wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chuowng1: Đại cương về Độc chất học

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Những chất có thể gây tử vong thì mới được coi là chất độc.

a)

Sai

b)

Đúng

2.

Độc tính của các chất độc đối với người, thỏ, chó,… tương tự nhau nên có thể thử độc tính trên động vật thí nghiệm thay thế cho việc thử độc tính trực tiếp trên

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Ranh giới giữa chất độc và chất không độc không phải lúc nào cũng rõ rệt. Một số nguyên tố vô cơ tồn tại trong cơ thể với một lượng nhất định có vai trò sinh lý nhưng nếu vượt quá giới hạn đó sẽ gây rối loạn.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Cách thức tác động của các chất độc lên các cơ quan trong cơ thể trong trường hợp ngộ độc cấp tính và ngộ độc mạn tính là tương tự nhau, chỉ khác nhau về mức độ nặng hay nhẹ.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Liều độc của một chất đối với các cá thể cùng loài là như nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Phần lớn các chất độc từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào cơ thể nên một khâu rất quan trọng là giám sát sự ô nhiễm của môi trường để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Độc chất học không chỉ bảo vệ con người và môi trường tránh các ảnh hưởng của các chất độc mà còn phát triển một số tính chất chọn lọc của chất độc trong việc tìm kiếm các thuốc chữa bệnh, các chất trừ sâu, diệt cỏ.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Tùy theo liều và đường nhiễm độc mà các chất độc có thể gây ra ngộ độc với các cấp độ khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Ngộ độc mạn tính tuy không có những triệu chứng rõ rệt nhưng làm thay đổi rất sâu về cấu trúc và chức phận tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Đa số các hạt có kích thước lớn sẽ đọng lại ở miệng, họng, mũi chỉ những mảnh vụn chất độc nhỏ mới có thể đi vào phổi.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Fluor kết hợp với calci và phosphor tạo ra phức hợp calci fluorophosphat nên đọng lại ở xương, răng.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Các kim loại nặng luôn có nhiều trong các tế bào sừng như lông, tóc, móng chân tay,…

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Trong ngộ độc cấp tính, chì được tìm thấy nhiều ở gan, thận nhưng trong ngộ độc mạn tính lại thường thấy tập trung ở tủy xương, lông, tóc, tế bào máu,…

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Hiểu biết về sự phân bố chất độc trong cơ thể giúp giải thích các triệu chứng ngộ độc và chọn được mẫu thử thích hợp để phân tích chất độc.

a)

Đ

b)

S

15.

Các phản ứng chuyển hóa chất độc có thể được xúc tác bởi các enzy m nên sự có mặt và nồng độ của các enzym sẽ làm thay đổi mức độ tác động của chất độc đối với cơ thể.

a)

Đ

b)

S

16.

Việc chất độc hay các chất chuyển hóa của nó tham gia các phản ứng liên hợp với các chất nội sinh thường tạo ra các sản phẩm phân cực hơn, ít độc hơn và dễ đào thải hơn so với chất độc ban đầu.

a)

Đ

b)

S

17.

Thải trừ qua thận là đường thải trừ quan trọng của các chất tan trong nước.

a)

Đ

b)

S

18.

Lọc thụ động qua cầu thận có thể thải trừ các chất có kích thước phân tử nhỏ hơn 100Ao và được liên kết với protein.

a)

Đ

b)

S

19.

Sự tái hấp thu do khuếch tán thụ động xảy ra ở ống lượn gần và ống lượn xa làm tăng cường quá trình thải trừ các chất độc.

a)

Đ

b)

S

20.

Các chất tan trong lipid, không bị ion hóa ở pH nước tiểu tuy đã thải trừ trong nước tiểu ban đầu có thể lại được tái hấp thu ở ống lượn gần và ống lượn xa.

a)

Đ

b)

S

21.

Trong hệ thống tiết niệu, ống lượn gần thường là nơi chịu nhiều tác động của các chất độc do quá trình tái hấp thu.

a)

Đ

b)

S

22.

