Font size
WorksheetsHoá phân tích
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Trong phương pháp phân tích thể tích dung dịch chuẩn độ là dung dịch
Thuốc thử cần xác định nồng độ
Mẫu cần xác định nồng độ
Thuốc thử đã biết nồng độ
Chất chỉ thị
Chắc chỉ thị là chất
Tạo kết tủa tại điểm tương đương
Thay đổi màu sắc ở lân cận điểm tương đương
Thay đổi tín hiệu ở lân cận điểm tương đương
Thay đổi tín hiệu ở điểm tương đương
Trong chuẩn độ thời điểm thuốc thử r cho vào vừa đủ để phản ứng hết toàn bộ với chất cần xác định x và thời điểm chất chỉ thị bắt đầu thay đổi tín hiệu được gọi là tên tương ứng là
Đều là điểm tương đương
Đều là điểm kết thúc
Điểm tương đương điểm kết thúc
Điểm kết thúc điểm tương đương
Phản ứng chuẩn độ xảy ra khi định lượng nước oxi già
5h2o2 + 2 KMnO4 + 3h2so4------> k2so4 + 2mlso4 + 5o2 + 8H2O
Đây là phương pháp chuẩn độ
Axit bazơ
Tạo phức
Oxi hóa khử
Kết tủa
Định lượng axit benzoic bằng phản ứng chuẩn độ
C6h5cooh + NaOH----> c6h5coona + H2O
Đây là phương pháp chuẩn độ
Axit bazơ
Tạo phức
Oxi hóa khử
Kết tủa
Định lượng Kali bromid bằng phản ứng chuẩn độ
Kbr + AgNO3----> KNO3 + agbr
AgNO3 + NH4 scn----> agscn + NH4NO3
Đây là phương pháp chuẩn độ
Axit bazơ
Tạo phức
Oxi hóa khử
Kết tủa
Định lượng magnesi sulfat bằng phản ứng chuẩn độ
Mg2+ + hi3- ----> mgi2 - + h+
Đây là phương pháp chuẩn độ
Axit bazơ
Tạo phức
Oxi hóa khử
Kết tủa
Hệ số hiệu chỉnh k của dung dịch natri hiđroxit là
1,000
1,250
0,800
1,300
Để hiệu chỉnh nồng độ 50 ml dung dịch natri hiđroxit còn lại để có k = 1,000 thì cần thêm bao nhiêu ml nước cất hoặc bao nhiêu gam NaOH
0,040 g NaOH
12, 50 ml nước cất
15,00 ml nước cất
0,004 gam NaOH
A1000 ml dung dịch axit hidro clorid..... Hết 25ml dung dịch axit vừa pha
Hệ số hiệu chỉnh k của dung dịch axit vừa pha là
1,132
0,566
0,570
1,130
Thể tích dung dịch axit vừa pha cần dùng để pha 1000 ml dung dịch axit hidrocleic có nồng độ là 0,05 nào là
44 1,7 ml
883,4 ml
877,2 ml
442,5 ml
Ta 1000 ml dung dịch chuẩn độ iốt.... Tiêu chuẩn natri thiosunfat 0,1 n k = 1,00 thì tác dụng vừa đủ với 9 ml dung dịch iốt vừa pha
Hệ số hiệu chỉnh k của dung dịch iốt là
1,000
1,111
0,900
1,110
Nồng độ đương lượng gam của dung dịch iốt với pha là
0,10n
0,11n
0,09 n
0,12n
Nếu dùng dung dịch iốt của pha ở trên để pha 1000 ml dung dịch iốt 0,05 n k= 1000 thì cần số ML là
500,0
450,0
555,5
450,5
Khẳng định nào sau đây đúng
Phương pháp axit bazơ dựa vào phản ứng trao đổi giữa axit với bazơ
Phương pháp axit bazơ dựa vào phản ứng trung hòa giữa axit với
Phương pháp axit bazơ dựa vào phản ứng ôxi hóa khử giữa axit với bazơ
Phương pháp axit bazơ dựa vào phản ứng tạo phức chứa axit với bazơ
Trong phép chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch chuẩn độ HCl 0,1 n tại điểm tương đương pH của dung dịch có giá trị bằng
1
3
5
7
Trong phép định lượng dung dịch CH3COOH bằng dung dịch NaOH 0,1 n tại điểm tương đương dung dịch có chứa chất tan nào ph có giá trị bằng bao nhiêu
CH3COOH, CH3COONa, PH> 7
CH3COOH, CH3COONa, PH<7
CH3COONa, PH>7
