Font size
WorksheetsHPT1 (2)
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
18. Xác định nồng độ đương lượng (N) của Ca(OH)2 khi hòa tan 20g Ca(OH)2 thành 1000 ml
A. N = 0,27N
A. N = 0,3N
A. N = 0,4N
A. N = 0,54N
19. Xác định lượng chất tan cần lấy để pha 500ml NaOH có nồng độ 0,2N
A. m = 1 g
A. m= 2g
A. m = 3 g
A. m=4g
. Tính nồng độ thực của dung dịch H2C2O4 khi pha 100 ml dung dịch H2C2O4 0,1000 N từ chất
gốc H2C2O4.2H2O có mlt = 0,63303 g. Khi tiến hành pha, lượng cân thực tế là 0,6290 g
A. Nthực = 0,1000 (N)
A. Nthực = 0,1002 (N)
A. Nthực = 0,06290(N)
A. Nthực = 0,09979(N)
21. Để pha 100 ml dung dịch HCl 0,1 N chuẩn độ; sau khi pha thấy nồng độ thực tế là 0,113 N. Tính hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch HCl 0,1 N
A. 11,3
A. 0.88
A. 8,84
A. 1,13
22. Nồng độ phần trăm (kl/kl) của dung dịch NaOH 3M (d=1,02; M = 40)
A. 12 %
A. 117,6%
A. 1,176%
D. 11,76%
23. Nồng độ % (kl/tt) của dung dịch AgNO3 0,1 N (E = 170) là
A. 17%
A. 0,17%
A. 0,1%
A. 1.7%
24. Cân bằng của phản ứng AgCl + 3NH3 [Ag(NH3)2]+ + Cl- dịch chuyển theo chiều nghịch khi có thêm dung dịch HNO3 là vì HNO3 là acid mạnh nên tham gia phản ứng với
A. NH3 làm giảm tích số tan của AgCl
A. Cl- làm giảm độ tan của AgCl
A. [Ag(NH3)2]+ làm tăng độ tan của AgCl
A. NH3 làm giảm độ tan tan của AgCl
25. Cân bằng phản ứng Ag+ + Cl- AgCl dịch chuyển theo chiều nghịch khi có thêm dung dịch NH3 là vì
A. NH3 phản ứng tạo phức bền với Cl-
A. NH4+ tạo phức bền với Cl-
A. NH4+ tạo phức bền, tan với Ag+
A. Ag+ tạo phức bền, tan với nh3
26. Sự mất cân bằng của phản ứng N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k) khi biết hằng số cân bằng Kc = 1,2 và Qc = 0, 912 (Qc thu được khi sử dụng nồng độ ban đầu trong biểu thức tính hằng số cân bằng) là vì:
A. Kc > Qc nên phản ứng dịch chuyển theo chiều nghịch
A. Kc > Qc nên phản ứng dịch chuyển theo chiều tạo ra khí N2
A. Kc > Qc nên một lượng của N2 và H2 không tạo thành sản phẩm NH3
A. Kc > Qc nên một lượng của N2 và H2 phải chuyển thành sản phẩm nh3
27. Cho phản ứng: N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k), Kc = 1,2 và Qc = 0,611 (Qc là tỷ số giữa các nồng độ ban đầu của sản phẩm và chất tham gia). Hệ thống phản ứng sẽ
A. Xảy ra theo chiều thuận mạnh hơn
A. Xảy ra theo chiều nghịch mạnh hơn
A. Mất cân bằng và di chuyển theo chiều nghịch
A. Mất cân bằng và di chuyển theo chiều thuận
28. Cho phản ứng: N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k), Kc = 1,11 và Qc = 1,411 (Qc là tỷ số giữa các nồng độ ban đầu của sản phẩm và chất tham gia) thì phản ứng xảy ra theo chiều
A. Thuận vì Kc < Qc nên NH3 phải chuyển thành N2 và H2
A. Thuận vì một lượng N2 và H2 phải chuyển thành NH3 để lập lại cân bằng
