Font size
WorksheetsBÀI 1: MỞ ĐẦU SỬ DỤNG THUỐC HỢP LÝ - Câu hỏi mức độ dễ
Total questions: 94
Worksheet time: 1hrs 4mins
Định nghĩa "sử dụng thuốc hợp lý"
Chọn thuốc, liều và phối hợp thuốc đúng
Phối hợp thuốc đúng theo kinh nghiệm
Chọn được thuốc đúng theo thói quen
Dùng liều đúng trong mọi bệnh cảnh
Phát biểu nào mô tả đầy đủ hơn về "sử dụng thuốc hợp lý"?
Chỉ dẫn dùng đúng, chọn liều đúng, phối hợp đúng
Chỉ cần dùng liều đúng cho mọi bệnh
Chỉ cần phối hợp đúng các nhóm thuốc
Chỉ cần chỉ dẫn đúng cách uống thuốc
Nhiệm vụ chính của dược sĩ lâm sàng (DSLS) trong tư vấn thuốc là cho ai?
Bác sĩ, nhân viên y tế và người bệnh
Chỉ nhân viên y tế tuyến cơ sở
Chỉ người bệnh tại giường bệnh
Chỉ bác sĩ kê đơn trong khoa
Các bước cốt lõi để lập một phác đồ điều trị tốt gồm những gì?
Chỉ lựa chọn phương án phù hợp bệnh nhân
Chỉ tập trung vào kê đơn chính xác
Xácđịnhvấnđềcầngiảiquyết,xácđịnhmụctiêuđiềutrị,lựachọnphươngán điềutrịphùhợpvớibệnhnhânvàkêđơn
Chỉ xác định vấn đề và mục tiêu điều trị
Những kỹ năng cần có của DSLS để đạt mục tiêu hướng dẫn điều trị là gì?
Chỉ thu thập thông tin lâm sàng
Chỉ giao tiếp tốt với người bệnh
Giao tiếp, thu thập, đánh giá và truyền đạt
Chỉ đánh giá rồi ghi chép thông tin
Nguyên nhân thường gặp dẫn đến thất bại điều trị là gì?
Dùng sai liều hoặc không đủ thời gian, tự ý bỏ thuốc, chi phí cao
Chỉ bệnh nhân tự ý ngừng thuốc
Chỉ bệnh nhân dùng sai liều thuốc
Chỉ do giá thành thuốc quá cao
Chỉ tiêu quy định nhằm bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý bao gồm nhóm nào?
Chỉ tiêu chăm sóc bệnh nhân tại phòng bệnh
Chỉ tiêu về kê đơn tại khoa dược
Chỉ tiêu về tài chính cho cơ sở y tế
Chỉ tiêu về kê đơn, chăm sóc bệnh nhân và đối với cơ sở
Các chỉ tiêu về kê đơn mang lại tác dụng gì nổi bật?
Tránh tương tác, tránh lạm dụng và giảm chi phí điều trị
Tăng số lượng thuốc trong đơn thuốc
Giảm thời gian khám bệnh cho bác sĩ
Loại bỏ hoàn toàn tác dụng phụ của thuốc
Phòng ngừa các phản ứng có hại của thuốc gây ra là một trong những mục tiêu quan trọng của môn Dược lâm sàng.
Phòng ngừa các phản ứng có hại của thuốc gây ra là một trong những mục tiêu quan trọng của môn Dược lâm sàng.
a Mộttrongnhữngmụctiêuquantrọngcủamôn Dượclâmsànglàbảođảmviệcsửdụngthuốc hợplý
c Yêucầuđốivớisinhviênsaukhihọcxonghọc phầnDLSlà:HướngdẫnđượcchoBNvềsử dụngthuốchợplý.
CanadalànướcđưamônhọcDượclâmsàngvào chương trình giảng dạy trong các trườngĐH DượcsớmnhấttrênTG
Dượcsĩ lâmsànglàdượcsĩ chỉ làmviệc trong bệnhviện
Sự ra đời của môn Dược lâm sàng bắt đầu từ:
ChâuÁvàonhữngnăm60củathếkỷtrước.
Nước Mỹ, năm 1964 được lâm sàng trở thành môn học chính thức tại Mỹ.
NướcMỹ lànước đưa dược lâmsàng vào chươngtrìnhgiảngdạy trongcáctrườngđại họcDượcsớmnhất.
ChâuPhivàonhữngnăm60củathếkỷtrước.
TháiLanvàonhữngnăm60củathếkỷtrước. 2
ds
Nhiệm vụ của dược sĩ lâm sàng là cùng ra y lệnh với bác sĩ.
Dược sĩ lâmsàng làdược sĩ chỉ làmviệc trong bệnhviện.
Dược lâmsàng trang bị kiến thức cho người dượcsĩchămloviệcsửdụngthuốchợplýchocả cánbộy tế vàcảngười tiêudùng thuốc trong cộngđồng.
Kháiniệmdượclâmsàngkhôngchỉbóhẹptrong khuônkhổbệnhviệnmàcònđượcmởrộngra trongcảcộngđồng.
Kháiniệmdượclâmsànglàkháiniệmchỉcáccông việccủangườidượcsĩlàmviệctrongbệnhviện.
DượclâmsànglàmộtmônhọccủangànhDượcnhằmtốiưuhóaviệcsửdụng....trong điềutrịvà.....bệnhtrêncơsởnhữngkiếnthứcvềDượcvàY–Sinhhọc.
(a)
Sửdụngthuốchợplýtrướchếtphảichọnđược…..đúng, liềudùng….nghĩalàthuốcđó phảiphùhợpvớibệnhvàngườibệnh
(a)
Thuốc được coi là hợp lý phải đạt hai yêu cầu: Phù hợp với… và phù hợp với…
(a)
Nhiệmvụlựachọnthuốcđểthiết lậpphácđồđiềutrị làcủa…;dượcsĩ lâmsàngchỉ là người...
(a)
Bốnkĩnăngcầncócủangườidượcsĩ lâmsànglà:Kỹnăng…vớingườibệnh,kỹnăng thuthậpthôngtin,kỹnăng…thôngtinvàkỹnăngtruyềnđạtthôngtin
(a)
Thuốc được coi là hợp lýphải đạt hai yêu cầuđó là: Phùhợpvới…và phùhợp với…bệnh.
(a)
Quốc gia nào đưa môn dược lâm sàng vào chương trình giảng dạy trong các trường Đại học Dược sớm nhất trên thế giới?
Mỹ
Canada
Anh
Đức
Môn học dược lâm sàng ra đời vào thời điểm nào?
Những năm 90 của thế kỷ XX
Những năm 80 của thế kỷ XX
Những năm 70 của thế kỷ XX
Những năm 60 của thế kỷ XX
Môn Dược lâm sàng được đưa vào giảng dạy cho sinh viên Đại học Dược ở Việt Nam bắt đầu từ năm nào? BYTthànhlậpbộmôndlstrgdượcHN:1998
Năm 1993
Năm 1980
Năm 2000
Năm 1998
Trong điều trị cơn đau thắt ngực cấp tính, tiêu chuẩn lựa chọn thuốc hợp lý quan trọng nhất là:
Tính hiệu quả
Tính kinh tế
Tính an toàn
Tính tiện dụng
Kỹ năng nào KHÔNG phải kỹ năng quan trọng của dược sĩ lâm sàng?
Kỹ năng đánh giá thông tin
Kỹ năng thu thập thông tin
Kỹ năng giao tiếp với người bệnh
Kỹ năng quảng cáo bán thuốc
Kỹ năng nào KHÔNG phải kỹ năng quan trọng của dược sĩ lâm sàng?
Kỹ năng quảng cáo bán thuốc
Kỹ năng thu thập thông tin
Kỹ năng truyền đạt thông tin
Kỹ năng đánh giá thông tin
Kỹ năng nào là kỹ năng quan trọng cần phải có của dược sĩ lâm sàng?
Kỹ năng đánh giá thông tin thu được từ bệnh nhân
Kỹ năng kiểm nghiệm thuốc
Kỹ năng quảng cáo thuốc
Kỹ năng bảo quản thuốc tốt
Kỹ năng nào là kỹ năng quan trọng cần phải có của dược sĩ lâm sàng?
Kỹ năng bảo quản thuốc tốt
Kỹ năng kiểm nghiệm thuốc
Kỹ năng bào chế thuốc
Kỹ năng thu thập thông tin từ bệnh nhân
Ghép cặp: Chọn nội dung phù hợp với các tiêu chuẩn lựa chọn thuốc A. Hiệu quả B. An toàn C. Tiện dụng D. Kinh tế E. Sẵn có
A1 B2 C3 D4 E5
B1 A2 C3 D4 E5
E1 A2 B3 C4 D5
4. Chi phí thuốc hợp lý cho 1 ngày hoặc cả liệu trình
5. Thuốc có cơ sở điều trị, ưu tiên danh mục thiết yếu
Sắp xếp trình tự các bước cần làm để thiết lập được một phác đồ điều trị tốt: A. Xác định vấn đề cần giải quyết B.Xácđịnhmụctiêuđiềutrị C.Lựachọnphươngánđiềutrịphùhợpvới bệnhnhân. D.Thiếtlậpphácđồđiềutrị(kêđơn)
A-C-B-D
B-A-C-D
A-B-D-C
A-B-C-D
ds
Dược sĩ lâmsàng làdược sĩ chỉ làmviệc trong bệnhviện
ChâuÁđãđưamônhọcDược lâmsàngvào chươngtrìnhgiảngdạytrongcáctrườngĐHDược sớmnhấttrênthếgiới
Châu Âu đã đưa môn học Dược lâm sàng vào chương trình giảng dạy trong các trường ĐH Dược sớm nhất trên thế giới.
Phòngngừacácphảnứngcóhại của thuốc gâyra” làmột trongnhữngmục tiêuquan trọngcủamônDượclâmsàng.
Mộttrongnhữngmụctiêuquantrọngcủamôn Dượclâmsànglàbảođảmviệcsửdụngthuốc hợplý.
ds
Canada là nước đưa môn học Dược lâm sàng vào chương trình giảng dạy trong các trường ĐH Dược sớm nhất trên thế giới.
ChâuÁđã đưamôn học Dược lâm sàng vào chươngtrìnhgiảngdạytrongcáctrườngĐHDược sớmnhấttrênTG.
Khái niệmdược lâmsàngkhôngchỉ bóhẹp trongkhuônkhổbệnhviệnmà cònđượcmở rộngratrongcảcộngđồng
Dược lâmsàng trangbị kiến thức chongười dượcsĩchămloviệcsửdụngthuốchợplýchocả cánbộytếvàcảngười tiêudùngthuốc trong cộngđồng.
Dượcsĩlâmsànglàdượcsĩchỉlàmviệctrongbệnh viện.
Tiêu chuẩn “an toàn cao” trong việc lựa chọn thuốc hợp lý là khả năng xuất hiện tác dụng không mong muốn thấp.
NhiệmvụcủaDượcsĩLâmsàng làtưvấncho bácsĩ trongviệchiệuchỉnhliềulượngtheotừng cáthểngườibệnhvàlựachọnthuốcphùhợpvới trạngtháibệnhlý
Nhiệmvụcủadượcsĩ lâmsànglàcùngraylệnh vớibácsĩ.
Không chắcDượcsĩlâmsànglàdượcsĩchỉlàmviệctrongbệnh viện.
Dược lâmsàng trang bị kiến thức cho người dượcsĩchămloviệcsửdụngthuốchợplýchocả cánbộy tếvàcảngười tiêudùng thuốc trong cộngđồng.
Tiêuchuẩn“antoàncao” trongviệc lựachọn thuốc hợp lý làkhảnăngxuất hiện tác dụng khôngmongmuốnthấp.
ds
Nhiệm vụ của dược sĩ lâm sàng là cùng ra y lệnh với bác sĩ.
NhiệmvụcủaDượcsĩLâmsàng làtưvấncho bácsĩ trongviệchiệuchỉnhliềulượngtheotừng cáthểngườibệnhvàlựachọnthuốcphùhợpvới trạngtháibệnhlý.
Tiêuchuẩn“antoàncao” trongviệc lựachọn thuốc hợp lý làkhảnăngxuất hiện tác dụng khôngmongmuốnthấp.
Trongđiềutrịbệnhmạntínhhoặcphòngbệnh, tiêuchuẩnlựachọnthuốchợplýđượcưutiên hàngđầulà:Antoànvàkinhtế.
NhiệmvụcủaDượcsĩ lâmsànglàlựachọnthuốc đểthiếtlậpphácđồđiềutrị.
Câu này đúng hay sai?
Dược sĩ lâm sàng là dược sĩ chỉ làm việc trong bệnh viện.
NhiệmvụcủaDượcsĩLâmsàng làtưvấncho bácsĩ trongviệchiệuchỉnhliềulượngtheotừng cáthểngườibệnhvàlựachọnthuốcphùhợpvới trạngtháibệnhlý.
c Tiêuchuẩn“an toàncao” trongviệc lựachọn thuốchợp lý làkhảnăngxuấthiệntácdụng khôngmongmuốnthấp.
Trongđiềutrịbệnhmạntínhhoặcphòngbệnh, tiêuchuẩnlựachọnthuốchợplýđượcưutiên hàngđầulà:Antoànvàkinhtế
NhiệmvụcủaDượcsĩ lâmsànglàlựachọnthuốc đểthiếtlậpphácđồđiềutrị.
. Câu này đúng hay sai?
Nhiệm vụ của Dược sĩ Lâm sàng là tư vấn cho bác sĩ trong việc hiệu chỉnh liều lượng theo từng cá thể người bệnh và lựa chọn thuốc phù hợp với trạng thái bệnh lý
Thuốcđượccoi làhợplýkhi đápứnghai yêu cầu:Phùhợpvới người bệnhvàphùhợpvới bệnh.
Nội dung của“Hướngdẫnđiềutrị”baogồm: HướngdẫndùngthuốcvàHướngdẫntheodõi điềutrị
NhiệmvụcủaDượcsĩ lâmsànglàlựachọnthuốc đểthiếtlậpphácđồđiềutrị
Dượcsĩ lâmsànglàdượcsĩchỉ làmviệctrongbệnh viện.
Câu này đúng hay sai?
Trong điều trị bệnh mạn tính hoặc phòng bệnh, tiêu chuẩn lựa chọn thuốc hợp lý được ưu tiên hàng đầu là: An toàn và kinh tế.
Tiêuchuẩn“an toàncao” trongviệc lựachọn thuốchợp lý làkhảnăngxuấthiệntácdụng khôngmongmuốnthấp.
NhiệmvụcủaDượcsĩ lâmsànglàlựachọnthuốc đểthiếtlậpphácđồđiềutrị
NhiệmvụcủaDượcsĩLâmsàng làtưvấncho bácsĩ trongviệchiệuchỉnhliềulượngtheotừng cáthểngườibệnhvàlựachọnthuốcphùhợpvới trạngtháibệnhlý.
Dượcsĩlâmsànglàdượcsĩchỉlàmviệctrongbệnh viện.
Câu này đúng hay sai?
Muốnsửdụngthuốchợplýchỉcầnđảmbảoviệc kêđơnthuốchợplý
Tiêuchuẩn“antoàncao”trongviệclựachọn thuốchợplý làkhảnăngxuất hiệntácdụng khôngmongmuốnthấp.
Trongđiềutrịbệnhcấptính, tiêuchuẩnlựachọn thuốchợplýđượcưutiênhàngđầulà:Kinhtế.
Trong điềutrị bệnhmạntínhhoặc phòng bệnh, tiêuchuẩnlựachọnthuốchợplýđược ưutiênhàngđầulà:Antoànvàkinhtế.
Thuốcđượccoilàhợplýkhiđápứnghaiyêu cầu:Phùhợpvớingườibệnhvàphùhợpvới bệnh
. Câu này đúng hay sai?
Trongđiềutrịbệnhmạntínhhoặcphòngbệnh, tiêuchuẩnlựachọnthuốchợplýđượcưutiên hàngđầulà:Antoànvàkinhtế
Nộidungcủa“Hướngdẫnđiềutrị”baogồm: HướngdẫndùngthuốcvàHướngdẫntheodõi điềutrị.
Trongđiềutrịbệnhcấptính, tiêuchuẩnlựachọn thuốchợplýđượcưutiênhàngđầulà:Kinhtế.
Muốnsửdụngthuốchợplýchỉcầnđảmbảoviệc kêđơnthuốchợplý.
Nộidungcủa“Hướngdẫnđiềutrị”chỉcầnhướng dẫndùngthuốc, khôngcầnphải hướngdẫntheo dõiđiềutrị.
ds
Nội dung của “Hướng dẫn điều trị” chỉ cần hướng dẫn dùng thuốc, không cần phải hướng dẫn theo dõi điều trị.
Thuốcđượccoi làhợplýkhiđápứnghai yêu cầu: Phùhợpvới người bệnhvàphùhợpvới bệnh
nhiệmvụcủadượcsĩlâmsàngtrongđiềutrị làgiúpbệnhnhân thựchiện tốt đơn thuốc củabácsĩkêđơn
Nhiệmvụcủadượcsĩ lâmsànglàkêđơnthuốc hợplýchongườibệnh
Muốn sửdụng thuốchợp lýchỉ cầnđảmbảo việckêđơnthuốchợplý.
ds
NhiệmvụcủaDượcsĩLâmsàng làtưvấncho bácsĩ trongviệchiệuchỉnhliềulượngtheotừng cáthểngườibệnhvàlựachọnthuốcphùhợpvới trạngtháibệnhlý
NhiệmvụcủaDượcsĩlâmsànglàlựachọnthuốc đểthiếtlậpphácđồđiềutrị.