CH3COOH, PH>7
Khi chuẩn độ dung dịch axit hidro clorid HCl bằng dung dịch chuẩn độ natri hiđroxit NaOH điểm tương đương xuất hiện
Khi khối lượng NaOH bằng khối lượng NaCl
Khi số đương lượng gam NaOH bằng số đương lượng gam HCl
Khi thể tích dung dịch NaOH bằng thể tích dung dịch HCl
Khi nồng độ đương lượng dung dịch NaOH bằng đồng độ đương lượng gam dung dịch HCl
Định lượng dung dịch NaOH bằng dung dịch chuẩn độ HCl 0,1 n dùng chỉ thị phenolphthalein thì điểm kết thúc
Đến sau điểm tương đương
Đến trước điểm tương đương
Trùng với điểm tương đương
Đến khi ph điểm tương đương bằng 7
Định lượng dung dịch axit yếu hoặc muối có tính axit bằng dung dịch chuẩn độ là kiềm mạnh chọn chỉ thị
Phenolphtalein
Metyl da cam
Methyl đỏ
Phèn sắt amoni
Theo thuyết nang axit bazơ của Bronsted Lowry , axit là những chất có khả năng
Nhận proton
Nhận electron
Cho proton
Cho electron
Theo lý thuyết axit bazơ của Bronsted Lowry , bazơ là những chất có khả năng
Cho proton
Nhận proton
Cho electron
Nhận electron
Khẳng định nào sau đây đúng
Dung dịch đệm là dung dịch có pH thay đổi không đáng kể khi thêm một ít axit mạnh hoặc một ít bazơ mạnh hoặc khi pha loãng
Dung dịch đệm là dung dịch có pH thay đổi đáng kể khi thêm một ít axit mạnh hoặc một ít bazơ mạnh hoặc khi pha loãng
Dung dịch đệm là dung dịch có pH thay đổi đáng kể khi thêm một ít axit yếu
Dung dịch đệm là dung dịch có pH thay đổi đáng kể khi thêm một ít bazơ yếu
Khoảng ph đổi màu của chất chỉ thị phải
Làm trọn vẹn hoặc là một phần trong bước nhảy pH của phép chuẩn độ
Làm lân cận bước nhảy pH của phép chuẩn độ
Nằm ngoài bước nhảy pH của phép chuẩn độ
Làm chính giữa bước nhảy pH của phép chuẩn độ
Đường định phân là
Đường biểu diễn sự liên hệ giữa nồng độ cân bằng của ion h+ và lượng axit hoặc lượng bazơ đã chuẩn độ
Đường biểu diễn sự liên kết giữa khối lượng của nguyên tử h và khối lượng axit hoặc khối lượng bazơ đã chuẩn độ
Đường biểu diễn sự liên kết thể tích của axit hoặc bazơ đã thêm vào trong quá trình chuẩn độ với thể tích của bazơ hoặc axit cần chuẩn độ
Đường biểu diễn sự liên hệ giữa đương lượng gam của ion h+ và tương đương gam của axit hoặc bazơ đã chuẩn độ
Khi định lượng bằng phương pháp axit bazơ thì
Ở điểm tương đương pH của dung dịch thay đổi đột ngột tạo thành bước nhảy pH của phép chuẩn độ
Ở sau điểm tương đương pH của dung dịch thay đổi đột ngột tạo thành bước nhảy pH của phép chuẩn độ
Ở trước điểm tương đương pH của dung dịch thay đổi đột ngột tạo ra bước nhảy của ph của phépỞ trước điểm tương đương pH của dung dịch thay đổi đột ngột tạo ra bước nhảy của ph của phép chuẩn độ
Ở gần điểm tương đương pH của dung dịch thay đổi đột ngột tạo bước nhảy pH của phép chuẩn độ
Định lượng dung dịch HCl bằng dung dịch chuẩn độ là NaOH chọn chỉ Thị màu là
Phenolphthalein
Methyl đỏ
Metyl da cam
A hoặc B hoặc C
Phép định lượng bằng kiềm mạnh được sử dụng để định lượng các dung dịch
Axit mạnh
Axit yếu
Muối có tính axit
Có tính axit
Định lượng dung dịch Na2CO3 bằng dung dịch chuẩn độ HCl 0,1n thì chọn chỉ thị màu nào
Phenolphtalein
Methyl đỏ metyl da cam
Methyl da cam
Methyl đỏ
Phép định lượng bằng axit mạnh được sử dụng để định lượng các dung dịch
Bazơ mạnh
Bazơ yếu
Muối có tính bazơ
Có tính bazơ
Định lượng dung dịch CH3COOH bằng dung dịch chuẩn độ NaOH 0,1 n chọn chỉ Thị màu là
Phenolphtalein
Metyl đỏ
Metyl da cam
Metyl đỏ hoặc metyl da cam
Định lượng dung dịch bazơ mạnh bằng dung dịch chuẩn độ là axit mạnh chọn chỉ Thị màu là
Phenolphtalein
Methyl đỏ
Methyn da cam
A hoặc B hoặc C
Định lượng dung dịch bazơ yếu hay dung dịch muối có tính bazơ bằng axit mạnh dùng chỉ Thị màu là
Phenolphtalein
Methyl đỏ
Metyl da cam
Methyl đỏ hoặc methyl da cam
Chỉ thị vạn năng là
Hỗn hợp gồm nhiều chỉ thị mà màu sắc của nó thay đổi theo các giá trị ph khác nhau
Hỗn hợp gồm hai hoặc ba loại chỉ thị màu sắc của nó thay đổi theo các giá trị ph khác nhau
Hỗn hợp gồm nhiều chỉ thị và màu sắc của nó không thay đổi theo pH của
Hỗn hợp gồm nhiều chỉ thị mà màu sắc của nó thay đổi theo nồng độ của dung dịch
Khi định lượng dung dịch tiêm Novocain hydrolcorid chọn cặp dung dịch chuẩn độ và chỉ thị là
Dung dịch NaOH 0,1n và phenolphtalein
Dung dịch NaOH 0,05 n và metyl đỏ
Dung dịch NaOH 0,05n và phenolphtalein
Dung dịch NaOH 0,05n và metyl ram
Khi định lượng dung dịch axit axetic trộn cặp dung dịch chuẩn độ và chỉ thị
Dung dịch HCl 0,1n và metyl đỏ
Dung dịch NaOH 10% và phenolphthalein
Dung dịch NaOH 0,1n và metyl đỏ
Dung dịch NaOH 0,1n và phenolphtalein
Khi Định lượng natri cacbonat cặp dung dịch chuẩn độ và chỉ thị
Dung dịch NaOH 0,5n và metyl đỏ
Dung dịch HCl 0,1n và metyl da cam
Dung dịch HCl 0,5n và metyl da cam
Dung dịch NaOH 0,1 m và phenolphtalein
Các loại xe số thường gặp trong phương pháp chuẩn độ axit bazơ là
Sai số hiđrô
Sai số hiđroxit
Sai số axit bazơ
Tất cả các phương án trên
Dung dịch H2SO4 0,05 m có pH bằng
1,00
1,30
0,50
0,65
Dung dịch ba (oh)2 0,05 m có pH bằng
13,0
12,7
1,3
1,0
Dung dịch gồm NaOH 0,05 m và KOH 0,05 m có pH bằng
12,7
13,0
1,3
1,0
Dung dịch NH3 0,1M (Pkb = 4,8) có pH bằng
13,0
11,1
4,8
1,0
Dung dịch HCOOH 0,1( PKa = 4) có pH
1,0
4,0
2,5
5,0
Định lượng dung dịch Na2CO3 bằng dung dịch chuẩn độ HCl với hỗn hợp chỉ thị metyl ra cam tại điểm tương đương
Dung dịch từ màu vàng chuyển màu đỏ
Dung dịch từ màu lục sang màu tím
Dung dịch từ không màu chuyển màu hồng nhạt
Dung dịch từ màu xanh chuyển màu đỏ
Khi chuẩn độ HCl bằng dung dịch NaOH 0,1M dùng chỉ thị phenolphthalein tại điểm tương đương
Dung dịch từ màu vàng chuyển màu đỏ
Dung dịch từ màu đỏ chuyển không màu
Dung dịch từ không màu chuyển hồng nhạt
Dung dịch từ màu đỏ chuyển màu vàng
Định lượng dung dịch axit oxalic bằng dung dịch chuẩn độ NaOH dùng chỉ thị phenolphtalein tại điểm tương đương
Dung dịch từ màu vàng chuyển màu đỏ
Dung dịch từ màu đỏ chuyển không màu
Dung dịch từ không màu chuyển hồng nhạt
Dung dịch từ màu đỏ chuyển màu vàng
Định lượng dung dịch NaOH bằng dung dịch chuẩn độ HCl tại điểm tương đương
Ph <7
7<pH<14
pH=7
pH=14
Trị số pH điểm tương đương của phép định lượng axit bazơ phụ thuộc vào
Bản chất của axit
Nồng độ của axit bazơ
Bản chất của bazơ
Cả a b c
Khoản ph đổi màu của phenolphtalein
0<=PH<=7
8<=PH<=10
7<= PH<=9
6<=PH<=8
Định lượng dung dịch muối Na2CO3 bằng dung dịch chuẩn độ HCl 0,1n để xác định điểm tương đương chọn chỉ thị là
Methyl đỏ
Metyl da cam
Phenolphthalein
Phèn sắt amoni
Định lượng 10 ml dung dịch HCl bằng dung dịch chuẩn độ NaOH 0,1 n hết 9,25 ml. Nồng độ đương lượng của dung dịch HCl là
0,1000n
0,0925n
0,9250n
0,0410n
Phản ứng muốn dùng để tạo phức phải
Xảy ra nhanh hoàn toàn hợp thức
Khó tính chọn lọc cao
Nhảy và chọn được chất chỉ thị để nhận ra điểm tương đương
Cả ba đáp án trên
Trong chuẩn độ tạo phức phương pháp thường dùng nhất là
Phương pháp thủy ngân 2
Phương pháp bạc
Phương pháp complexom
Cả ba đáp án trên
Để xác định điểm tương đương trong phương pháp chuẩn độ complexon người ta thường dùng
Chỉ thị màu PH
Chỉ thị màu kim loại
Điphenylamin
Metyl đỏ hoặc metyl da cam
Phương pháp chuẩn độ complexon người ta thường dùng để định lượng
các ion kim loại
Các ion phối tử
Các anion gốc axit
Các phối tử
Định lượng ba2+ bằng phương pháp complexon dùng kỹ thuật chuẩn độ
Trực tiếp
Thế
Ngược
Gián tiếp
Chỉ thị kim loại là chỉ thị có màu thay đổi phụ thuộc vào
Hằng số bền của complexonat
Hằng số bền điều kiện của chỉ thị
Nồng độ của EDTA
Nồng độ của ion kim loại
Phức chất là
Hợp chất chứa cation kim loại và anion gốc axit
Là chất ít phân li được tạo thành do sự kết hợp của các ion hoặc phân tử
Là chất dễ phân đi được tạo thành do sự kết hợp của các ion hoặc phân tử
Học chất chứa khối tứ và gốc axit
Cấu tạo của phức chất gồm
Cầu nội phối tử
Cầu ngoại phối tử
Kim loại phối tử
Cầu nội cầu ngoại
Phương pháp chuẩn độ complexon là phương pháp chuẩn độ dựa trên
Các phản ứng Trung Hòa
Các phản ứng tạo phức
Các phản ứng phân hủy
Các phản ứng ôxi hóa khử
Để xác định điểm tương đương khi xác định độ cứng của nước bằng phương pháp complexom người ta dùng chỉ thị
Metyl da cam
Murexid
Đen ericrom T ( ET -00)
Kali cromat
Theo thang độ cứng của đức thì độ cứng toàn phần của nước là
Số gam cao trong 100 l nước
Số gam CaCO3 trong 100 lít nước
Số gam Ca (OH)2 trong 100 lít nước
Số gam CaCl2 trong 100 lít nước
Trong phép định lượng dung dịch ca2+ bằng phương pháp complexon để xác định điểm tương đương người ta dùng chỉ thị
Đen ericrom T ( ET 00)
Phèn sắt amoni
Murexid
Em xin da cam
Trong phép định lượng dung dịch ca2+ bằng phương pháp complexom tại điểm tương đương
Dung dịch từ không màu chuyển sang màu hồng
Dung dịch từ màu đỏ chuyển sang màu hồng
Dung dịch từ màu đỏ chuyển sang màu tím
Dung dịch từ màu tím chuyển sang không hồng
Kết quả xác định độ cứng của một mẫu nước máy theo thang độ cứng của đức là 5,76 vậy loại nước máy này thuộc loại
Nước cứng
Nước mềm
Nước vừa
Nước rất mềm
Xác định nồng độ edta bằng dung dịch chuẩn độ MgCl2 dùng chỉ thị
Methyl da cam
Kali cromat
Murexid
Đen ericrom T ( ET-00)
Phản ứng tạo phức giữa ion kim loại và chất chỉ thị phải
Chậm và thuận nghịch
Nhanh và thuận nghịch
Chậm và bất thuận nghịch
Nhanh và bất thuận nghịch
Khối lượng edta cần dùng để pha 1000 ml dung dịch edta 0,01 M từ edta ngậm 2 phân tử nước tinh khiết là
3,72
5,58
7,44
3,46
Khối lượng edta cần dùng để pha 2000 ml dung dịch edta 0,1 m từ edt ra ngậm hai phân tử nước là
67,20
74,40
37,20
81,24
Định lượng dung dịch hidropanroxit bằng phương pháp Kali pemanganat người ta dùng môi trường
HCl đặc
HNO3 đặc
H2SO4 đặc
HBr đặt
Để định lượng dung dịch glucozơ bằng phương pháp iốt chọn cách chuẩn độ
Trực tiếp
Thay thế
Thừa trừ
Cả 3 phương án trên
Chất bị oxi hóa khi nó
Mất proton
Nhận proton
Mất electron
Nhận electron
Khi nguyên tố bị oxi hóa số oxi hóa của nó
Tăng do mất electron
Giảm do mất electron
Tăng do nhận electron
Giảm do nhận electron
Số oxi hóa của C trong c2o4 2- là
+ 3
+ 4
+ 5
+ 6
Trong chuẩn độ kết tủa phương pháp Mohr dùng kỹ thuật chuẩn độ
Trực tiếp
Thay thế
Thừa trừ
Gián tiếp
Chỉ thị Eosin chỉ dùng trong chuẩn độ ion
Cl-
Br-, I-
Cl- , Br-,I-
SCN-
Khi định lượng dung dịch kscn bằng dung dịch chuẩn độ agNO3 tại điểm tương đương
Dung dịch chuyển thành màu đỏ máu
Dung dịch chuyển thành màu đỏ
Dung dịch chuyển thành màu hồng nhạt
Kết tủa trắng chuyển thành kết tủa màu đỏ máu
Định lượng dung dịch kscn bằng dung dịch chuẩn AgNO3 dùng kỹ thuật chuẩn độ
Trực tiếp
Thay thế
Thừa trừ
Gián tiếp
Phương pháp Fajans là phương pháp dùng chỉ thị
Màu PH
Màu kim loại
Tự chỉ thị
Hấp phụ
Phương pháp Fajans đỉnh nước Br- và I- với chỉ thị auchan tại điểm tương đương
Kết tủa màu hồng chuyển sang màu đỏ tím
Kết tủa màu hồng chuyển màu đỏ
Kết tủa màu trắng chuyển màu đỏ tím
Kết tủa màu trắng chuyển màu đỏ
Phương pháp Fajans định lượng Cr- với chỉ thị Fluoressein in tại điểm tương đương
Kết tủa màu vàng đỏ chuyển màu hồng
Kết tủa màu vàng đỏ chuyển màu đỏ
Kết tủa màu trắng chuyển màu đỏ hồng
Kết tủa màu trắng chuyển màu đỏ
Định lượng cl - bằng phương pháp Fajans chọn chỉ thị
Eosin
Fluoressein
Kali cromat
Phèn sắt amoni
Định lượng Br- và I- bằng phương pháp Fajans chọn chỉ thị
Eosin
Fluoressein
Kali cromat
Danh sách amoni
Phương pháp chuẩn độ kết tủa dựa trên
Phản ứng tạo thành lớp chất có tan kết tủa
Phản ứng oxi hóa khử
Phản ứng Trung Hòa
Phản ứng tạo phức chất
Phương pháp kết tủa được sử dụng phổ biến nhất là
Phương pháp bạc
Phương pháp thủy ngân 1
Phương pháp thủy ngân 2
Phương pháp complexom
Phản ứng tạo thành chất rắn từ chất tan trong dung dịch gọi là
Phản ứng kết tủa
Phản ứng ôxi hóa khử
Phản ứng Trung Hòa
Phản ứng tạo phức
Độ tan của một chất là nồng độ của chất đó trong dung dịch
Bão hòa
Chưa bão hòa
Quá bão hòa
Loãng
Quá trình hòa tan caso4 .2 H2O trong nước là quá trình tỏa nhiệt để tăng độ tan của caso4 .2 H2O trong nước lên
Tăng nhiệt độ
Giảm nhiệt độ
Tăng áp suất
Giảm áp suất
Pha 0,5850 g NaCl tinh khiết thành 100 ml dung dịch NaCl nồng độ đương lượng của dung dịch NaCl pha được là
0,10 n
1,00n
0,05 n
0,50n
Dung dịch chuẩn NaCl 0,1n để định lượng 10 ml dung dịch AgNO3 bằng phương pháp Mohr thì thấy hết 10 ml dung dịch NaCl nồng độ đương lượng của dung dịch AgNO3 là
0,100n
1,000n
0,980n
0,098n
