wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KN-B2-MỘT SỐ PP KN CHUNG

Total questions: 86

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

    Sơ đồ cấu tạo chung của máy đo quang phổ UV-VIS là:

a)

A.    Nguồn sáng, bộ đơn sắc, cuvet đựng mẫu đo, detectơ, bộ phận khuếch đại, bộ phận ghi đo

b)

B.     Bộ đơn sắc, cuvet đựng mẫu đo, nguồn sáng, bộ phận khuếch đại, detectơ, bộ phận ghi đo

c)

C.     Detectơ, nguồn sáng, bộ đơn sắc, cuvet đựng mẫu đo, bộ phận khuếch đại, bộ phận ghi đo

d)

D.    Cuvet đựng mẫu đo, bộ đơn sắc, nguồn sáng, detectơ, bộ phận khuếch đại, bộ phận ghi đo

2.

Vùng bước sóng của bức xạ hồng ngoại là:

a)

A. 0,2 - 10210^2  μm

b)

B. 0,3 - 10310^3   μm

c)

C. 0,4 - 10210^2   μm

d)

D. 0,5 - 10310^3   μm

3.

    Chất hấp phụ hay dùng trong sắc ký lớp mỏng là:

a)

A.    Than hoạt

b)

B.     Bột talc

c)

C.     Tinh bột

d)

D.    Silica

4.

Dụng cụ dùng để chấm sắc ký lớp mỏng là:

a)

A. Pipet chính xác

b)

B. Ống hút nhỏ giọt

c)

C. Pipet chia vạch

d)

D. Đầu micropipet

5.

  Thời gian bão hòa dung môi khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là:

a)

A.    15 phút

b)

B.     30 phút

c)

C.     45 phút

d)

D.    60 phút

6.

Tính chất của phản ứng thử giới tạp chất vô cơ bằng phản ứng hóa học là:

a)

A. Định tính

b)

B. Định lượng

c)

C. Bán định lượng

d)

D. Acid – base

7.

   Mục đích của thử giới hạn nhiễm khuẩn đánh giá số lượng:

a)

A. Vi khuẩn hiếu khí, nấm, vi khuẩn chỉ điểm

b)

B. Vi khuẩn kỵ khí, nấm, E.coli

c)

C. Tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh, E.coli

d)

D. Vi khuẩn kỵ khí, vi khuẩn hiếu khí, nấm

8.

    Đối tượng của thử giới hạn nhiễm khuẩn bao gồm:

a)

A. Nguyên liệu và thành phẩm của các thuốc không tiệt khuẩn trong quá trình sản xuất

b)

B. Nguyên liệu và thành phẩm của các thuốc đã tiệt khuẩn trong quá trình sản xuất

c)

C. Nguyên liệu đầu vào không tiệt khuẩn trong quá trình sản xuất

d)

D. Bán thành phẩm và thành phẩm đã được thử vô khuẩn

9.

Thời gian tiệt khuẩn của các môi trường tự pha chế bằng nồi hấp ở nhiệt độ 1210C là:

a)

A. 5 phút

b)

B. 10 phút

c)

C. 15 phút

d)

D. 20 phút

10.

    Độ ẩm (%) của môi trường thạch dùng thử giới hạn nhiễm khuẩn là:

a)

A. < 3%

b)

B. < 5%

c)

C. < 10%

d)

D. < 15%

11.

Số lượng phương pháp thử chất gây sốt là:

a)

A. 2

b)

B. 4

c)

C. 6

d)

D. 8

12.

Hai phương pháp thử chất gây sốt là:

a)

A. Phương pháp hóa học, sinh học

b)

B. Phương pháp in vitro, sinh học

c)

C. Phương pháp vật lý, sinh học

d)

D. phương pháp invivo, vật lý

13.

    Yêu cầu của thỏ làm thí nghiệm để thử chất gây sốt :

a)

A. Mới sinh

b)

B. Mang thai

c)

C. Già

d)

D. Trưởng thành

14.

  Độ chính xác của nhiệt kế hay thiết bị điện để đo nhiệt độ thỏ trong phép thử chất gây sốt là:

a)

A.  ± 0,1 0C

b)

B.  ± 0,3 0C

c)

C.  ± 0,5 0C

d)

D.  ± 0,7 0C

15.

     Thời gian sấy ở nhiệt độ 2500C loại chất gây sốt ở các dụng cụ thuỷ tinh trước khi thử chất gây sốt :

a)

A. 30 phút

b)

B. 50 phút

c)

C. 60 phút

d)

D. 70 phút

16.

    Số lượng thỏ để thử chất gây sốt lần 1 là :

a)

A. 1 thỏ

b)

B. 2 thỏ

c)

C. 3 thỏ

d)

D. 4 thỏ

17.