A. Nghịch vì Kc > Qc nên NH3 phải chuyển thành N2 và H2
A. Nghịch vì một lượng nào đó cảu NH3 phải chuyển thành N2 và H2 để lập lại cân bằng
29. Tính nồng độ của Pb2+ và IO3- lần lượt ở trạng thái cân bằng khi hòa tan hợp chất rất ít tan Pb(IO3)2 vào trong nước theo phương trình phản ứng sau: Pb(IO3)2 Pb2+ + IO3- . Biết Ksp = 2,5 x 10-13 và Ksp = [Pb2+] x [IO3-]2
A. 7,9 x 10-5 và 4,0 x 10-5
A. 7,9 x 10-5 M và 4,0 x 10-5 M
A. 4,0 x 10-5 và 7,9 x 10-5
A. 4,0 x 10-5 M và 7,9 x 10-5 M
30. Tính nồng độ lần lượt của N2(k); H2(k) trong bình kín có dung tích 3,50 lít. Biết ban đầu có 0,249 mol khí N2; 3,21 x 10-2 mol khí H2; 6,42 x 10-4 mol khí NH3 và phản ứng: N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k)
A. 0,711x 10-2 M; 9,17 x 10-3 M
A. 0,0711 M; 0,917 x 10-3 M
A. 0,0711 M; 9,17 x 10-3 M
A. 0,0711 M; 9,17 x 10-3 M
31. Tính nồng độ của NH3(k) trong bình kín có dung tích 3,50 lít. Biết ban đầu có 0,249 mol khí N2; 3,21 x 10-2 mol khí H2; 6,42 x 10-4 mol khí NH3 và phản ứng: N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k)
A. 9,17 x 10-3 M
A. 0,0711 M
A. 0,182 x 10-4M
A. 1,82 x 10-4M
32. Tính Qc (Quotient réactionnel) của phản ứng N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k)? Biết [N2]0 =; [H2]0 = 9,17 x 10-3 M và [NH3]0 = 1,82 x 10-4M
A. 1,200
A. 1,692
A. 0,661
A. 0,611
33. Cho cân bằng hóa học N2O4(k) 2NO2 . Khi bơm một lượng chính xác N2O4 vào một bình cầu đã hút chân không thì thấy có khí màu nâu xuất hiện, đó là do
A. Sự có mặt của khí NO2 và màu nhạt dần tới khi mất màu
A. Khí NO2 phân hủy và màu nhạt dần tới khi mất màu
A. Khí NO2 N2O4 và màu đậm dần tới khi có màu nâu đỏ
A. Sự có mặt của khí NO2 và màu đậm dần lên tới cân bằng
34. Biểu thức toán học cho cân bằng hóa học N2O4(k) ⇌ 2NO2
K= NO4/[NO2]2
K= [NO2]/[NO4]
K= [NO4]/[NO2]
K= [NO2]2/[NO4]
35. Phản ứng 2NO (k) + Cl2 (k) ⇌ 2NOCl (k) có Kc = 6,5x104. Giả sử ban đầu có 2,0 x 10-2 mol khí NO và 8,3 x 10-3 mol khí Cl2 và 6,8 mol NOCl thì phản ứng sẽ di chuyển theo chiều
A. Thuận
A. Trạng thái cân bằng
A. Không tính được
A. nghịch
36. Dựa vào kết quả phân tích pH máu giúp cho
A. Nhà hóa học chẩn đoán tình trạng sức khỏe của bệnh nhân
A. Thầy thuốc chẩn đoán cấu trúc máu của bệnh nhân
A. Kiểm nghiệm viên chẩn đoán tình trạng sức khỏe của bệnh nhân
A. Thầy thuốc chẩn đoán tình trạng sức khỏe của con người
42. Khi cân trên cân phân tích có độ nhạy là 0,1 mg kết quả đọc được là 1,0320 g bao gồm
A. 4 chữ số có nghĩa là 1; 0; 3; 2
A. 3 chữ số có nghĩa là 1; 3; 2
A. 4 chữ số có nghĩa là 0; 3; 2 và 0
A. 5 chữ số có nghĩa là 1; 0; 3; 2 và 0
43. Khi cân trên cân phân tích có độ nhạy là 0,1 mg kết quả đọc được là 1,0320 g, như vậy có chữ số có nghĩa
A. Và nghi ngờ là chữ số 2
A. 1,032
A. Và tin cậy là 1; 3; 2
A. Chỉ có chữ số 0 cuối cùng là chữ số nghi ngờ
5. Phần lớn các chất chuẩn được xác định nồng độ chính xác nhờ phương pháp so sánh với mẫu chuẩn là vì
A. Hầu hết các thuốc thử đều không đạt được tiêu chuẩn của chất chuẩn
A. Các thuốc thử đều không đạt được tiêu chuẩn của chất chuẩn hóa học sơ cấp
A. Các thuốc thử đều không đạt được tiêu chuẩn của chất chuẩn hóa học thứ cấp
A. Hầu hết các thuốc thử đều không đạt được tiêu chuẩn của chất chuẩn hóa học sơ cấp
6. Sự khác nhau cơ bản giữa chất chuẩn hóa học sơ cấp so với chất chuẩn hóa học thứ cấp là trong phân tử
A. Độ tinh khiết cao > 99,95%
A. Tính tan tốt
A. Có khối lượng phân tử càng lớn càng tốt
A. Không có nước hydrat hóa
7. Phương pháp phân tích khối lượng: để tính hàm lượng chất phân tích, ngoài việc phải dựa vào số liệu khối lượng sản phẩm trên cân phân tích còn phải dựa vào 8.
A. Khối lượng mẫu ban đầu
A. Thể tích chính xác mẫu ban đầu
A. Khối lượng dạng tủa cân
A. Lượng mẫu ban đầu
9. Phân loại phương pháp phân tích khối lượng bao gồm:
A. Tách và làm kết tủa
A. Bay hơi và làm kết tủa
A. Bay hơi và tách
A. Tách, làm kết tủa và cất
10. Đặc điểm của phương pháp khối lượng, NGOẠI TRỪ
A. Dựa trên nền tảng của đơn vị SI (như khối lượng và mol)
A. Thường được dùng khi đánh giá thành phần của mẫu hợp kim, hợp chất hữu cơ
A. Xác định hàm lượng của các cấu tử riêng biệt trong một mẫu
A. Thời gian phân tích nhanh chóng
11. Đặc điểm của phương pháp khối lượng, NGOẠI TRỪ
A. Đạt tính đúng và tính chính xác cao
A. Thường được dùng khi đánh giá thành phần của mẫu riêng lẻ
A. Xác định hàm lượng của các cation kim loại và anion phi kim
A. Thiết bị quá phức tạp, đắt tiền
12. Đặc điểm của phương pháp khối lượng, NGOẠI TRỪ
A. Dựa trên nền tảng của đơn vị SI (như khối lượng và mol)
A. Thuận lợi khi định lượng mẫu riêng lẻ
A. Xác định được hàm lượng của cả phi kim và kim lọai
A. Không xác định được hàm lượng của các cation kim loại và anion phi kim
13. Đặc điểm của phương pháp khối lượng, NGOẠI TRỪ
A. Dựa trên nền tảng của đơn vị SI (như khối lượng và mol)
A. Thường được dùng khi đánh giá thành phần của mẫu riêng lẻ
A. Xác định hàm lượng của các cation kim loại và anion
A. Kỹ thuật cao và máy móc phức tạp
14. Hàm lượng phần trăm của chất cần phân tích bằng phương pháp khối lượng được tính theo công thức X%= (mA/p).100trong đó
A. A là chất cần định lượng, mA là khối lượng mẫu ban đầu, p là hàm lượng tinh khiết
A. A là chất cân, mA là khối lượng dạng cân, p là khối lượng mẫu ban đầu
A. A là chất tủa, mA là khối lượng mẫu ban đầu, p là hàm lượng mẫu ban đầu
A. A là chất cần định lượng, mA là khối lượng dạng cân, p là khối lượng mẫu ban đầu
15. Mẫu được làm bay hơi ở nhiệt độ thích hợp, khí bay ra được hấp thụ bằng một chất đã biết trước khối lượng được gọi là phương pháp
A. Tách
A. Làm khô
A. Tro hóa
A. Cất
16. Sự chính xác của kết quả khi sử dụng phương pháp khối lượng là quá trình tạo tủa và quá trình này phụ thuộc rất nhiều vào thao tác của hai kỹ thuật:
A. Lọc và nung tủa
A. Rửa và làm khô tủa
A. Làm khô tủa và sấy khô
A. Lọc và rửa tủa
17. Lượng chất tan cần lấy để pha V ml dung dịch thuốc thử có khối lượng tương ứng 𝑚𝑑𝑑 có nồng độ C% và khối lượng riêng d được tính theo biểu thức:
m = ( C % .V.d ) / 100
m = ( C %.V)/ 100.d
m = ( C %.V.100 ) / mdd
m = ( C % .V.d ) / 10.mdd
Khi pha m gam một chất tan vào b gam dung môi thì nồng độ phần trăm của dung dịch bằng
C% ( kl/kl) = ( m / m + b ) x 100
C% ( kl/tt) = ( m / m + b ) x 100
C% ( kl/kl) = ( m / m + b )
C% ( tt/tt) = ( m / m + b ) x 100
Khi pha m gam một chất tan có nồng độ phần trăm C% thành Vdd (ml) dung dịch thì
C% ( kl/tt) = m/Vdd
C% ( tt/tt) = (V/Vdd).100
C% ( kl/tt) = ( m/ Vdd ) .100
C% ( tt/kl) = ( m x 100 ) / Vdd
21. Khi pha V (ml) dung dịch một chất tan có nồng độ phần trăm C% và khối lượng riêng d thì khối lượng m (gam) chất tan cần lấy là
m= (C%.V)/100.d
m= (C%.V.100)/mdd
m= (C%.V.d)/10.mdd
m= (C%.V.d)/100
20. Dùng dung môi thích hợp pha V (ml) một chất tan thành Vdd (ml) dung dịch thì nồng độ phần trăm C% dung dịch thu được là:
C% ( tt/tt) = ( V x 100 ) / Vdd
C% = ( V x 100 ) / Vdd
C% ( tt/tt) = (Vdd.100)/V
C% = ( Vdd x 100 ) / V
22. Trong hóa phân tích, nồng độ phần trăm (C%) của chất thử được coi là
A. Gần đúng và cần cân chất tan trên cân phân tích
A. Chính xác tuyệt đối và cân chất tan trên cân kỹ thuật
A. Chính xác tuyệt đối và cân chất tan trên cân chính xác
A. Gần đúng và có thể cân chất tan trên cân kỹ thuật
23. Tính toán kết quả theo phương pháp khối lượng làm kết tủa thường dựa vào hai thông số
A. Khối lượng hoặc thể tích mẫu ban đầu và thể tích dạng cân
A. Thể tích mẫu ban đầu và khối lượng dạng cân
A. Khối lượng mẫu ban đầu và thể tích dạng cân
A. Khối lượng hoặc thể tích mẫu ban đầu và khối lượng dạng cân
24. Cho Cm và Vm; Ccđ và Vcđ lần lượt là nồng độ và thể tích mẫu cần định lượng và chất chuẩn độ thì biểu thức tương ứng trong phương pháp phân tích thể tích trên là
A. Cm / Vm = Ccđ / Vcđ
A. Cm - Vm = Ccđ - Vcđ
A. Cm x Vcđ = Ccđ x Vm
A. Cm x Vm = Ccđ x Vcđ
25. Dùng dung dịch chuẩn độ 1 (Ccđ1 và Vcđ1 ) hơi dư phản ứng với mẫu phân tích (Cm và Vm) dùng dung dịch chuẩn 2 (Ccđ2) để chuẩn độ lượng dư đó đã tiêu tốn hết Vcđ2. Biểu thức tính nồng độ tương ứng
Ccđ1= [(CV)m -(CV)cđ2]/Vcđ1
Cm= [(CV)cđ1 +(CV)cđ2]/Vm
Ccđ2= [(CV)m -(CV)cđ1]/Vcđ2
Cm= [(CV)cđ1 -(CV)cđ2]/Vm
26. Biểu thức tính đương lượng của một acid: E= M/n trong đó n là
A. Số H+ tham gia phản ứng
A. Số proton được cho đi của các phân tử acid tham gia phản ứng
A. Số H+ được cho đi của các phân tử acid tham gia phản ứng
A. Số proton tham gia phản ứng của một phân tử acid
27. Biểu thức tính đương lượng của một base: E=M/n trong đó n là
A. Số OH- tham gia phản ứng
A. Số proton được nhận của các phân tử base tham gia phản ứng
A. Số H+ được nhận của các phân tử base tham gia phản ứng
A. Số OH- tham gia phản ứng của một phân tử base
28. Biểu thức tính đương lượng của hợp chất tham gia phản ứng oxy hóa - khử E=M/n trong đó n là
A. Số điện tử cho của một phân tử chất tham gia phản ứng
A. Số điện tử cho hay nhận của chất tham gia phản ứng
A. Tổng số điện tử cho và nhận của phân tử chất tham gia phản ứng
A. Tổng số điện tử cho hay nhận của một phân tử chất tham gia phản ứng
28. Biểu thức tính đương lượng của hợp chất tham gia phản ứng oxy hóa - khử E=M/n trong đó n là
A. Số điện tử cho của chất khử tham gia phản ứng
A. Số điện tử cho hay nhận của chất tham gia phản ứng
A. Tổng số điện tử nhận của một phân tử chất khử tham gia phản ứng
A. Tổng số điện tử cho của một phân tử chất khử tham gia phản ứng
30. Biểu thức tính đương lượng của hợp chất tham gia phản ứng oxy hóa - khử E=M/n trong đó n là :
A. Số điện tử nhận của một phân tử chất khử tham gia phản ứng
A. Số điện tử cho hay nhận của chất tham gia phản ứng
A. Tổng số điện tử cho của một phân tử chất oxy hóa tham gia phản ứng
A. Tổng số điện tử nhận của một phân tử chất oxy hóa tham gia phản ứng
31. Khi pha m gam một chất tan có đương lượng gam là E thành Vdd (ml) dung dịch thì nồng độ đương lượng (N) của chất tan đó sẽ là:
N= mdd/(E.V)
N= mdd/(E.Vdd)
N= E/(m.Vdd)
N= m/(E.Vdd)
Lượng chất tan m gam cần thiết để pha Vdd (ml) dung dịch có nồng độ đương lượng CN được tính theo biểu thức
m= (CN .E)/ (Vdd . 1000)
m= (Vdd .E)/ (CN . 1000)
m= (CN .E.1000)/ (Vdd )
m= (CN .E.Vdd )/ 1000)
Trong thực tế, người ta dùng những dung dịch chuẩn có nồng độ đã chọn là Tg/ml hay Tmg/ml để biểu thị khối lượng chất tan m (số gam hay miligam) có trong V (mililit) dung dịch theo biểu thức
Tmg/l=( V/mg).1000
Tmg/ml= (mg/V).1000
Tg/ml= (mmg.V)/1000
Tmg/ml= (mmg/V).1000
34. Trong thực tế, người ta dùng những dung dịch chuẩn có nồng độ đã chọn là Tg/ml hay Tmg/ml để biểu thị khối lượng chất tan m (số gam hay miligam) có trong V (mililit) dung dịch theo biểu thức:
Tmg/l= (V/mg).1000
Tmg/ml= (mg/V).1000
Tg/ml= (V.mmg)/1000
Tg/ml= (mg/V).1000
35. Khi pha trộn khối lượng ma dung dịch có nồng độ a(%) với khối lượng mb có nồng độ b(%) của cùng một chất thì nồng độ dung dịch thu được c(%) tương quan theo biểu thức
mb/ma=(c-b) /(a-c)
ma/mb=(b-c) /(a-c)
mb/ma=(b-c) /(a-c)
ma/mb=(c-b) /(a-c)
37. Một chất tan trong dung dịch có nồng độ CM và khối lượng riêng d sẽ tương quan với nồng độ C% theo biểu thức:
CM = (10 x C% x d ) / M
C% = (10 x CM ) / d
CM = (10 x C%)/ M x d
CM = ( C% x d ) / M x 10
36. Một chất tan trong dung dịch có nồng độ CM sẽ tương quan với nồng độ CN theo biểu thức:
CM = CN / n
CN = CM / n
CM = n/CN
CN = n/CM
. Một chất tan trong dung dịch có nồng độ CM và khối lượng riêng d sẽ tương quan với nồng độ C% theo biểu thức
C% = ( CM x M ) / 10 x d
C% = ( 10 x C x d) / M
CM = ( C% x d ) / 10 x M
CM = ( C% x M ) / M x d
Hàm lượng Pg/l của một dung dịch có nồng độ CM, CN, C% và khối lượng riêng d là
Pg/l = CN x E
Pg/l = C% x d
Pg/l = CN x M
Pg/l = CM x E
Hàm lượng Pg/l của một dung dịch có nồng độ CM, CN, C% và khối lượng riêng d là
Pg/l = CM x M
Pg/l = CM x E
Pg/l = CN x M
Pg/l = C% x d
Hàm lượng Pg/l của một dung dịch có nồng độ CM, CN, C% và khối lượng riêng d là
Pg/l = 10 x C% x d
Pg/l = CM x E
Pg/l = CN x M
Pg/l = CM x M
42. Điều kiện làm kết tủa tinh thể, NGOẠI TRỪ
A. Dung dịch tạo tủa loãng
A. Thêm dung dịch thuốc tử chậm và khuấy đều
A. Thực hiện ở nhiệt độ cao
A. Thêm dung dịch thuốc thử nhanh và càng để yên càng tốt
43. Điều kiện làm kết tủa vô định hình, NGOẠI TRỪ
A. Thuốc thử có nồng độ tương đối cao được thêm nhanh và khuấy đều
A. Ngay sau khi tạo tủa thêm ngay dung dịch chất điện ly mạnh
A. Lọc và rửa tủa bằng nước nóng
A. Dùng nước lạnh để giảm độ tan giúp kết tủa hoàn toàn
44. Trong phép định lượng chất mẫu (m) bằng chất chuẩn độ (cđ); sử dụng chất chuẩn gốc (cg) để xác định lại chính xác nồng độ chất chuẩn độ. Biểu thức tính toán là :
A. Cm x Vm = Ccg x Vcg
A. Cm x Vm = Ccđ x Vcđ
A. Cm x Vcg = Ccg x Vm
A. Ccg x Vcg = Ccđ x Vcđ
45. Cơ sở để gọi tên phương pháp chuẩn độ acid – base là do
A. Có phản ứng giữa acid và base trong dung dịch
A. Loại phản ứng giữa chất mẫu và chất chuẩn độ trong môi trường có acid hoặc base
A. Có chất mẫu là acid hoặc base
A. Loại phản ứng giữa chất mẫu và chất chuẩn độ là trung hòa
46. Cơ sở để gọi tên phương pháp chuẩn độ tạo phức là do
A. Có phản ứng giữa chất chuẩn độ và mẫu trong dung dịch
A. Loại phản ứng giữa chất mẫu và chất chuẩn độ là phản ứng tạo phức chất bền
A. Có chất mẫu là phức chất
A. Loại phản ứng giữa chất mẫu và chất chuẩn độ là phản ứng tạo phức chất bền, tan
47. Loại dụng cụ vừa có thể cho từ từ dung dịch chảy ra vừa đo được thể tích chính xác tương ứng đó là
Pipet bầu
Bình định mức
Micropipet
Buret
48. Những trường hợp phân tích thể tích phải áp dụng kỹ thuật chuẩn độ thừa trừ
A. Chất chuẩn và chất cần xác định phản ứng quá nhanh
A. Thường dùng trong phương pháp chuẩn độ oxy hoá-khử
A. Thường dùng trong phương pháp chuẩn độ trung hòa
A. Chất chuẩn phản ứng với chất cần xác định xảy ra chậm và không tìm được chỉ thị thích hợp
49. Thể tích của thuốc thử dùng trong định lượng thể tích được xác định bằng
A. Số đo chính xác đọc trên buret
A. Pipet bầu (pipet chính xác)
A. Bình định mức chính xác
A. Thể tích chênh lệch của chất chuẩn giữa giai đoạn đầu và cuối phản ứng
50. Chỉ thị nội là chỉ thị
A. Cho tác dụng với chất chuẩn độ bên ngoài phản ứng chuẩn độ
A. Khi tác dụng với chất mẫu phải để ngoài không khí
A. Có màu sắc thay đổi khi để ngoài phản ứng chuẩn độ
A. Cho vào dung dịch phản ứng
51. Chỉ thị ngoại là chỉ thị
A. Cho tác dụng với chất chuẩn độ bên ngoài phản ứng chuẩn độ
A. Khi tác dụng với chất mẫu phải để ngoài không khí
A. Có màu sắc thay đổi khi để ngoài phản ứng chuẩn độ
A. Thường dùng đũa thủy tinh để lấy dung dịch rồi cho tác dụng với chỉ thị
52. Chỉ thị lý hóa là chỉ thị đo sự đổi màu của dung dịch bằng đo
A. Điện thế hay đo độ dẫn
A. Cường độ dòng điện hay đo độ dẫn
A. Quang phổ hay đo điện thế
A. Quang phổ hay đo điện hóa
53. Trong phương pháp khối lượng bằng cách làm kết tủa, lọc tủa là giai đoạn
A. Tách bỏ kết tủa ra khỏi dung dịch tạo tủa bằng giấy lọc hay phễu lọc
A. Tách ra khỏi dung dịch phân tích bằng giấy lọc
A. Tách bỏ kết tủa ra khỏi dung dịch bằng phễu lọc
A. Tách kết tủa ra khỏi dung dịch tạo tủa bằng giấy lọc hay phễu lọc
54. Chỉ thị sử dụng trong phương pháp thể tích có thể là
A. Chỉ gồm một loại chất như methyl da cam hay methyl đỏ hay phenolphtalein ...
A. Chỉ gồm hai loại kết hợp
A. Gồm nhiều loại chất kết hợp
A. Một, hai hay nhiều chất kết hợp
55. Trong phương pháp khối lượng bằng cách làm kết tủa, thường sản phẩm cuối cùng
A. Luôn tương ứng với chất đem phân tích
A. Không có thành phần của chất phân tích
A. Luôn là chất đem phân tích
A. Không tương ứng với chất đem phân tích
56. Giấy lọc không tro dùng trong phương pháp khối lượng làm kết tủa là loại giấy sau khi đốt cháy
A. Và nung thì không để lại khối lượng
A. Sẽ không còn tro
A. Sẽ không còn dấu vết tro
A. Và nung thì để lại khối lượng không đáng kể
57. Trong phương pháp khối lượng bằng cách làm kết tủa, mục đích của giai đoạn rửa tủa là để
A. Làm sạch chất bẩn bám trên bề mặt của kết tủa tinh thể
A. Loại chất bẩn trên bề mặt của kết tủa vô định hình
A. Làm sạch bề mặt của kết tủa khỏi chất bám dính
A. Loại chất bẩn bám là các ion hấp phụ trên bề mặt của kết tủa
58. Trong phương pháp khối lượng bằng cách làm kết tủa, sấy tủa có tác dụng
A. Làm khô tủa khỏi dung môi
A. Làm bay hơi nước
A. Loại bỏ chất làm ẩm
A. Loại bỏ dung môi và các chất có thể bay hơi
60. Dụng cụ được dùng trong pha chế mà xác định được thể tích dung dịch chính xác đúng bằng dung tích của dụng cụ là
Pipet bầu
Buret
Ống đong
Bình định mức
61. Nhược điểm của phương pháp phân tích khối lượng
A. Độ chính xác không cao
A. Độ đúng không cao
A. Dụng cụ khó tìm
A. Thời gian kéo dài vì phải thực hiện qua nhiều bước
62. Để xác định thể tích các dung dịch trong phép chuẩn độ thường cần các dụng cụ chính xác như
A. Ống đong; pipet; bình định mức
A. Pipet bầu; buret; bình định mức;
A. Pipet; buret, micro pipet
A. Pipet bầu/ micro pipet; buret; bình định mức
63. Trong phân tích thể tích để lấy dung dịch chất xử lý mẫu, nước cất hay môi trường thường dùng các dụng cụ
A. Ống đong; pipet; bình định mức
A. Pipet bầu; buret; bình định mức
A. Ống đong pipet bầu
A. Ống đong; pipet thẳng
64. Trong khi phân tích khối lượng bằng phương pháp cất có nghĩa là xác định trực tiếp
A. Lượng chất còn lại sau khi sấy hoặc nung
A. Khối lượng chất cuối cúng
A. Khối lượng khí đã bay hơi
A. Sự tăng khối lượng chất hấp thụ hơi đã bay ra
65. Có thể pha dung dịch chuẩn độ từ
A. Hóa chất tinh khiết > 95% thì không phải xác định lại nồng độ
A. Ống chuẩn thì phải xác định lại nồng độ
A. Hóa chất chuẩn sơ cấp thì phải xác định lại nồng độ
A. Ống chuẩn thì không phải xác định lại nồng độ
66. Có thể pha dung dịch chuẩn độ từ chất chuẩn nồng độ cao thì phải thực hiện pha bằng cách
A. Dùng cân phân tích, pipet để pha
A. Dùng ống đong và pipet
A. Pha tương đối rồi chuẩn độ lại
A. Pha chính xác
67. Sự phân ly hoặc liên hợp của chất chỉ thị kèm theo sự chuyển vị bên trong cấu tạo của chúng dẫn tới
A. Sự biến đổi màu của dung dịch
A. Dung dịch đổi màu
A. Dung môi hòa tan biến đổi màu
A. Sự biến đổi màu của chỉ thị
68. Chỉ số pT của chỉ thị được coi là
A. Khoảng chuyển màu chỉ thị
A. Chỉ số pH của phản ứng chuẩn độ ở điểm tương đương
A. Khoảng chuyển màu rõ nhất của dung dịch chuẩn độ
A. Chỉ số chuẩn độ mà tại đó chất chỉ thị biến đổi màu rõ nhất
69. Khi sử dụng phương pháp phân tích hóa học trong định lượng thì
A. Lượng chất phân tích càng lớn càng kém chính xác do mất mát
A. Lượng chất chuẩn càng lớn càng chính xác (không quá lớn)
A. Chất chỉ thị càng nhiều càng tốt
A. Lượng mẫu chất phân tích càng lớn càng chính xác (không quá lớn)
70. Phương pháp định lượng trong phân tích thể tích bao gồm
A. Trực tiếp và thừa trừ
A. Gián tiếp và thế
A. Trực tiếp, thừa trừ, thế
A. Trực tiếp và gián tiếp
71. Dược điển Việt Nam V có tiêu chuẩn “Mất khối lượng do làm khô” để loại bỏ nước
A. Hút ẩm với nhiệt độ 100 0C ± 10C
A. Kết tinh ở nhiệt độ 0 0C ± 50C
A. Hút ẩm với nhiệt độ 105 0C ± 50C
A. Kết tinh ở nhiệt độ từ 120 0C - 2000C
