NEW
Font size
Worksheetshoá 12. trắc nghiệm glucozo-fructozo
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ
chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl.
chứa đồng thời nhóm hydroxy và nhóm carboxyl.
tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
đa chức, chứa nhiều nhóm hydroxy liên tiếp.
Glucide (carbohydrate) là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
Cn(H2O)m.
CnH2nO.
CxHyOz.
(OH)xR(CHO)y.
Chất nào sau đây không phải là carbohydrate?
Tinh bột.
Cellulose.
Lipid.
Saccharose.
Phát biểu nào sau là đúng?
Tất cả các chất có công thức Cn(H2O)m đều là carbohydrate.
Disaccharide là những carbohydrate khi thuỷ phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành một phân tử monosaccharide.
Monosaccharide là những carbohydrate không bị thuỷ phân.
Polysaccharide là những carbohydrate khi thuỷ phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành hai phân tử monosaccharide.
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào đúng?
Tất cả các chất có công thức Cn(H2O)m đều là carbohydrate.
Tất cả các carbohydrate đều có công thức chung Cn(H2O)m.
Đa số các carbohydrate có công thức chung Cn(H2O)m.
Phân tử các carbohydrate đều có ít nhất 6 nguyên tử carbon.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Tinh bột.
Cellulose.
Fructose.
Saccharose.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Glucose.
Tinh bột.
Saccharose.
Glycerol.
Chất nào sau đây là disaccharide?
Glucose.
Saccharose.
Tinh bột.
Cellulose.
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Saccharose.
Cellulose.
Fructose.
Glucose.
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Glucose.
Tinh bột.
Fructose.
Saccharose.
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Cellulose.
Fructose.
Glucose.
Maltose.
Carbohydrate nhất thiết phải chứa nhóm chức của
alcohol.
ketone.
amine.
aldehyde.
Glucose không thuộc loại
hợp chất tạp chức.
carbohydrate.
monosaccharide.
Glucose là một loại monosaccharide có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucose là:
C2H4O2.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong, vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructose là:
C6H12O6.
C2H4O2.
C12H22O11.
(C6H10O5)n.
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử fructose là:
10.
12.
22.
6.
Glucose là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. Số nguyên tử oxygen trong phân tử glucose là:
6.
11.
5.
12.
Chất nào sau đây là đồng phân của glucose?
Tinh bột.
Fructose.
Cellulose.
Saccharose.
Nhóm chức nào sau đây không có trong cấu tạo của glucose?
A. Aldehyde.
B. Hydroxy.
C. Ketone.
D. Hemiacetal.
Ở dạng mạch hở, phân tử glucose có bao nhiêu nhóm hydroxy (-OH)?
6.
4.
5.
3.
Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucose là:
A. CH2OH[CHOH]4CHO.
B. CH2OH[CHOH]3COCH2OH.
C. [C6H12O6(OH)3]n.
D. CH2OH[CHOH]4CH2OH.
Công thức nào sau đây mô tả đúng cấu tạo của glucose ở dạng mạch hở?
(hình 1)
(hình 2)
(hình 3)
(hình 4)
Công thức cấu tạo dạng mạch vòng α-glucose là:
(hình 1)
(hình 2)
(hình 3)
(hình 4)
Ở trạng thái rắn, glucose chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng β-glucose. Công thức cấu trúc nào dưới đây là của β-glucose?
[Hình 1]
[Hình 2]
[Hình 3]
[Hình 4]
Nhóm –OH hemiacetal là –OH gắn ở carbon số mấy?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Monosaccharide X có công thức cấu tạo như sau:
α-glucose.
β-glucose.
β-fructose.
α-fructose.
Trong công thức của fructose ở hình dưới đây: Nhóm-OH hemiketal là nhóm -OH được đánh số
1.
3.
2.
4.