Một số sản phẩm liên hợp có thể bị thủy phân ở ruột, trở lại dạng ít phân cực hấp thu qua ruột và quay trở lại gan theo đường tĩnh mạch cửa để vào vòng tuần hoàn.

a)

Đ

b)

S

23.

Tăng thông khí phế nang có thể làm tăng đào thải chất độc qua đường hô hấp.

a)

Đ

b)

S

24.

Những chất độc ít tan trong máu sẽ dễ bị đào thải hơn qua đường hô hấp.

a)

Đ

b)

S

25.

Một số chất độc có thể được thải trừ qua sữa gây độc cho trẻ bú mẹ.

a)

Đ

b)

S

26.

Một số chất độc có thể bị đào thải qua nước bọt gây ra các tác động lên răng miệng.

a)

Đ

b)

S

27.

Hầu hết các trường hợp ngộ độc đều gây tổn thương gan với các mức độ khác nhau: xơ hóa gan, tắc nghẽn mật, viêm gan, ung thư gan.

a)

Đ

b)

S

28.

Việc loại chất độc trực tiếp thường chỉ có thể thực hiện khi nạn nhân bị ngộ độc dưới 12 giờ.

a)

Đ

b)

S

29.

Khi rửa dạ dày có thể lấy 250-300 mL dịch rửa đầu tiên để phân tích xác định chất độc.

a)

Đ

b)

S

30.

Trong mọi trường hợp có thể dùng dung dịch để rửa dạ dày là dung dịch kali permanganat hoặc dung dịch natri hydrocarbonat.

a)

Đ

b)

S

31.

Không rửa dạ dày cho nạn nhân bị ngộ độc acid có bỏng thực quan hay dùng dung dịch rửa dạ dày là natri hydrocarbonat.

a)

Đ

b)

S

32.

Có thể rửa dạ dày cho nạn nhân bị ngộ độc strychnin hoặc hôn mê sâu.

a)

Đ

b)

S

33.

Có thể sử dụng các loại thuốc tẩy xổ loại chất độc trực tiếp qua đường tiêu hóa trong mọi trường hợp vì ít gây khó chịu cho nạn nhân.

a)

Đ

b)

S

34.

Để người bệnh nằm yên tĩnh ở nơi thoáng cũng là cách giúp cho người bệnh thải trừ một số chất độc thể khí hoặc dễ bay hơi.

a)

Đ

b)

S

35.

Có thể tăng loại trừ chất độc có tính acid yếu bằng cách đưa vào cơ thể nạn nhân dung dịch THAM (trihydroxymethylamin methan) hay NaHCO3.

a)

Đ

b)

S

36.

Khi đưa vào cơ thể nạn nhân dung dịch kiềm với mục đích loại chất độc gián tiếp cần theo dõi pH của máu và không để vượt quá 8,6 nhằm tránh gây ra ức chế hô hấp.

a)

Đ

b)

S

37.

Truyền nhiều dịch với mục đích lợi tiểu để tăng thải trừ chất độc cần chú ý bù đắp thích đáng các chất điện giải Na+, K+, Cl-,... và không áp dụng với nạn nhân có suy thận, suy tim, phù phổi cấp, trụy tim mạch nặng.

a)

Đ

b)

S

38.

Thẩm tách máu thường là thẩm phân phúc mạc cũng là hình thức lọc máu ngoài thận như chạy thận nhân tạo nhưng đơn giản và ít tốn kém hơn.

a)

Đ

b)

S

39.

Chích bớt máu và truyền nước muối sinh lý hay glucose là cách pha loãng chất độc nhanh, hiệu quả nhưng không được dùng trong khi trụy tim mạch.

a)

Đ

b)

S

40.

Để làm giảm độc tính của chất độc bằng sử dụng chất hấp phụ thì than hoạt thường được dùng vì có thể hấp phụ được nhiều loại chất độc.

a)

Đ

b)

S

41.

Có thể dùng các chất chống độc cùng chất gây nôn, dùng sau khi gây nôn hoặc thêm vào dung dịch rửa đường tiêu hóa.

a)

Đ

b)

S

42.

Điều chỉnh toan kiềm là biện pháp khắc phục các hậu quả do chất độc gây ra bằng điều trị triệu chứng và có thể bù toan bằng truyền dung dịch NH4Cl.

a)

Đ

b)

S

43.

Các chất kháng độc đặc hiệu (antidote) không nhiều nhưng chúng có vai trò rất quan trọng trong cấp cứu ngộ độc.

a)

Đ

b)

S

44.

Nhiệm vụ nào trong các nhiệm vụ sau không phải là của Độc chất học:

a)

Phát triển một số tính chất chọn lọc của chất độc trong việc tìm kiếm các thuốc chữa bệnh.

b)

Hoàn thiện các phương pháp phân tích để phát hiện và xác định hàm lượng các chất độc.

c)

Truy tìm nguồn gốc các chất độc.

d)

Nghiên cứu các phương pháp khử độc tránh ô nhiễm môi trường.

45.

Nhiệm vụ nào trong các nhiệm vụ sau là của Độc chất học:

a)

Xây dựng tiêu chuẩn vệ sinh môi trường đề phòng nhiễm độc cho người.

b)

Nghiên cứu cả về ảnh hưởng của phóng xạ.

c)

Cả 2 nhiệm vụ đều là của Độc chất học.

d)

Cả 2 nhiệm vụ đều không phải của Độc chất học.

46.

Nhiệm vụ nào trong các nhiệm vụ sau là của Độc chất học:

a)

Đề xuất các phương pháp khử độc tránh ô nhiễm môi trường.

b)

Nghiên cứu cả về ảnh hưởng của tiếng ồn.

c)

Cả 2 nhiệm vụ đều là của Độc chất học.

d)

Cả 2 nhiệm vụ đều không phải của Độc chất học.

47.

Trong Độc chất học hiểu biết về cơ hế gây độc và các triệu chứng ngộ độc nhằm:

a)

Có cơ sở giúp chẩn đoán nhanh các trường hợp bị ngộ độc.

b)

Tìm được biện pháp xử trí thích hợp và kịp thời giúp nạn nhân qua được cơn nguy kịch.

c)

Nhằm cả 2 mục đích trên.

d)

Cả 2 nội dung trên không phải là mục đích.

48.

Trong Độc chất học hiểu biết về cơ hế gây độc và các triệu chứng ngộ độc nhằm:

a)

Để có thể xác định nhanh hơn tác nhân gây ngộ độc.

b)

Để có thể xác định nhanh hơn nguyên nhân bị ngộ độc.

c)

Nhằm cả 2 mục đích trên.

d)

Cả 2 nội dung trên không phải là mục đích.

49.

Một trong những nội dung của nhiệm vụ hàng đầu, quan trọng nhất của Độc chất học là:

a)

Xây dựng tiêu chuẩn vệ sinh môi trường đề phòng nhiễm độc cho người

b)

Đưa ra biện pháp điều trị kịp thời, nâng cao hiệu quả cứu chữa bệnh nhân bị ngộ độc.

c)

Phát hiện nhanh nguyên nhân ngộ độc để cấp cứu

d)

Phân tích chất độc phục vụ các cơ quan tư pháp

50.

Một trong những nội dung của nhiệm vụ hàng đầu, quan trọng nhất của Độc chất học là:

a)

Phát hiện nhanh nguyên nhân gây ngộ độc để có biện pháp cấp cứu chính xác.

b)

Đưa ra biện pháp điều trị kịp thời, nâng cao hiệu quả cứu chữa bệnh nhân bị ngộ độc.

c)

Hoàn thiện các phương pháp phân tích đã có, đề xuất các phương pháp mới để phát hiện và xác định hàm lượng các chất độc.

d)

Phân tích chất độc phục vụ cơ quan tư pháp.

51.

Giám sát sự ô nhiễm của môi trường là một khâu quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng vì:

a)

Phần lớn các chất độc từ môi trường bên ngoài.

b)

Các chất độc xâm nhập trực tiếp vào cơ thể qua chuỗi thực phẩm.

c)

Cơ thể bị phơi nhiễm các chất độc qua nhiều con đường khác nhau.

d)

Cả 3 lý do trên.

52.

Độc tính của một chất phụ thuộc vào:

a)

Độ hòa tan của nó.

b)

Độ phân tán của nó trong cơ thể.

c)

Cả 2 yếu tố trên.

d)

Cả 2 nguyên nhân trên không phải là lý do.

53.

Sự xâm nhập của các chất độc qua da và niêm mạc phụ thuộc:

a)

Nồng độ của chất độc.

b)

Kích thước phân tử của chất độc.

c)

Độ ẩm và diện tích tiếp xúc.

d)

Cả 3 yếu tố trên.

54.

Quá trình thải trừ chất độc qua đường hô hấp phụ thuộc:

a)

Tốc độ hô hấp.

b)

Độ hòa tan chất độc trong máu.

c)

Lưu lượng máu qua phổi.

d)

Cả 3 yếu tố trên.

55.

Độc tính của một chất phụ thuộc vào:

a)

Loài của cá thể bị chất độc thâm nhập.

b)

Độ phân tán của nó trong cơ thể.

c)

Cả 2 yếu tố trên.

d)

Cả 2 yếu tố trên đều không ảnh hưởng đến độc tính của chất độc.

56.

Độc tính của một chất phụ thuộc vào:

a)

Độ phân tán của nó trong cơ thể.

b)

Trạng thái cơ thể của các thể bị chất độc thâm nhập.

c)

Độ hòa tan của nó.

d)

Cả 3 yếu tố trên.

57.

Chất độc xâm nhập vào phổi sẽ đi vào máu rất nhanh do:

a)

Các đường dẫn khí trong phổi có thành mỏng.

b)

Phổi được cung cấp máu tốt.

c)

Do cả 2 nguyên nhân trên.

d)

Cả 2 nguyên nhân trên không phải là lý do.

58.

Sự xâm nhập của các chất độc qua đường tiêu hóa phụ thuộc:

a)

Nồng độ, kích thước phân tử chất độc.

b)

Độ tan và khả năng ion hóa của chất độc.

c)

Tất cả các yếu tố trên đều ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của chất độc.

d)

Các yếu tố trên không ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của chất độc qua đường tiêu hóa.

59.

Sự phân bố chất độc đến các tổ chức nhiều hay ít tùy thuộc vào:

a)

Tính chất của chất độc.

b)

Ái lực của chất độc với các loại mô.

c)

Cả 2 yếu tố trên.

d)

Các yếu tố trên không ảnh hưởng đến sự phân bố chất độc trong cơ thể.

60.

Khi bị chất độc thâm nhập vào, cơ thể phản ứng lại làm chuyển hóa chất độc phần lớn trở thành chất ít độc hơn với các phản ứng:

a)

Oxy hóa khử.

b)

Thủy phân.

c)

Liên hợp.

d)

Tùy theo từng chất độc mà xảy ra chuyển hóa với một trong các phản ứng kể trên.

61.

Có thể can thiệp làm tăng sự bài tiết các chất độc xảy ra ở ống thận qua tác động:

a)

Tăng tiết ra các tác nhân có thể tạo ra sản phẩm liên hợp dễ bị đào thải với chất độc.

b)

Tăng tiết ra các chất có thể làm thay đổi pH làm cho các chất sẽ bị ion hóa, không thể khuếch tán ngược trở lại.

c)

Có thể can thiệp bằng các cơ chế trên.

d)

Không thể can thiệp vào quá trình bài tiết ở ống thận với các chất.

62.

