Font size
WorksheetsHÓA-KTGKII
Total questions: 81
Worksheet time: 27mins
Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất
bị khử.
nhận proton.
bị oxi hoá
cho proton.
Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại trên vào lượng dư dung dịch
AgNO3.
HNO3.
Cu(NO3)2.
Fe(NO3)2.
Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là
Cu
Al
CO
H2
Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
Ca vs Fe
Mg vs Zn
Na vs Cu
Fe vs Cu
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
nhiệt phân CaCl2.
điện phân CaCl2 nóng chảy.
dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
điện phân dung dịch CaCl2.
Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là
Na2O
CaO.
CuO.
K2O
Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện ?
Zn + CuSO4 → Cu + ZnSO4
H2 + CuO → Cu + H2O
CuCl2 → Cu + Cl2
2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2
Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn cách điều chế Ag từ AgNO3 theo phương pháp thuỷ luyện ?
2AgNO3 + Zn → 2Ag + Zn(NO3)2
2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2
4AgNO3 + 2H2O → 4Ag + 4HNO3 + O2
Ag2O + CO → 2Ag + CO2.
Trong phương pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm chất khử?
K
Ca
Zn
Ag
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm
Cu, Al, Mg.
Cu, Al, MgO.
Cu, Al2O3, Mg.
Cu, Al2O3, MgO
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
Cu, FeO, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, Mg.
Cu, Fe, Zn, MgO
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là.
Al và Mg.
Na và Fe
Cu và Ag.
Mg và Zn.
Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
Cu + dung dịch FeCl3.
Fe + dung dịch HCl.
Fe + dung dịch FeCl3.
Cu + dung dịch FeCl2.
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:
Ba, Ag, Au
Fe, Cu, Ag.
Al, Fe, Cr.
Mg, Zn, Cu.
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Al vs Mg
Na vs Fe
Cu vs Ag
Mg vs Zn
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
sự khử ion Cl-.
sự oxi hoá ion Cl-.
sự oxi hoá ion Na+.
sự khử ion Na+.
Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của kim loại đó là
Na
Ag
Fe
Cu
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2 là
điện phân dung dịch MgCl2.
điện phân MgCl2 nóng chảy.
nhiệt phân MgCl2.
dùng K khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2.
Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại la
Na2O
CaO
CuO
K2O
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
3
2
4
1
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
R2O3
RO2
R2O
RO
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s22s22p63s2
1s22s22p6
1s22s22p63s1
1s22s22p63s22p1
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
KNO3
FeCl3
BaCl2
K2SO4
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
NaCl
Na2SO4
NaOH
NaNO3
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch
KCl
KOH
NaNO3
CaCl2
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
NaOH, CO2, H2
Na2O, CO2, H2O
Na2CO3, CO2, H2O
NaOH, CO2, H2O
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
nước.
rượu etylic.
dầu hỏa.
phenol lỏng.
Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là
Na2CO3
MgCl2
KHSO4
NaCl
Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
NH3, O2, CH4, H2
N2, Cl2, O2, CO2, H2
NH3, SO2, CO, Cl2
N2, NO2, CO2, CH4, H2
Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
điện phân dung dịch NaNO3 , không có màn ngăn điện cực
điện phân NaCl nóng chảy
Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
2
1
3
4
Phản ứng nhiệt phân không đúng là
2KNO3 -> 2KNO2 + H2O
NaHCO3 -> NaOH + CO2
NH4Cl -> NH3 + HCl
NH4NO2 -> N2 + 2H2O
Quá trình nào sau đây, ion Na+ không bị khử thành Na?
Điện phân NaCl nóng chảy.
Điện phân dung dịch NaCl trong nước
Điện phân NaOH nóng chảy.
Điện phân Na2O nóng chảy
Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na?
Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.
Điện phân NaCl nóng chảy.
Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl.
Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3.
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra:
sự khử ion Na+
Sự oxi hoá ion Na+
Sự khử phân tử nước.
Sự oxi hoá phân tử nước
Trong quá trình điện phân dung dịch KBr, phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?
Ion Br- bị oxi hoá.
ion Br- bị khử
Ion K+ bị oxi hoá.
Ion K+ bị khử.
Những đặc điểm nào sau đây không là chung cho các kim loại kiềm?
số oxi hoá của nguyên tố trong hợp chất.
số lớp electron.
số electron ngoài cùng của nguyên tử.
cấu tạo đơn chất kim loại.
Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở catôt thu được
Na
NaOH
Cl2
HCl
Trường hợp không xảy ra phản ứng với NaHCO3 khi :
tác dụng với kiềm
tác dụng với CO2
đun nóng.
tác dụng với axit.
Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X ---> Na2CO3 + H2O. X là hợp chất
KOH
NaOH
K2CO3
HCl
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
3
2
4
1
Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm
IIA
IVA
IIIA
IA
Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là
4
5
6
7
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là:
Be, Na, Ca.
Na, Ba, K.
Na, Fe, K.
Na, Cr, K.
Để phân biệt hai dung dịch KNO3 và Zn(NO3)2 đựng trong hai lọ riêng biệt, ta có thể dùng dung dịch
HCl
NaOH
NaCl
MgCl2
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Fe
Na
Ba
K
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Sr, K
Na, Ba.
Be, Al
Ca, Ba.
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
NaCl.
NaHSO4.
Ca(OH)2.
HCl
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Na
Ba
Be
Ca
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
nhiệt phân CaCl2.
dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
điện phân dung dịch CaCl2.
điện phân CaCl2 nóng chảy.
Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là
NaOH
Na2CO3.
BaCl2.
NaCl.
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 vs HCl
Na2CO3 vs Na3PO4
Na2CO3 vs Ca(OH)2
NaCl vs Ca(OH)2
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Gây ngộ độc nước uống.
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Cho các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3. Hiđroxit có tính bazơ mạnh nhất là
NaOH
Mg(OH)2
Fe(OH)3
Al(OH)3
Cặp chất không xảy ra phản ứng là
Na2O và H2O.
dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2
dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl.
dung dịch NaOH và Al2O3.
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là
4
1
2
3
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch
HNO3.
HCl.
Na2CO3.
KNO3.
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là
4
3
1
2
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:
Na2SO4, KOH.
NaOH, HCl.
KCl, NaNO3.
NaCl, H2SO4.
Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm?
Ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA.
Cấu hình electron [Ne] 3s2 3p1.
Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện.
Mức oxi hóa đặc trưng +3.
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
NaOH loãng.
H2SO4 đặc, nguội.
H2SO4 đặc, nóng.
H2SO4 loãng.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tác dụng được với dung dịch
Mg(NO3)2.
Ca(NO3)2.
KNO3.
Cu(NO3)2.
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
Mg(OH)2.
Ca(OH)2.
KOH.
Al(OH)3.
Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch
NaOH
HCl.
NaNO3.
H2SO4.
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
quặng pirit.
quặng boxit.
quặng manhetit.
quặng đôlômit.
Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
Zn, Al2O3, Al.
Mg, K, Na.
Mg, Al2O3, Al.
Fe, Al2O3, Mg
Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là
Ag
Cu
Fe
Al
Chất có tính chất lưỡng tính là
NaCl.
Al(OH)3
AlCl3
NaOH.
Cho phản ứng: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O.
Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng
5
4
7
6
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
H2SO4 đặc, nguội
Cu(NO3)2.
HCl.
NaOH.
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
Al2O3.
MgO.
KOH.
CuO.
Chất không có tính chất lưỡng tính là
NaHCO3.
AlCl3.
Al(OH)3.
Al2O3.
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng
Al tác dụng với CuO nung nóng.
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:
KCl, NaNO3.
Na2SO4, KOH.
NaCl, H2SO4.
NaOH, HCl.
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
A. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên. B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
C. chỉ có kết tủa keo trắng. D. không có kết tủa, có khí bay lên.
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
chỉ có kết tủa keo trắng.
không có kết tủa, có khí bay lên.
Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2. Hiện tượng xảy ra là
có kết tủa nâu đỏ.
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa lại tan
có kết tủa keo trắng.
dung dịch vẫn trong suốt.
Nhôm hidroxit thu được từ cách nào sau đây?
Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat.
Thổi khí CO2 vào dung dịch natri aluminat.
Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3
Cho Al2O3 tác dụng với nước
Các dung dịch MgCl2 và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây?
NaOH.
HNO3.
HCl.
NaCl.