Chọn công thức mô tả đúng cấu tạo của fructose ở dạng mạch hở:
C6H12O6
C2H5OH
C12H22O11
C6H10O5
Đồng phân mạch hở và mạch vòng của glucose có thể chuyển hóa lẫn nhau. Cấu tạo dạng mạch hở của glucose và dạng vòng 6 cạnh α-glucose được cho ở hình bên. Liên kết nào trong số các liên kết được đánh số (1), (2), (3), (4) sẽ bị phá vỡ khi mở vòng α-glucose để chuyển hóa thành dạng mạch hở?
(1)
(3)
(2)
(4)
Glucose có tính chất của
carboxylic acid.
nhóm -OH hemiketal.
aldehyde và polyalcohol.
ketone và polyalcohol.
Fructose có tính chất của
carboxylic acid.
nhóm -OH hemiacetal.
aldehyde và polyalcohol.
ketone và polyalcohol.
Dung dịch glucose hòa tan copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm, thu được dung dịch có màu
xanh lam.
tím.
nâu đỏ.
vàng nhạt.
Để chứng minh trong phân tử của glucose có nhiều nhóm hydroxy, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với
kim loại Na.
thuốc thử Tollens.
nước bromine.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Chất phản ứng được với dung dịch AgNO3 trong ammonia, đun nóng tạo ra kim loại Ag là
glucose.
saccharose.
cellulose.
tinh bột.
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucose có nhóm chức aldehyde?
Glucose phản ứng với copper(II) hydroxide ở nhiệt độ thường.
Lên men rượu glucose tạo thành ethanol.
Glucose phản ứng với thuốc thử Tollens.
Glucose phản ứng với bromine.
Khi cho glucose phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm đun nóng, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?
Cu(OH)2 bị tan ra, tạo dung dịch màu xanh.
Sinh ra chất rắn màu đen CuO.
Tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O.
Cu(OH)2 bị tan ra, tạo dung dịch màu tím.
Glucose và fructose đều
phản ứng với nước bromine.
có phản ứng tráng bạc.
có nhóm chức aldehyde.
không hòa tan được Cu(OH)2.
Phân tử β-glucose có cấu tạo như sau: Trong phân tử β-glucose, nhóm -OH ở vị trí carbon số mấy có khả năng phản ứng với ethanol khi có mặt của HCl khan, tạo thành ethyl glucoside?
Carbon số 1.
Carbon số 2.
Carbon số 3.
Carbon số 6.
Trong điều kiện thích hợp, glucose lên men tạo thành khí CO2 và chất X. Chất X là
C2H5OH.
CH3COOH.
HCOOH.
CH3CHO.
Quá trình lên men lactic của glucose được biểu diễn qua phản ứng hóa học nào sau đây?
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O.
C6H12O6 —enzyme→ 2C2H5OH + 2CO2.
C6H12O6 —enzyme→ 2CH3CH(OH)COOH.
CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr.
Sorbitol là loại thuốc nhuận tràng thẩm thấu, được dùng trong điều trị triệu chứng táo bón và khó tiêu. Sorbitol là sản phẩm thu được từ phản ứng hóa học nào sau đây?
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O.
C6H12O6 —enzyme→ 2C2H5OH + 2CO2.
CH2OH[CHOH]4CHO + H2 —Ni, t°→ CH2OH[CHOH]4CH2OH.
CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về glucose?
A. Chất rắn, màu trắng.
B. Có vị ngọt.
C. Dễ tan trong nước.
D. Có nhiều trong quả chín.
Carbohydrate nào sau đây có nhiều trong quả nho chín?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Tinh bột.
Glucose và fructose không có điểm chung nào sau đây?
Dễ tan trong nước.
Có vị ngọt.
Có nhóm chức aldehyde.
Có vị ngọt.
Chất X có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong mật ong và các loại quả ngọt như dứa, xoài,… Chất X là
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Tinh bột.
Hàm lượng glucose trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh lúc đói có một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng bao nhiêu?
4,4 – 7,2 mmol/L.
4,2 – 7,2 mmol/L.
4,4 – 7,4 mmol/L.
4,5 – 7,4 mmol/L.