Nhiệmvụcủadượcsĩlâmsànglàkêđơnthuốchợp lýchongườibệnh.
Nhiệmvụcủadượcsĩ lâmsàngtrongđiềutrị là giúpbệnhnhânthựchiệntốtđơnthuốccủabác sĩkêđơn.
Nhiệmvụcủadượcsĩlâmsànglàtưvấnviệcsử dụngthuốchợplýchocảcánbộytếvàcảngười tiêudùngthuốctrongcộngđồng.
Nội dung của “Hướng dẫn điều trị” bao gồm những phần nào?
Nộidungcủa“Hướngdẫnđiềutrị”baogồm: Hướngdẫndùng thuốcvàHướngdẫntheo dõiđiềutrị
Thuốcđượccoilàhợplýkhiđápứnghaiyêu cầu:Phùhợpvớingườibệnhvàphùhợpvới bệnh.
Nhiệmvụ củaDược sĩ lâmsàng là lựa chọn thuốcđểthiếtlậpphácđồđiềutrị.
Chỉ Nhiệmvụcủadượcsĩ lâmsànglàkêđơnthuốc hợplýchongườibệnh.
Nhiệmvụcủadượcsĩlâmsànglàchỉtưvấnviệc sửdụngthuốchợplýchongười tiêudùngthuốc trongcộngđồng
ds
Kỹnănggiaotiếpvớingườibệnhcủadượcsĩ lâm sànglàtạomốiquanhệtốtvớibệnhnhânnhằm tạosựhợptáctốt từphíabệnhnhântrongtuân thủđiềutrị.
Yêucầutrongkỹnănggiaotiếpvớingườibệnh, dược sĩ lâmsàngphải giải thíchchobệnhnhân hiểuđược lýdođiềutrị,phươngthứcđiềutrịvà nhữngviệcbệnhnhâncầnlàmđểthamgiađiềutrị thànhcông.
Trongkỹnăngthuthậpthôngtincủadượcsĩ lâm sàngkhihướngdẫnđiềutrị,độtincậycủathông tinthuthậpđượcphụthuộcvào sựcởimởcủa bệnhnhân.
Vớinhữngtrườnghợpbệnhnhânnhỏtuổi,mắcbệnh tâmthần,giảmsúttrínhớ,ngườiphátthuốcchỉcần dặnkỹbệnhnhânthựchiệntốtylệnh.
Vaitròcủadượcsĩlâmsàngchỉlàtưvấnchobácsĩ trongviệc lựa chọn thuốc khi bắt đầuđiều trị cho bệnhnhân.
ds
Kỹnăngquảngcáothuốclàkỹnăngquantrọngnhất cầnphảicócủadượcsĩlâmsàng.
Kỹnăngbảoquản thuốc tốt làkỹnăngquan trọng nhấtcầnphảicócủadượcsĩlâmsàng.
Kỹnănggiaotiếpvớingườibệnhcủadượcsĩ lâm sànglàtạomốiquanhệtốtvớibệnhnhânnhằm tạosựhợptác tốt từphíabệnhnhântrongtuân thủđiềutrị.
Yêucầutrongkỹnănggiaotiếpvớingườibệnh, dược sĩ lâmsàngphải giải thíchchobệnhnhân hiểuđược lýdođiềutrị,phươngthứcđiềutrịvà nhữngviệcbệnhnhâncầnlàmđểthamgiađiềutrị thànhcông.
Kỹnănggiámsátchấtlượngthuốclàkỹnăngquan trọngnhấtcầnphảicócủadượcsĩlâmsàng.
Kỹ năng đánh giá thông tin yêu cầu dược sĩ lâm sàng phải làm gì trong quá trình điều trị?
Kỹnăngđánhgiáthôngtinyêucầungườidượcsĩ lâmsàngphải đánhgiáđược các thông tin liên quanđếnviệcdùngthuốctrongquátrìnhđiềutrị đểtìmranguyênnhânthấtbại(nếucó).
Kỹnăngtruyềnđạtthôngtinyêucầudượcsĩ lâm sàngphảigiải thíchchínhxácvàtỷmỷchobệnh nhânvềcáchthức thựchiệnylệnhbaogồmviệcdùng thuốc và các dấu hiệu cần nhận biết về tiến triển theo chiều hướng xấu của bệnh.
Kỹ năng giao tiếp với người bệnh của dược sĩ lâm sàng là tạo mối quan hệ tốt với bệnh nhân nhằm tạo sự hợp tác tốt từ phía bệnh nhân trong tuân thủ điều trị.
Đánh giá thông tin liên quan thuốcVới những trường hợp bệnh nhân nhỏ tuổi, mắc bệnh tâm thần, giảm sút trí nhớ, người phát thuốc chỉ cần dặn kỹ bệnh nhân thực hiện tốt y lệnh.
Kỹ năng giám sát chất lượng thuốc là kỹ năng quan trọng nhất cần phải có của dược sĩ lâm sàng.
Kỹ năng truyền đạt thông tin yêu cầu dược sĩ lâm sàng phải giải thích chính xác và tỉ mỷ cho bệnh nhân về cách thực hiện y lệnh.
Kỹ năng quảng cáo thuốc là kỹ năng quan trọng nhất cần phải có của dược sĩ lâm sàng.
Kỹ năng bảo quản thuốc tốt là kỹ năng quan trọng nhất cần phải có của dược sĩ lâm sàng.
Với những trường hợp bệnh nhân nhỏ tuổi, mắc bệnh tâm thần, giảm sút trí nhớ, người phát thuốc chỉ cần dặn kỹ bệnh nhân thực hiện tốt y lệnh.
Trong kỹ năng thu thập thông tin của dược sĩ lâm sàng khi hướng dẫn điều trị, độ tin cậy của thông tin thu thập được phụ thuộc vào sự cởi mở của bệnh nhân.
Yêu cầu trong kỹ năng giao tiếp với người bệnh, dược sĩ lâm sàng phải giải thích cho bệnh nhân hiểu được lý do điều trị, phương thức điều trị và những việc bệnh nhân cần làm để tham gia điều trị thành công.
ds
Vớinhữngtrườnghợpbệnhnhânnhỏtuổi,mắcbệnh tâmthần, giảmsút trínhớ,ngườiphát thuốcchỉ cần dặnkỹbệnhnhânthựchiệntốtylệnh.
Kỹ năng giám sát chất lượng thuốc là kỹ năng quan trọng nhất cần phải có của dược sĩ lâm sàng.
Kỹ năng đánh giá thông tin yêu cầu người dược sĩ lâm sàng phải đánh giá được các thông tin liên quan đến việc dùng thuốc trong quá trình điều trị để tìm ra nguyên nhân thất bại (nếu có).
Kỹ năng truyền đạt thông tin yêu cầu dược sĩ lâm sàng phải giải thích chính xác và tỷ mỷ cho bệnh nhân về cách thức thực hiện y lệnh bao gồm việc dùng thuốc và các dấu hiệu cần nhận biết về tiến triển theo chiều hướng xấu của bệnh.
Trong kỹ năng thu thập thông tin của dược sĩ lâm sàng khi hướng dẫn điều trị, độ tin cậy của thông tin thu thập được phụ thuộc vào sự cởi mở của bệnh nhân.
Kỹ năng giao tiếp với người bệnh của dược sĩ lâm sàng là tạo mối quan hệ tốt với bệnh nhân nhằm tạo sự hợp tác tốt từ phía bệnh nhân trong tuân thủ điều trị.
Kỹ năng giao tiếp với người bệnh của dược sĩ lâm sàng là tạo mối quan hệ tốt với bệnh nhân nhằm tạo sự hợp tác tốt từ phía bệnh nhân trong tuân thủ điều trị.
Yêu cầu trong kỹ năng giao tiếp với người bệnh, dược sĩ lâm sàng phải giải thích cho bệnh nhân hiểu được lý do điều trị, phương thức điều trị và những việc bệnh nhân cần làm để tham gia điều trị thành công.
Kỹ năng truyền đạt thông tin yêu cầu dược sĩ lâm sàng phải giải thích chính xác và tỷ mỷ cho bệnh nhân về cách thức thực hiện y lệnh bao gồm việc dùng thuốc và các dấu hiệu cần nhận biết về tiến triển theo chiều hướng xấu của bệnh.
Kỹ năng quảng cáo thuốc là kỹ năng quan trọng nhất cần phải có của dược sĩ lâm sàng.
Kỹ năng giám sát chất lượng thuốc là kỹ năng quan trọng nhất cần phải có của dược sĩ lâm sàng.
ds
Với những trường hợp bệnh nhân nhỏ tuổi, mắc bệnh tâm thần, giảm sút trí nhớ, người phát thuốc chỉ cần dặn kỹ bệnh nhân thực hiện tốt y lệnh.
Vai trò của dược sĩ lâm sàng chỉ là tư vấn cho bác sĩ trong việc lựa chọn thuốc khi bắt đầu điều trị cho bệnh nhân
Kỹ năng bảo quản thuốc tốt là kỹ năng quan trọng nhất cần phải có của dược sĩ lâm sàng.
Yêu cầu trong kỹ năng giao tiếp với người bệnh, dược sĩ lâm sàng phải giải thích cho bệnh nhân hiểu được lý do điều trị, phương thức điều trị và những việc bệnh nhân cần làm để tham gia điều trị thành công.
ỹ năng giao tiếp với người bệnh của dược sĩ lâm sàng là tạo mối quan hệ tốt với bệnh nhân nhằm tạo sự hợp tác tốt từ phía bệnh nhân trong tuân thủ điều trị.
Vai trò của dược sĩ lâm sàng xuyên suốt từ khâu đầu – khâu lựa chọn thuốc, đến khâu cuối – khâu hướng dẫn sử dụng và theo dõi điều trị.
Vai trò của dược sĩ lâm sàng xuyên suốt từ khâu đầu – khâu lựa chọn thuốc, đến khâu cuối – khâu hướng dẫn sử dụng và theo dõi điều trị.
Vai trò của dược sĩ lâm sàng chỉ là tư vấn cho bác sĩ trong việc lựa chọn thuốc khi bắt đầu điều trị cho bệnh nhân.
Nhiệm vụ của dược sĩ lâm sàng là tư vấn cho bác sĩ trong việc hiệu chỉnh liều lượng theo từng cá thể người bệnh và lựa chọn thuốc phù hợp với trạng thái bệnh lý.
Nhiệm vụ của dược sĩ lâm sàng là tư vấn cho bác sĩ trong việc lựa chọn thuốc để thiết lập phác đồ điều trị.
Nhiệm vụ của dược sĩ lâm sàng là chỉ tư vấn việc sử dụng thuốc hợp lý cho người tiêu dùng thuốc trong cộng đồng.
Lựa chọn thuốc giảm đau cho trường hợp viêm khớp mạn tính, tiêu chuẩn lựa chọn thuốc hợp lý được ưu tiên nhiều hơn đó là tiêu chuẩn?
Đ Tính an toàn và kinh tế
Tính hiệu quả và an toàn
Khi tếbàobị…,một lượnglớnenzymeđượcgiảiphóngvàohuyết thanh,đohoạtđộ những….nàygiúpđánhgiátổnthươngcủatếbào.
(a)
H Anh / Chị hãy cho biết câu nào dưới đây là SAI?
Hàm lượng creatinin trong huyết thanh tăng giảm chủ yếu phụ thuộc vào chế độ ăn.
Hàm lượng creatinin trong huyết thanh ít thay đổi.
Phụ thuộc chủ yếu vào khối lượng cơ
Sự tạo thành creatinin tương đối hằng định.
Creatinin/máu ở nữ giới hơi thấp hơn nam giới.
Khi chức năng lọc của cầu thận giảm, nồng độ creatinin trong máu sẽ?
tăng
giảm
BN được chẩn đoán là suy thận nặng khi hệ số thanh thải creatinin là:
Dưới 15 ml/phút
15 ml/phút – 50 ml/phút tb
50 ml/phút
trên 50 : suy thận nhẹ , dưới 80 : suy thận
Ở BN suy thận, hệ số thanh thải urê là:
giảm
tăng
Thuốc làm tăng glucose huyết là:
Glucocorticoid, thuốc lợi tiểu thiazid, các chất chẹn β và phenytoin
Glucocorticoid
Thuốc lợi tiểu thiazid
Hạ đường huyết thường do nguyên nhân sau:
Suy gan, thiểu năng tuyến yên, thiểu năng tuyến giáp .uy tụy tạng, thiểu năng vỏ thượng thận
suy gan
thiểu năng
Thuốc làm tổn thương trực tiếp tế bào gan gây tăng nồng độ bilirubin huyết thanh là:
Acetaminophen, halothan, isoniazid
acetaminophen
Thuốc gây vàng da ứ mật và tăng nồng độ phosphatase kiềm cao trong máu là:
Ostrogen, chlopromazin, erythromycin
Ostrogen
Một số thuốc và hóa chất như: Chloramphenicol, chì, benzen... có thể gây thiếu máu do:
Ức chế tủy xương, làm giảm và mất chức năng của tủy xương
T2 Làm giảm chức năng của tủy xương
Những thuốc có thể gây thiếu máu tan huyết theo cơ chế miễn dịch dị ứng như:
Tetracyclin, tolbutamid, chlopropamid, quinin, rifampicin, primaquin
Tetracyclin, tolbutamid
Chlopropamid, quinin
Tốc độ máu lắng tăng trong bệnh sau:
viêm khớp, lao đang tiến triển, ung thư
Lao đang tiến triển
Nồng độ bạch câù hạt trung tính giảm đối với bệnh nhân đang dùng thuốc sau
Aminopyrin, phenylbutazon, sulfapyridin
Aminopyrin
Phenylbutazon
Sulfapyridin
Nguyên nhân gây suy giảm miễn dịch trên bệnh nhân là do:
Nhiễm HIV, sử dụng hóa chất trong điều trị ung thư, sử dụng các chất ức chế miễn dịch trong ghép mô
Sử dụng hóa chất trong điều trị ung thư
Thuốc gây giảm tiểu cầu là:
Chloramphenicol, quinidin, thuốc chống ung thư
Chloramphenicol
Các xét nghiệm về hóa sinh và huyết học giúp cho người dược sĩ lâm sàng
Theo dõi hiệu quả điều trị, phát hiện phản ứng bất lợi của thuốc, hiểu về chẩn đoán
Theo dõi hiệu quả điều trị
Dược sĩ lâm sàng cần biết ý nghĩa và nhận định kết quả một số xét nghiệm lâm sàng thường gặp để giúp cho việc sử dụng thuốc..., an toàn, phát hiện kịp thời những (a) không mong muốn trong quá trình điều trị người bệnh.
Sự tạo thành creatinin tương đối hằng định, phụ thuộc chủ yếu vào khối lượng….của mỗi người, do vậy ở nữ giới, creatinine máu hơi…hơn so với nam giới.
(a)
Creatinin huyết thanh được coi là một chỉ số đánh giá chức năng của…tốt hơn so với ure huyết, được coi là suy thận khi creatinine huyết thanh…hơn 130µmol/L.
(a)
Hạ đường huyết dưới 45mg/dl (2,5mmol/L) rất nguy hiểm, nguyên nhân thường liên quan đến nhầm lẫn dùng…insulin trong điều trị….
(a)
Nhận định kết quả xét nghiệm giúp cho người dược sĩ lâm sàng không những hiểu về chẩn đoán và đánh giá tiến triển bệnh mà quan trọng hơn còn giúp theo dõi …và phản ứng bất lợi của …
(a)
DSLS cần biết ý nghĩa và nhận định kết quả một số xét nghiệm lâm sàng thường gặp để giúp cho việc:
Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, kinh tế và phát hiện kịp thời những tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị người bệnh
Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn
Phát hiện kịp thời những tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị người bệnh
Bệnh nhân được chẩn đoán là suy thận khi creatinin huyết thanh lớn hơn
130 μmol/L
100 μmol/L
Hormon làm giảm glucose huyết là:
Insulin
T1 Somatostatin
Các hormon làm tăng glucose huyết là:
Adrenalin, glucagon
Glucocorticoid, insulin, adrenalin
Tăng acid uric trong máu có thể do nguyên nhân:
Do viêm thận hoặc chế độ ăn giàu protein
Chế độ ăn giàu lipid
Chế độ ăn giàu glucid
Chế độ ăn nhiều đường
Nguyên nhân gây bệnh Gout là do natri urat tinh thể tích đọng ở:
Sụn, khớp và thận
Sụn và phổi
Khớp và phổi
Mất bạch cầu hạt KHÔNG gặp trong trường hợp nào?
Tủy xương bị tổn thương mức độ nhẹ
Suy tủy
Nhiễm trùng
ds
Dược sĩ lâm sàng cần biết ý nghĩa và nhận định kết quả một số xét nghiệm lâm sàng thường gặp để giúp phát hiện kịp thời những tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị người bệnh.
Dược sĩ lâm sàng chỉ cần quan tâm đến các chỉ số xét nghiệm lâm sàng của bệnh nhân trước khi vào viện
Sự tạo thành creatinin tương đối hằng định, phụ thuộc chủ yếu vào khối lượng cơ của mỗi người.
Hàm lượng creatinin trong huyết thanh tăng giảm phụ thuộc vào chế độ ăn của bệnh nhân.
Creatinin huyết thanh được coi là một chỉ số về thận tốt hơn so với urê huyết.
ds
Bệnh nhân được coi là suy thận khi hệ số thanh thải cretinin trên 80 ml/phút. (dưới)
Khi chức năng lọc của cầu thận giảm, nồng độ creatinin trong máu giảm.(tăng)
Công thức Cockrof và Gault cho phép ước tính hệ số thanh thải creatinin suy từ creatinin huyết thanh mà không cần phải hứng nước tiểu.