Cách điều chỉnh hệ số K khi K của dung dịch chuẩn độ lớn hơn giới hạn quy định là:

a)

A. Cô cạn dung dịch

b)

B. Thêm hóa chất vào hòa tan

c)

C. Giữ nguyên, khi tính kết quả thì chú ý hệ số K

d)

D. Pha loãng

18.

Đặc điểm của tia hồng ngoại và tia tử ngoại là:

a)

A. Đều là sóng điện từ nhưng có tần số khác nhau.

b)

B. Không có các hiện tượng phản xạ, khúc xạ, giao thoa

c)

C. Chỉ có tia hồng ngoại làm đen kính ảnh.

d)

D. Chỉ có tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt.

19.

Các sóng điện từ được sắp xếp theo chiều giảm dần tần số là:

a)

A. Ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia tử ngoại.

b)

B. Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, ánh sáng thấy được.

c)

C. Tia tử ngoại, ánh sáng thấy được, tia hồng ngoại.

d)

D. Ánh sáng thấy được, tia tử ngoại, tia hồng ngoại.

20.

Phương pháp cho phép tách hỗn hợp nhiều chất là:

a)

A. Phương pháp hóa học

b)

B. Phương pháp quang phổ UV-VIS

c)

C. Phương pháp sắc ký

d)

D. Phương pháp quang phổ IR

21.

Bộ phận trong máy quang phổ UV-VIS nằm giữa bộ đơn sắc và detector là:

a)

A. Cuvet đựng mẫu đo

b)

B. Bộ phận khuếch đại

c)

C. Bộ phận ghi đo

d)

D. Nguồn sáng

22.

Bản chất của phổ hấp thụ hồng ngoại là:

a)

A. Phổ tán xạ

b)

B. Phổ nguyên tử

c)

C. Phổ phân tử

d)

D. Phổ điện từ

23.

Nguồn phát ra quang phổ liên tục là:

a)

A. Đèn hơi thủy ngân.

b)

B. Đèn dây tóc nóng sáng

c)

C. Đèn Natri

d)

D. Đèn Hiđrô

24.

Giá trị của hệ số di chuyển tương đối Rr trong sắc ký lớp mỏng là:

a)

A. Luôn lớn hơn 1

b)

B. Có thể bé hơn hoặc nhỏ hơn 1

c)

C. Luôn bé hơn 1

d)

D. Tốt nhất là bằng 1,5

25.

Giá trị của hệ số di chuyển Rf trong sắc ký lớp mỏng:

a)

A. Luôn lớn hơn 1

b)

B. Có thể bé hơn hoặc nhỏ hơn 1

c)

C. Luôn bé hơn 1

d)

D. Tốt nhất là bằng 1,5

26.

Tương quan tỷ lệ giữa độ hấp thụ (A) và nồng độ của dung dịch (C) khi định lượng bằng quang phổ hấp thụ UV-VIS là:

a)

A. A tỷ lệ thuận với C ở tất cả các nồng độ

b)

B. A tỷ lệ thuận với C ở một khoảng nồng độ nhất định

c)

C. A tỷ lệ nghịch với C ở tất cả các nồng độ

d)

D. A với C tương quan theo hàm số mũ khi C tăng

27.

Chỉ thị đen ericrom T dùng để nhận diện phản ứng:

a)

A. Phản ứng oxy hóa khử

b)

B. Phản ứng trao đổi

c)

C. Phản ứng thế

d)

D. Phản ứng acid - base

28.

Chỉ thị hồ tinh bột dùng để nhận diện phản ứng:

a)

A. Phản ứng có iod

b)

B. Phản ứng oxy hóa khử

c)

C. Phản ứng thế

d)

D. Phản ứng acid - base

29.

Chỉ thị methyl da cam dùng để nhận diện phản ứng:

a)

A. Phản ứng acid - base

b)

B. Phản ứng oxy hóa khử

c)

C. Phản ứng trao đổi

d)

D. Phản ứng thế

30.

Cách quan sát so sánh ống thử và ống mẫu khi tiến hành thử giới hạn sắt trong thuốc bằng thuốc thử acid mercapto-acetic là:

a)

A. Nhìn từ trên xuống trên nền đen

b)

B. Nhìn từ trên xuống trên nền trắng

c)

C. Nhìn ngang trên nền trắng

d)

D. Nhìn ngang trên nền đen

31.

Cách quan sát so sánh ống thử và ống mẫu khi tiến hành thử giới hạn clorid trong thuốc bằng thuốc thử bạc nitrat là:

a)

A. Nhìn từ trên xuống trên nền trắng

b)

B. Nhìn từ trên xuống trên nền đen

c)

C. Nhìn ngang trên nền trắng

d)

D. Nhìn ngang trên nền đen

32.