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là
ethanol.
glucose.
acetic acid.
saccharose.
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucose?
Tráng gương, tráng phích.
Nhiên liệu cho động cơ đốt trong.
Nguyên liệu sản xuất ethyl alcohol.
Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.
Glucose quan trọng đối với cơ thể sống vì nó
là nguồn cung cấp nước và carbon dioxide.
cung cấp năng lượng cho quá trình sinh hoá tế bào.
xúc tác cho các quá trình sinh hoá.
làm giảm quá trình oxi hoá của gốc tự do.
Tuyến nội tiết nào sau đây giữ cho nồng độ glucose trong máu ổn định?
Tuyến yên.
Tuyến tuỵ.
Tuyến thượng thận.
Tuyến giáp.
Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate thuộc nhóm monosaccharide?
1.
2.
3.
4.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở dạng mạch hở, glucose có năm nhóm -OH liên kề.
Ở dạng mạch hở, fructose có một nhóm ketone.
Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hóa qua lại.
Trong dung dịch, glucose và fructose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng.
Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau. Điều đó chứng tỏ hai chất này
đều phản ứng với thuốc thử Tollens.
đều là những disaccharide.
đều làm mất màu nước bromine.
đều không có nhóm hydroxy.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không chứng minh được nhóm chức aldehyde có trong phân tử glucose?
Oxi hoá glucose bằng thuốc thử Tollens.
Oxi hoá glucose bằng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng.
Lên men glucose bằng xúc tác enzyme.
Khử glucose bằng H2 khi có xúc tác Ni, đun nóng.
Dùng thuốc thử Tollens, đun nóng có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?
Glucose và maltose.
Glucose và glycerol.
Glucose và fructose đều
A. có nhóm –CH=O trong phân tử.
B. có công thức phân tử C6H12O6.
C. thuộc loại disaccharide.
D. có phản ứng tráng bạc.
Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose?
Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Đều tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.
Đều làm mất màu nước bromine.
Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
Câu 58. Phản ứng chứng tỏ glucose có dạng mạch vòng là
Glucose phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Glucose phản ứng với dung dịch [Ag(NH3)2]OH.
Glucose phản ứng với H2/Ni, đun nóng.
Glucose phản ứng với CH3OH/HCl.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Lên men glucose trong điều kiện thích hợp có thể thu được lactic acid.
Không thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng tráng bạc.
Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (α hoặc β).
Fructose bị khử bởi Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Thuốc thử để phân biệt glucose và fructose là
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
nước bromine.
thuốc thử Tollens.
Cu(OH)2/OH- đun nóng.
Tính thể chất X vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong các bộ phận của cây đặc biệt là quả chín. Oxi hóa chất X bằng nước bromine thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
fructose và gluconic acid.
glucose và gluconic acid.
glucose và ammonium gluconate.
saccharose và glucose.
Tính thể chất X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Khử chất X bằng H2 thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucose và fructose.
fructose và sorbitol.
glucose và sorbitol.
saccharose và glucose.
X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X dùng làm nguyên liệu để điều chế chất Y; biết Y được sử dụng làm nhiên liệu pha vào xăng dùng cho động cơ đốt trong. Tên gọi của X, Y lần lượt là
glucose và ethyl alcohol.
daccharose và ethyl alcohol.
glucose và lactic acid.
fructose và ethyl alcohol.
Chọn các phát biểu sau: (1) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân. (2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine. (3) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m. (4) Tên gọi khác của carbohydrate là glucide. Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
glucose
saccharose
fructose
maltose
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong y học, glucose được dùng làm thuốc tăng lực (huyết thanh glucose) cho người bệnh.
Glucose là sản phẩm trung gian của quá trình tổng hợp ethyl alcohol.
Trong công nghiệp, glucose dùng để tráng gương, tráng ruột phích.
Trong công nghiệp dược phẩm, glucose dùng để pha chế một số loại thuốc.
Trong máu người bình thường có nồng độ chất X hầu như không đổi là 0,1%. