết quả cuối cùng của nhánh miễn dịch thể dịch là gì?
Tạo tế bào nhớ không đặc hiệu
Sinh kháng thể tuần hoàn
Hoạt hóa bổ thể không đặc hiệu
Tiết lymphokin điều hòa
Nhánh miễn dịch qua trung gian tế bào T tạo ra sản phẩm nào trực tiếp tham gia điều hòa đáp ứng?
Kháng thể của tương bào
Lymphokin của tế bào T
Kháng nguyên hòa tan
Bổ thể huyết tương
Miễn dịch thu nhận thụ động khác với chủ động ở điểm nào?
Sinh tương bào từ lympho B
Tạo kháng thể sau tiêm vắc xin
Nhận kháng thể sẵn có ngay
Gây hoạt hóa lympho T đặc hiệu