Thành phần của ống nghiệm mẫu khi tiến hành phép thử tạp chất Ba2+ trong nguyên liệu NaCl là:

a)

A. Ion mẫu Na+ mẫu và thuốc thử SO42-

b)

B. Ion mẫu Cl- mẫu và thuốc thử Ba2+

c)

C. Ion mẫu Ba2+ và thuốc thử SO42-

d)

D. Ion mẫu Na+ mẫu và thuốc thử Cl-

33.

Chỉ thị để phát hiện phản ứng acid – base có điểm tương đương pH = 7,0 là:

a)

A. Da cam methyl

b)

B. Phenolphtalein

c)

C. Đỏ phenol

d)

D. Kalicromat

34.

Chỉ thị để phát hiện phản ứng acid – base có điểm tương đương pH = 9,0 là:

a)

A. Da cam methyl

b)

B. Phenolphtalein

c)

C. Đỏ phenol

d)

D. Kalicromat

35.

Cách điều chỉnh hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch chuẩn độ có K nhỏ hơn giới hạn quy định là:

a)

A. Cô cạn dung dịch

b)

B. Thêm hóa chất vào hòa tan

c)

C. Giữ nguyên, khi tính kết quả thì chú ý hệ số K

d)

D. Pha loãng

36.

Cách tiến hành pha chế dung dịch chuẩn độ khi hóa chất không đạt yêu cầu chất gốc là:

a)

A. Pha gần đúng rồi chuẩn hóa bằng chất gốc

b)

B. Pha gần đúng rồi chuẩn hóa bằng dung dịch khác đã biết hệ số K

c)

C. Không sử dụng để pha chế dung dịch chuẩn độ

d)

D. Pha gần đúng rồi chuẩn hóa bằng chất gốc hoặc dung dịch khác đã biết hệ số K

37.

Các dung dịch chuẩn độ (có hệ số hệ chỉnh K) đã đạt theo yêu cầu của DĐVN V là:

a)

A. K = 1,118; K = 0,992; K = 0,987

b)

B. K = 1,008; K = 1,090; K = 0,994

c)

C. K = 0,998; K = 1,105; K = 0,941

d)

D. K = 0,982; K = 1,003; K = 1,121

38.

Kết luận đúng về chỉ tiêu tạp chất clorid của chế phẩm glucose khi tiến hành thử tạp chất cho kết quả dung dịch mẫu thử đục hơn dung dịch mẫu chuẩn là:

a)

A. Không đạt yêu cầu

b)

B. Đạt yêu cầu

c)

C. Chưa kết luận được

d)

D. Nhiễm tạp lạ

39.

Kết luận đúng về chỉ tiêu tạp chất Fe2+ của chế phẩm vitamin C khi tiến hành thử giới hạn tạp chất cho kết quả dung dịch mẫu thử nhạt màu hơn dung dịch mẫu chuẩn là:

a)

A. Không đạt yêu cầu

b)

B. Đạt yêu cầu

c)

C. Chưa kết luận được

d)

D. Nhiễm tạp lạ

40.

Dụng cụ để pha chế các dung dịch chuẩn độ là :

a)

A. Bình định mức, pipet có bầu

b)

B. Bình định mức, pipet chia vạch

c)

C. Bình nón, pipet có bầu

d)

D. Bình nón, pipet chia vạch

41.

Hóa chất đạt tiêu chuẩn chất gốc là :

a)

A. NaHCO3

b)

B. HCl

c)

C. Na2CO3

d)

D. I2

42.

Loại cuvet dùng để đo độ hấp thụ UV-VIS của dung dịch một chất đo ở bước sóng phân tích 375nm là:

a)

A. Cuvet thạch anh

b)

B. Cuvet nhựa

c)

C. Cuvet thủy tinh

d)

D. Cuvet sứ

43.

Hiện tượng xảy ra khi lượng chất hoặc hỗn hợp chất phân tích đưa lên bản mỏng quá lớn là:

a)

A. Chất phân tích chạy ra gần bờ bản mỏng

b)

B. Chất phân tích không di chuyển

c)

C. Vết sắc ký lớn và kéo dài

d)

D. Vết sắc ký chạy ra gần mép bản mỏng

44.

Kết luận về nồng độ dung dịch chất phân tích khi đo quang phổ hấp thụ UV-VIS được kết quả A = 0,15 là:

a)

A. Dung dịch loãng

b)

B. Dung dịch đặc

c)

C. Nồng độ dung dịch trong giới hạn cho phép

d)

D. Chất phân tích có chứa tạp chất

45.

Kết luận về nồng độ dung dịch chất phân tích khi đo quang phổ hấp thụ UV-VIS được kết quả A = 0,85 là:

a)

A. Dung dịch loãng

b)

B. Dung dịch đặc

c)

C. Nồng độ dung dịch trong giới hạn cho phép

d)

D. Chất phân tích có chứa tạp chất

46.

Thành phần mẫu trắng khi tiến hành đo quang phổ hấp thụ UV-VIS là:

a)

A. Chất chuẩn so sánh

b)

B. Dược chất đã được kiểm định trên thị trường.

c)

C. Thuốc thử thử để định tính mẫu thử

d)

D. Dung môi dùng để hòa tan mẫu thử

47.

Kết luận về nồng độ dung dịch chất phân tích khi đo quang phổ hấp thụ UV-VIS được kết quả A = 0,45 là:

a)

A. Dung dịch loãng

b)

B. Dung dịch đặc

c)

C. Nồng độ dung dịch trong giới hạn cho phép

d)

D. Chất phân tích có chứa tạp chất

48.

Phương pháp định lượng bằng quang phổ UV-VIS cho phép loại trừ được các yếu tố ảnh hưởng có trong tá dược hoặc dung môi là:

a)

A. Phương pháp trực tiếp

b)

B. Phương pháp đường chuẩn

c)

C. Phương pháp so sánh

d)

D. Phương pháp thêm

49.

Hiện tượng xảy ra khi lượng chất hoặc hỗn hợp chất phân tích đưa lên bản mỏng quá ít là:

a)

A. Không phát hiện được vết

b)

B. Chất phân tích không di chuyển khỏi vị trí xuất phát

c)

C. Chất phân tích chạy ra gần mép bản mỏng

d)

D. Chất phân tích bị hòa tan hết

50.

Điểm cần chú ý khi sử dụng sắc ký bản mỏng để bán định lượng là:

a)

A. Bản mỏng phải được sấy kỹ

b)

B. Pha động là hỗn hợp nhiều dung môi

c)

C. Hiện vết bằng đèn UV

d)

D. Dùng mao quản định mức chính xác chất phân tích

51.

Phương pháp xử lý khi chất hoặc hỗn hợp chất phân tích quá loãng trong tiến hành sắc ký bản mỏng là:

a)

A. Tiến hành khai triển sắc ký nhiều lần

b)

B. Phun thuốc thử nhiều lần lên vết

c)

C. Chấm nhiều lần chất phân tích lên cùng một vị trí

d)

D. Sấy khô bản mỏng nhiều lần

52.

Hiện tượng quang học xảy khi tiến hành đo quang phổ UV-VIS là:

a)

A. Tán xạ

b)

B. Phản xạ

c)

C. Truyền qua

d)

D. Khúc xạ

53.

Đặc điểm khi định lượng một dược chất bằng phương pháp quang phổ UV-VIS ở bước sóng 497nm là:

a)

A. Mẫu được đo ở vùng bức xạ tử ngoại

b)

B. Chỉ được dùng cuvet thạch anh để đo mẫu

c)

C. Chùm tia sáng dùng để đo có màu đỏ

d)

D. Nguồn sáng là đèn Wolfram

54.

Hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch HCl 0,1N được pha chế từ dung dịch HCl 1N có hệ số K = 1,007 là:

a)

A. K = 0,980

b)

B. K = 1,016

c)

C. K = 1,007

d)

D. K = 0,950

55.

Pha chế dung dịch chuẩn độ acid acetic 0,1N sau đó chuẩn độ lại bằng cách lấy 25,0 ml dung dịch này, chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1N (K=0,980), dùng dung dịch phenolphtalein (TT) làm chỉ thị thì dùng hết 24,9ml dung dịch NaOH 0,1N. Hệ số K của dung dịch acid acetic là :

a)

A. 0,985

b)

B. 0,976

c)

C. 1,026

d)

D. 1,013

56.

Pha chế dung dịch chuẩn độ acid sulfuric 1N sau đó chuẩn độ lại bằng cách cân chính xác khoảng 0,5025 g chất chuẩn gốc natri carbonat, hòa tan trong 50 ml nước, thêm 2 giọt dung dịch da cam methyl (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch acid sulfuric đã điều chế cho đến khi chuyển sang màu hồng cam. Đun sôi 2 phút, để nguội, chuẩn độ tiếp đến màu hồng cam hết 9,7ml dung dịch acid sulfuric. Biết T = 0,053 g/ml. Hệ số hiệu chỉnh của dung dịch acid sulfuric 1N là :

a)

A. 0,996

b)

B. 0.977

c)

C. 1,053

d)

D. 0,989

57.

Dung dịch chuẩn độ bari clorid 0,1N có hệ số hiệu chỉnh K = 1,115 (V= 100ml). Được pha chế bằng cách hòa tan 24,4 g bari clorid (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml. Cách điều chỉnh để dung dịch này đạt yêu cầu của DĐVN V là cho thêm :

a)

A. 11,5ml nước

b)

B. 0,3690g bari clorid

c)

C. 115ml nước

d)

D. 0,2608g bari clorid

58.

Dung dịch chuẩn độ bari clorid 0,1N (K = 0,981), thể tích 200ml được pha chế bằng cách hòa tan 24,4 g bari clorid (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml. Cách điều chỉnh dung dịch này để đạt yêu cầu của DĐVN V là cho thêm :

a)

A. 3,8ml nước

b)

B. 19ml nước

c)

C. 0,0927g bari clorid

d)

D. 0,4636g bari clorid

59.

Chuẩn độ lại dung dịch NaOH 0,1N bằng dung dịch HCl 0,1N (K = 0,9962): Lấy chính xác 20,0 ml dung dịch NaOH đã điều chế ở trên, thêm 2 giọt dung dịch da cam methyl và chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,1N đến khi dung dịch chuyển màu vàng sang hồng cam hết 20,4 ml. Hệ số K của dung dịch NaOH 0,1N là :

a)

A. 1,0161

b)

B. 0,9767

c)

C. 0,9841

d)

D. 1,0261

60.

Pha dung dịch kali bromat (KBrO3) 0,1 N từ chất gốc kali bromat có alt = 2,7840 g. Khi tiến hành pha lượng cân thực tế là 2,7846 g chất chuẩn gốc kali bromat trong nước vừa đủ 1000 ml. Hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch kali bromat 0,1N là :

a)

A. K = 1,0002

b)

B. K = 0,9965

c)

C. K = 1,0022

d)

D. K = 0,9871

61.

Pha dung dịch kali iodat (KIO3) 0,1 N từ chất gốc kali iodat có alt = 3,5670 g. Khi tiến hành pha lượng cân thực tế là 3,5665 g chất chuẩn gốc kali iođat trong nước vừa đủ 1000 ml. Hệ số K của dung dịch kali iodat 0,1 N là :

a)

A. 0,9999

b)

B. 0,9869

c)

C. 1,0001

d)

D. 1,0008

62.

Nồng độ của dung dịch cloramphenicol được định lượng bằng phương pháp quang phổ UV-VIS có đường hồi quy tuyến tính là : y=238,92x + 0,014 ; độ hấp thụ A = 0,43 là:

a)

A. 0,0017%

b)

B. 0,0023%

c)

C. 0,0058%

d)

D. 0,0029%

63.

Định lượng vitamin C trong nguyên liệu bằng cách hòa tan 0,1505 g chế phẩm trong một hỗn hợp gồm 80 ml nước không có carbon dioxyd (TT) và 10 ml dung dịch acid sulfuric 1 M (TT). Thêm 1 ml dung dịch hồ tinh bột (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch iod 0,1 N (CĐ) cho tới khi xuất hiện màu xanh tím bền vững hết 17ml và 1 ml dung dịch iod 0,1 N (CĐ) tương đương với 8,81 mg C6H8O6. Hàm lượng vitamin C là:

a)

A. 99,52%

b)

B. 100,21%

c)

C. 98,36%

d)

D. 98,73%

64.

Định lượng vitamin C trong thuốc tiêm vitamin C 500mg/2ml biết bằng cách lấy chính xác 1ml dung dịch thuốc tiêm, thêm 0,25 ml dung dịch formaldehyd 1 % (TT), 4 ml dung dịch acid hydrocloric 2 % (TT), 0,5 ml dung dịch kali iodid 10 % (TT) và 2 ml dung dịch hồ tinh bột (TT). Định lượng bằng dung dịch kali iodat 0,1 N (CĐ) cho đến khi xuất hiện màu lam bền vững hết 28ml và 1 ml dung dịch kali iodat 0,1 N (CĐ) tương đương với 8,806 mg C6H8O6. Hàm lượng vitamin C là:

a)

A. 97,25%

b)

B. 98,63%

c)

C. 100,26%

d)

D. 100,41%

65.

Định lượng vitamin C trong viên nén vitamin C 100mg bằng cách: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình được 0,1526g và nghiền thành bột mịn. Cân một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,1 g acid ascorbic mc = 0,1522g thêm 30 ml hỗn hợp nước đun sôi để nguội và dung dịch acid acetic 1 M (TT) (10 : 1), lắc kỹ. Thêm 1 ml dung dịch hồ tinh bột (TT), định lượng bằng dung dịch iod 0,1 N (CĐ) cho tới khi xuất hiện màu xanh lam bền vững hết 11,2ml và 1 ml dung dịch iod 0,1 N (CĐ) tương đương với 8,806 mg C6H8O6. Hàm lượng vitamin C là:

a)

A. 98,89%

b)

B. 99,04%

c)

C. 100,21%

d)

D. 100,13%

66.

Định lượng acid boric trong chế phẩm thuốc mỡ acid boric 10% bằng cách: Cân chính xác khoảng 1,0 g chế phẩm được mc = 1,0048 g cho vào cốc có mỏ, thêm 20 ml nước và 20 ml glycerin (TT) đã được trung tính trước với dung dịch phenolphtalein (TT) làm chỉ thị. Đun cách thủy cho tan, lắc đều. Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) đến khi xuất hiện màu hồng bền vững (dung dịch phenolphtalein (TT) làm chỉ thị) hết 16 ml và 1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) tương đương với 6,18 mg H3BO3. Hàm lượng acid boric là:

a)

A. 99,62%

b)

B. 98,41%

c)

C. 100,32%

d)

D. 101,17%

67.

Định lượng acid boric trong chế phẩm dung dịch acid boric 3% bằng cách: Lấy chính xác 5 ml chế phẩm, thêm 20 ml glycerin (TT) (dùng dung dịch phenolphtalein (TT) làm chỉ thị) và chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) cho tới khi xuất hiện màu hồng đến khi xuất hiện màu hồng bền vững hết 24ml và 1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) tương ứng với 6,18 mg H3BO3. Hàm lượng acid boric là:

a)

A. 97,91%

b)

B. 99,64%

c)

C. 98,88%

d)

D. 101,21%

68.

Định lượng acid benzoic trong nguyên liệu bằng cách: Cân chính xác khoảng 0,200 g chế phẩm được mc = 0,2008 g, hòa tan trong 20 ml ethanol 96 % (TT), thêm 0,1 ml dung dịch đó phenol (TT), chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) cho đến khi màu chuyển từ vàng sang đỏ tím hết 16 ml và 1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) tương đương với 12,21 mg C7H6O2. Hàm lượng acid benzoic là:

a)

A. 95,29%

b)

B. 98,61%

c)

C. 104,25%

d)

D. 97,29%

69.

Định lượng acid salicylic trong nguyên liệu bằng cách: Hòa tan khoảng 0,120 g chế phẩm mc = 0,1204 g trong 30 ml ethanol 96 % (TT), thêm 20 ml nước và 0,1 ml dung dịch diphenol (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) (K = 1,005) cho đến khi màu chuyển từ vàng sang đỏ tím hết 9 ml và 1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) tương đương với 13,81 mg C7H6O3. Hàm lượng acid salicylic là:

a)

A. 103,75%

b)

B. 102,82%

c)

C. 99,85%

d)

D. 98,73%

70.

Định lượng viên nén acid melenamic 250g: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình của viên 0,3568 mg và nghiền thành bột mịn. Cân một lượng bột viên tương ứng khoảng 0,5 g acid melenamic mc = 0,7130 g vào bình định mức 100 ml, thêm khoảng 80 ml ethanol (TT). Hòa tan bằng siêu âm, thêm ethanol đến vạch. Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) có K = 0,998 với chỉ thị là dung dịch đỏ phenol (TT) hết 21 ml và 1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) tương ứng với 24,13 mg C15H15NO2.

a)

A. 102,78%

b)

B. 101,23%

c)

C. 99,80%

d)

D. 97,69%

71.

Chế phẩm viên nang cloramphenicol 250 mg, có khối lượng trung bình viên là 0,8025 g. Cần cân một lượng bột thuốc tương ứng với 40mg cloramphenicol để định lượng. Lượng bột thuốc cần cân là:

a)

A. 0,1284 g

b)

B. 0,2476 g

c)

C. 0,2568 g

d)

D. 0,3520 g

72.

Chế phẩm dung dịch thuốc nhỏ tai cloramphenicol 5% 10ml. Cần lấy một thể tích chế phẩm có chứa 25 mg cloramphenicol để định lượng. Thể tích chế phẩm cần lấy là:

a)

A. 0,5 ml

b)

B. 1,0 ml

c)

C. 1,5 ml

d)

D. 2,0 ml

73.

Định lượng viên nén albendazole 200mg: Cân 20 viên và tính khối lượng trung bình của viên, nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột tương ứng với khoảng 0,1 g albendazol vào bình định mức 250 ml, thêm 150 ml dung dịch acid hydroclorid 0,1 M trong methanol (TT), lắc cho tan hoàn toàn. Sau đó thêm dung dịch acid hydrocloric 0,1 M trong methanol (TT) vừa đủ đến vạch. Lắc đều, lọc, loại bỏ dịch lọc đầu. Lấy chính xác 5,0 ml dịch lọc cho vào bình định mức 250 ml, pha loãng với dung dịch natri hydroxyd 0,1M (TT) vừa đủ đến vạch, lắc đều. Hệ số pha loãng là:

a)

A. 250; 50

b)

B. 150; 250

c)

C. 250; 5

d)

D. 150; 50

74.

Chế phẩm viên nén paracetamol 500mg có khối lượng trung bình viên mtb = 0,8050 g. Cần cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,150 g paracetamol. Lượng bột thuốc cần cân là:

a)

A. 0,2265 g

b)

B. 0,2415 g

c)

C. 0,2670 g

d)

D. 0,3118 g

75.

Chế phẩm dung dịch thuốc tiêm vitamin B12 1000 /ml ống 1ml. Hút chính xác 10 ml chế phẩm, cho vào bình định mức 40 ml, thêm nước vừa đủ, lắc đều. Hút chính xác 10 ml dung dịch này, cho vào bình định mức 100 ml. Thêm nước vừa đủ 100 ml. Hệ số pha loãng lần lượt là:

a)

A. 4; 10

b)

B. 40;10

c)

C. 10; 100

d)

D. 10; 10

76.

Định lượng viên nang cloramphenicol 250mg như sau: cân 20 nang, tính khối lượng trung bình bột thuốc trong nang mtb = 0,8104 g. Trộn đều và nghiền thành bột mịn. Cân một lượng bột thuốc tương ứng với 40 mg cloramphenicol được mc = 0,1250 g, hòa tan trong ethanol (TT), lọc. Pha loãng 2 lần với hệ số pha loãng lần lượt là 200 và 10. Dung dịch pha loãng lần 2 được đo độ hấp thụ ở bước sóng hấp thụ cực đại 278 nm trong cốc dày 1 cm thu được D = 0,56. Biết giá trị A (1 %, 1 cm) của cloramphenicol ở cực đại 278 nm là 297. Hàm lượng cloramphenicol trong viên là:

a)

A. 98,73%

b)

B. 97,79%

c)

C. 99,05%

d)

D. 102,45%

77.

Định lượng dung dịch thuốc nhỏ mắt cloramphenicol 0,4% 10ml như sau: lấy chính xác một thể tích chế phẩm có chứa 20 mg cloramphenicol và pha loãng với nước thành 200,0 ml. Lấy 10,0 ml dung dịch này cho vào bình định mức 100 ml, thêm nước vừa đủ đến vạch. Lắc kỹ và đo độ hấp thụ của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 278 nm, cốc đo dày 1 cm, dùng nước làm mẫu trắng thu được D = 0,31. Giá trị A (1 %, 1 cm) của cloramphenicol ở cực đại 278 nm là 297. Hàm lượng cloramphenicol trong dung dịch thuốc nhỏ mắt là:

a)

A. 104,38%

b)

B. 106,67%

c)

C. 98,76%

d)

D. 95,28%

78.

Định lượng dung dịch thuốc nhỏ tai cloramphenicol 5% 10ml biết như sau: lấy chính xác một thể tích chế phẩm có chứa 25 mg cloramphenicol và pha loãng với nước thành 250,0 ml. Lấy 10,0 ml dung dịch này cho vào bình định mức 100 ml, thêm nước vừa đủ đến vạch, trộn đều. Đo độ hấp thụ của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 278 nm, cốc đo dày 1 cm, dùng nước làm mẫu trắng thu được D = 0,31. Giá (1 %, 1 cm) của cloramphenicol ở cực đại 278 nm là 297. Hàm lượng cloramphenicol trong thuốc nhỏ tai là:

a)

A. 104,38%

b)

B. 105,86%

c)

C. 97,36%

d)

D. 95,45%

79.

Định lượng viên nén cloramphenicol 250mg như sau: cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên, nghiền mịn mtb = 0,8637 g. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng khoảng 40 mg cloramphenicol mc = 0,1381g hòa tan trong ethanol (TT), lọc bỏ tá dược. Pha loãng 2 lần với hệ số pha loãng lần lượt là 200 và 10. Dung dịch pha loãng lần 2 được đo độ hấp thụ ở bước sóng 278 nm trong cốc dày 1 cm, mẫu trắng là nước thu được D = 0,59. Giá trị A (1 %, 1 cm) của cloramphcnicol ở cực đại 278 nm là 297. Hàm lượng cloramphenicol trong viên là:

a)

A. 98,57%

b)

B. 99,39%

c)

C. 102,12%

d)

D. 103,61%

80.