Các chất độc sau khi vào cơ thể sẽ được chuyển hóa ở gan, các sản phẩm chuyển hóa sẽ được thải trừ:

a)

Qua nước tiểu.

b)

Qua mật vào ruột rồi đào thải qua phân.

c)

Theo các đường trên tùy theo kích thước phân tử.

d)

Các sản phẩm chuyển hóa không thải trừ qua các đường trên.

63.

Chu trình ruột gan có thể lặp lại nhiều lần với một số chất độc gây:

a)

Độc cho gan.

b)

Làm kéo dài tác dụng của chất độc.

c)

Tích lũy gây ngộ độc mạn tính.

d)

Có thể xảy ra một số trong các tác động trên.

64.

Các chất độc có thể tác động trên chức năng hô hấp của cơ thể bằng cách:

a)

Làm mất khả năng cung cấp oxy cho cơ thể dẫn đến chết vì ngạt.

b)

Ức chế hô hấp gây ngạt thở tiến tới ngừng thở.

c)

Gây ra các bệnh về phổi: phù phổi, xơ hóa phổi, ung thư phổi.

d)

Tùy theo tác nhân gây độc và cách thâm nhập vào cơ thể có thể gây ra một số trong các tác động trên.

65.

Khi nạn nhân bị ngộ độc nặng thì công việc phải được tiến hành đầu tiên là:

a)

Tìm hiểu nguyên nhân và tác nhân gây độc.

b)

Tiến hành các biện pháp loại trừ chất độc.

c)

Điều trị triệu chứng, nâng cao sức đề kháng để duy trì sự sống.

d)

Làm giảm tác động của chất độc.

66.

Loại bỏ trực tiếp chất độc khi bị các acid vô cơ rơi trên da vùng rộng bằng cách:

a)

Cởi bỏ quần áo chỗ nhiễm độc.

b)

Rửa nhiều lần nhưng không chà xát bằng nước ấm và xà phòng.

c)

Tiến hành ngay cả 2 biện pháp trên.

d)

Cả 2 biện pháp trên chưa phù hợp để xử ý khi bị acid rơi lên da diện rộng.

67.

Loại bỏ trực tiếp chất độc khi bị chất độc bắn vào mắt bằng cách:

a)

Rửa mắt nhiều lần với nước sạch hoặc nước muối sinh lý.

b)

Nhở thuốc giảm đau, kháng sinh.

c)

Phối hợp các biện pháp trên.

d)

Các biện pháp trên chưa phù hợp để xử lý khi chất độc bắn vào mắt.

68.

Gây nôn là biện pháp loại chất độc trực tiếp với nguyên tắc:

a)

Xử lý càng sớm càng tốt ngay sau khi ăn hoặc uống phải chất độc.

b)

Có thể sử dụng kích thích vật lý hay các chất gây nôn.

c)

Không gây nôn khi nạn nhân bị hôn mê, bị ngộ độc acid hoặc kiềm mạnh, xăng dầu.

d)

Cần thực hiện đúng các nguyên tắc trên.

69.

Rửa dạ dày là biện pháp loại chất độc trực tiếp với nguyên tắc:

a)

Được thực hiện khoảng 3-8 giờ sau khi ngộ độc nếu không gây nôn được.

b)

Rửa dạ dày nhiều lần cho đến khi nước rửa trong hẳn.

c)

Không rửa dạ dày khi nạn nhân bị ngộ độc acid hoặc base mạnh, strychnin, uống phải chất dầu hoặc hôn mê sâu.

d)

Cả 3 nguyên tắc trên.

70.

Không gây nôn cho nạn nhân ngộ độc trong trường hợp:

a)

Đã bị ngộ độc trên 4 giờ.

b)

Bị hôn mê, bị động kinh co giật nếu không có biện pháp hỗ trợ.

c)

Bị ngộ độc acid hoặc kiềm mạnh, xăng dầu hay các chất độc dễ bay hơi khác.

d)

Trong tất cả các trường hợp trên.

71.

Các cách loại chất độc trực tiếp qua đường tiêu hóa là:

a)

Gây nôn.

b)

Rửa dạ dày.

c)

Tẩy xổ.

d)

Ngoài các cách trên còn có cách loại chất độc trực tiếp qua đường tiêu hóa khác.

72.

Sử dụng thuốc tẩy xổ loại nhẹ như natri sulfat, magnesi sulfat,... là cách loại chất độc trực tiếp qua đường tiêu hóa nhằm:

a)

Kích thích nhu động ruột.

b)

Giảm hấp thu chất độc ở ruột.

c)

Giảm tác bón do dùng các chất hấp phụ và đấy nhanh thải trừ tủa của chất độc với các tác nhân.

d)

Được dùng với cả 3 mục đích trên.

73.

Cách nào trong các cách sau không thuộc nhóm loại chất độc trực tiếp:

a)

Chạy thận nhân tạo.

b)

Gây nôn.

c)

Rửa dạ dày.

d)

Tẩy xổ.

74.

Có thể thải trừ một số chất độc ở thể khí hoặc dễ bay hơi khỏi cơ thể theo đường hô hấp bằng cách:

a)

Để người bệnh nằm ở nơi thoáng.

b)

Hô hấp nhân tạo.

c)

Hỗ trợ hô hấp bằng thở oxy.

d)

Có thể sử dụng các cách trên.

75.

Cách nào trong các cách sau không thuộc nhóm loại chất độc gián tiếp:

a)

Hô hấp nhân tạo.

b)

Rửa dạ dày.

c)

Chạy thận nhân tạo.

d)

Thẩm tách máu hoặc chích máu.

76.

Có thể thúc đẩy nhanh quá trình đào thải nhiều chất độc qua nước tiểu bằng cách:

a)

Truyền nhiều dịch với dung dịch glucose ưu trương, dung dịch Ringer.

b)

Uống thuốc lợi niệu thẩm thấu.

c)

Thay đổi pH nước tiểu phù hợp.

d)

Có thể tăng thải trừ chất độc qua nước tiểu bằng các cách trên.

77.

Hấp phụ bởi chất độc trong dạ dày, ruột là một trong các cách làm giảm độc tính của chất độc với chất hấp phụ thường dùng là:

a)

Than hoạt.

b)

Lòng trắng trứng, sữa.

c)

Kaolin.

d)

Có thể sử dụng các chất hấp phụ trên.

78.

Dùng tanin để kết tủa kim loại nặng, các alkaloid rất công hiệu nhưng cần gây nôn hoặc tẩy xổ sau khi dùng vì:

a)

Tanin có thể tạo kết tủa với các chất độc.

b)

Các kết tủa tanat có thể tan trong acid hydroclorid của dạ dày.

c)

Gây nôn hoặc tẩy xổ giúp đưa nhanh các kết tủa ra khỏi cơ thể.

d)

Vì các lý do trên.

79.

Để làm giảm độc tính của chất độc, người ta thường dùng các chất tương kỵ để:

a)

Ngăn cản hấp thu chất độc.

b)

Làm mất hoạt tính.

c)

Có tác dụng đối kháng với chất độc.

d)

Có thể sử dụng một số trong các mục đích trên.

80.

Điều trị đối kháng là cách khắc phụ hậu quả do chất độc gây ra ngoài cách dùng các chất có tác dụng dược lý đối lập, người ta còn dùng các chất có tác động:

a)

Ngăn chặn quá trình chuyển hóa thành sản phẩm độc hơn.

b)

Làm tăng đào thải chất độc.

c)

Giúp hồi phục các chức năng của cơ thể bị ngộ độc.

d)

Có thể sử dụng các chất có một số trong các tác động trên.

81.

Cơ chế tác động của các chất kháng độc đặc hiệu (antidote) có thể là:

a)

Giải phóng các enzym khỏi chất độc.

b)

Tạo kết tủa, tạo phức với chất độc.

c)

Tạo ra các chất chuyển hóa trực tiếp hay gián tiếp với chất độc ít độc hơn.

d)

Có thể còn có các cơ chế chưa được liệt kê ở trên.