Hệ số thanh thải creatinin là căn cứ giúp cho việc hiệu chỉnh liều lượng thuốc thích hợp với những thuốc được đào thải phần lớn ở dạng còn hoạt tính qua thận.
Nồng độ urê trong máu dễ bị ảnh hưởng bởi thức ăn giàu protein.
ds
Nồng độ urê trong máu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn giàu protein.
Dược sĩ lâm sàng cần biết ý nghĩa và nhận định kết quả một số xét nghiệm lâm sàng thường gặp để giúp phát hiện kịp thời những tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị người bệnh.
Bệnh nhân được coi là suy thận khi hệ số thanh thải cretinin dưới 80 ml/phút.
Khi chức năng lọc của cầu thận giảm, nồng độ creatinin trong máu tăng.
Hàm lượng creatinin trong huyết thanh tăng giảm phụ thuộc vào chế độ ăn của bệnh nhân.
ds
Giảm urê máu rất hiếm, thường gặp ở giai đoạn cuối của thiểu năng gan do suy giảm tổng hợp urê.
Urê huyết cao (>50mg/dL) có thể do nguyên nhân trước thận, sau thận hoặc tại thận.
Nồng độ glucose huyết lúc đói cao hơn 9 mmol/l mới được coi là bệnh lý. 7,7
Mức glucose huyết bình thường trong máu lúc đói là 3,9 – 6,1 mmol/l.
Dược sĩ lâm sàng chỉ cần quan tâm đến các chỉ số xét nghiệm lâm sàng của bệnh nhân trước khi vào viện.
ds
Glucose huyết cao tới 16 -17 mmol/l có nguy cơ gây hôn mê đái tháo đường.
Nồng độ glucose huyết dưới 2,5 mmol/l không gây nguy hiểm cho bệnh nhân.
Nguyên nhân gây tăng glucose huyết hay gặp nhất là tăng đường huyết do đái tháo đường
Một số thuốc điều trị ung thư như methotrexat, busulfan, vincristin… có thể làm tăng nồng độ acid uric huyết.
Hàm lượng creatinin trong huyết thanh tăng giảm phụ thuộc vào chế độ ăn của bệnh nhân.
ds
Các thuốc lợi tiểu như thiazid, furosemid, acid ethacrinic làm giảm bài tiết acid uric ở ống thận sẽ làm tăng nồng độ acid uric huyết.
Huyết thanh thường bão hòa nồng độ acid uric ở mức 20mg/dL, nếu vượt ngưỡng này thì gây bệnh Gout.7
Khi nồng độ albumin thay đổi có thể ảnh hưởng nhiều đến sự phân bố và tác dụng dược lý của thuốc.
Đo hoạt độ enzym của các mô trong máu giúp đánh giá tổn thương của mô: tổn thương rộng và cấp tính thì lượng enzyme giải phóng vào máu ít, tổn thương mạn tính sẽ giải phóng enzyme lượng lớn.
Mọi tổn thương ở mô cơ xương đều gây tăng creatinkinase như: chấn thương, loạn dưỡng cơ, viêm nhiều cơ.
ds
Một số thuốc dùng ở liều điều trị hoặc dùng quá liều có biểu hiện trên cơ vân làm tăng creatinkinase như: cocain, theophylin, amphetamin.
Isoniazid là thuốc gây tổn thương tế bào gan, nhưng hoàn toàn không gây tăng nồng độ ASAT (GOT) trong máu của bệnh nhân.
ASAT (GOT) được coi là enzyme đặc hiệu với gan hơn enzyme ALAT (GPT) vì ASAT thường ít khi tăng trong các bệnh khác ngoài nhu mô gan.
Một số thuốc gây vàng da ứ mật như clopromazin, sulfonamide sẽ làm tăng nồng độ phosphatase kiềm trong máu.
Chỉ số xét nghiệm của hồng cầu lưới tăng ở trường hợp bệnh nhân bị thiếu máu do thiếu sắt, vitamin B12, acid folic, nếu được điều trị thích hợp.
ds
Tốc độ lắng máu là xét nghiệm tuy không đặc hiệu nhưng đơn giản nên thường được dùng để theo dõi tiến triển của bệnh.
Với bệnh nhân đang dùng thuốc aminopyrin, phenylbutazon, sulfapyridin thì nồng độ bạch cầu hạt trung tính giảm do tăng cường pha hủy bạch cầu đa nhân trung tính bởi cơ chế miễn dịch.
Thuốc aspirin có khả năng ức chế kết tập tiểu cầu có hồi phục. ( ko hồi phục)
Nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có khả năng ức chế kết tập tiểu cầu.
Khi chức năng lọc của cầu thận giảm, nồng độ creatinin trong máu giảm.
ds
Các xét nghiệm đông máu thường được dùng để giám sát khi sử dụng thuốc chống đông máu.
Chỉ số PT (thời gian prothrombin) dùng để giám sát hiệu quả sử dụng warfarin.
Chỉ số PT (thời gian prothrombin) và INR (chỉ số bình thường hóa Quốc tế) là những chỉ số để giám sát khi điều trị các thuốc chống đông máu (nhóm kháng vitamin K).
Nồng độ urê trong máu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn giàu protein.
Nồng độ glucose huyết lúc đói cao hơn 9 mmol/l mới được coi là bệnh lý.
ds
Chỉ số APTT (thời gian thromboplastin hoạt hóa từng phần) được sử dụng để đánh giá hoạt tính của con đường nội sinh (quá trình đông máu) và là chỉ số phổ biến nhất khi điều trị bằng heparin.
Chỉ số APTT (thời gian thromboplastin hoạt hóa từng phần) thích hợp khi sử dụng heparin là khoảng 25 đến 50 lần giá trị bình thường. 1,5 đến 2,5 lần
Các xét nghiệm lâm sàng chỉ giúp thầy thuốc về chẩn đoán bệnh chứ không có ý nghĩa trong theo dõi hiệu quả điều trị và phản ứng bất lợi của thuốc.