Hòa tan chất chuẩn cloramphenicol (hàm lượng 98%) trong nước, pha loãng vừa đủ thành 500,0 ml với cùng dung môi. Pha loãng 10,0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml bằng nước. Đo độ hấp thụ của dung dịch thu được tại bước sóng cực đại 278 nm thu được D = 0,55. Lấy 297 là giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng 278 nm. Lượng chất chuẩn đã hòa tan là:

a)

A. 94,48 mg

b)

B. 105,56 mg

c)

C. 97,27 mg

d)

D. 102,34 mg

81.

   Hòa tan cloramphenicol trong nước, pha loãng vừa đủ thành 500,0 ml với cùng dung môi. Pha loãng 10,0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml bằng nước. Đo độ hấp thụ của dung dịch thu được tại bước sóng cực đại 278 nm thu được D = 0,55. Đo độ hấp thụ của dung dịch chuẩn cloramphenicol 0,0018% thu được D = 0,54. Khối lượng cloramphenicol đã hòa tan là:

a)

A.    91,67 mg

b)

B.     95,59 mg

c)

C.     100,25 mg

d)

D.    102,50 mg

82.

Định lượng cloramphenicol trong nguyên liệu. Hòa tan 0,1 g bột nguyên liệu trong nước, pha loãng vừa đủ thành 500,0 ml với cùng dung môi. Pha loãng 10,0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml bằng nước. Đo độ hấp thụ của dung dịch thu được tại bước sóng cực đại 278 nm thu được D = 0,53. Lấy 297 là giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng 278 nm. Hàm lượng cloramphenicol trong bột nguyên liệu là:

a)

A. 95,98%

b)

B. 98,78%

c)

C. 99,49%

d)

D. 102,48%

83.

Định lượng thuốc tiêm B12 1000 μg/ml ống 1ml: Lấy chính xác một thể tích chế phẩm, pha loãng với nước để thu được dung dịch có nồng độ cyanocobalamin khoảng 25 μg/ml. Đo độ hấp thụ của dung dịch thu được ở bước sóng 361 nm, trong cốc đo dày 1 cm, so với mẫu trắng là nước thu được D = 0,55. Lấy 207 là giá trị A (1 %; 1 cm) ở bước sóng 361nm. Hàm lượng vitamin B12 trong thuốc tiêm là:

a)

A. 98,56%

b)

B. 106,28%

c)

C. 105,45%

d)

D. 107,27%

84.

Định lượng thuốc tiêm B12 0,5 mg/ml ống 1ml: Lấy chính xác một thể tích chế phẩm, pha loãng với nước để thu được dung dịch có nồng độ cyanocobalamin khoảng 25 μg/ml. Đo độ hấp thụ của dung dịch thu được ở bước sóng 361 nm, trong cốc đo dày 1 cm, so với mẫu trắng là nước thu được D = 0,50. Lấy 207 là giá trị A (1 %; 1 cm) ở bước sóng 361nm. Hàm lượng vitamin B12 trong thuốc tiêm là:

a)

A. 96,61%

b)

B. 98,71%

c)

C. 101,42%

d)

D. 103,24%

85.

Định lượng viên nén carbamazepin 200mg như sau: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình mtb = 0,5024g và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 50 mg carbamazepin mc= 0,1250 g hòa tan trong ethanol 96%, lọc loại bỏ tá dược. Pha loãng 2 lần với hệ số pha loãng lần lượt là 100 và 50. Dung dịch pha loãng lần 2 được đo độ hấp ở bước sóng khoảng 285 nm trong cốc đo dày 1 cm, so với mẫu trắng là ethanol 96 % (TT) được D = 0,50. Lấy 490 là giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng 285 nm. Hàm lượng carbamazepin trong viên là:

a)

A. 102,53%

b)

B. 97,35%

c)

C. 99,89%

d)

D. 105,67%

86.

Định lượng viên sủi paracetamol 500mg: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên mtb = 3,5280g và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,150 g paracetamol mc = 1,0550 g, hòa tan trong dung dịch NaOH 0,01M, lọc. Pha loãng 3 lần với hệ số pha loãng lần lượt là 200, 10, 10. Dung dịch pha loãng lần 3 được đem độ hấp thụ ở bước sóng 257 nm, cốc đo dày 1 cm được Dt = 0,53. Đo độ hấp thụ của dung dịch paracetamol chuẩn 0,00075% thu được D = 0,54. Hàm lượng paracetamol trong viên sủi là:

a)

A. 98,46%

b)

B. 100,56%

c)

C. 103,85%

d)

D. 105,24%