Dược sĩ lâm sàng cần biết ý nghĩa và nhận định kết quả một số xét nghiệm lâm sàng thường gặp để giúp phát hiện kịp thời những tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị người bệnh.
Chỉ số xét nghiệm của hồng cầu lưới tăng ở trường hợp bệnh nhân bị thiếu máu do thiếu sắt, vitamin B12, acid folic, nếu được điều trị thích hợp.
ds
Dược sĩ lâm sàng chỉ cần quan tâm đến các chỉ số xét nghiệm lâm sàng của bệnh nhân trước khi vào viện.
Khi chức năng lọc của cầu thận giảm, nồng độ creatinin trong máu giảm.
Nồng độ urê trong máu dễ bị ảnh hưởng bởi thức ăn giàu protein.
Glucose huyết cao tới 16 -17 mmol/l có nguy cơ gây hôn mê đái tháo đường.
Huyết thanh thường bão hòa nồng độ acid uric ở mức 20mg/dL, nếu vượt ngưỡng này thì gây bệnh Gout.
ds
Sự tạo thành creatinin tương đối hằng định, phụ thuộc chủ yếu vào khối lượng cơ của mỗi người
Công thức Cockrof và Gault cho phép ước tính hệ số thanh thải creatinin suy từ creatinin huyết thanh mà không cần phải hứng nước tiểu.
Giảm urê máu rất hiếm, thường gặp ở giai đoạn cuối của thiểu năng gan do suy giảm tổng hợp urê.
Nồng độ glucose huyết dưới 2,5 mmol/l không gây nguy hiểm cho bệnh nhân.
Huyết thanh thường bão hòa nồng độ acid uric ở mức 20mg/dL, nếu vượt ngưỡng này thì gây bệnh Gout.
ds
Hàm lượng creatinin trong huyết thanh tăng giảm phụ thuộc vào chế độ ăn của bệnh nhân
Mức glucose huyết bình thường trong máu lúc đói là 3,9 – 6,1 mmol/l.
Khi nồng độ albumin thay đổi có thể ảnh hưởng nhiều đến sự phân bố và tác dụng dược lý của thuốc.
ASAT (GOT) được coi là enzyme đặc hiệu với gan hơn enzyme ALAT (GPT) vì ASAT thường ít khi tăng trong các bệnh khác ngoài nhu mô gan.
Tốc độ lắng máu là xét nghiệm tuy không đặc hiệu nhưng đơn giản nên thường được dùng để theo dõi tiến triển của bệnh.
ds
Creatinin huyết thanh được coi là một chỉ số về thận tốt hơn so với urê huyết.
Urê huyết cao (>50mg/dL) có thể do nguyên nhân trước thận, sau thận hoặc tại thận.
Một số thuốc điều trị ung thư như methotrexat, busulfan, vincristin… có thể làm tăng nồng độ acid uric huyết.
Thuốc aspirin có khả năng ức chế kết tập tiểu cầu có hồi phục.
Chỉ số APTT (thời gian thromboplastin hoạt hóa từng phần) thích hợp khi sử dụng heparin là khoảng 25 đến 50 lần giá trị bình thường
ds
Các xét nghiệm lâm sàng chỉ giúp thầy thuốc về chẩn đoán bệnh chứ không có ý nghĩa trong theo dõi hiệu quả điều trị và phản ứng bất lợi của thuốc
Nồng độ urê trong máu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn giàu protein.
Chỉ số PT (thời gian prothrombin) dùng để giám sát hiệu quả sử dụng warfarin.
Một số thuốc gây vàng da ứ mật như clopromazin, sulfonamide sẽ làm tăng nồng độ phosphatase kiềm trong máu.
Các thuốc lợi tiểu như thiazid, furosemid, acid ethacrinic làm giảm bài tiết acid uric ở ống thận sẽ làm tăng nồng độ acid uric huyết.
Hệ số thanh thải creatinine là căn cứ giúp cho việc…. liều lượng thuốc thích hợp với những thuốc đào thải hoàn toàn hoặc phần lớn ở dạng còn .….qua thận
(a)
Urê là sản phẩm thoái hóa chính của protein, được tạo thành ở gan và đào thải chủ yếu ra…., do đó xét nghiệm ure dễ bị ảnh hưởng bởi thức ăn giàu…
(a)
Anh (chị) hãy lựa chọn nội dung phù hợp với các xét nghiệm hóa sinh sau đây: A. Creatinin huyết thanh B. Hệ số thanh thải Creatinin (ClCR) C. Ure huyết D. Glucose E. Acid uric
1. Đây là một chỉ số dùng để đánh giá chức năng thận chính xác hơn so với ure huyết, khi chức năng lọc của cầu thận giảm, chỉ số này sẽ tăng cao.
2. Chỉ số này sẽ là căn cứ giúp cho việc hiệu chỉnh liều lượng thuốc, thích hợp với những thuốc được đào thải hoàn toàn hoặc phần lớn ở dạng còn hoạt tính qua thận.
3. Chỉ số này cao có thể do nguyên nhân trước thận, sau thận hoặc tại thận. Nguyên nhân trước thận như mất nước, nôn mửa, ỉa chảy; Nguyên nhân sau thận như tắc đường tiết niệu; Nguyên nhân tại thận như viêm cầu thận cấp hoặc mạn.
4. Đây là nguồn năng lượng chủ yếu cho não và cơ. Nồng độ chất này trong máu được ổn địnhdo cơ chế điều hòa thần kinh – nội tiết.
5. Huyết thanh thường bão hòa chất này ở ngưỡng 7 mg/dL, nếu vượt quá ngưỡng này thì natri urat tinh thể có thể tích đọng trong sụn, khớp, thận và đó là biểu hiện của bệnh Gout.
a1b2c3d4e5
a2b1cd3e5
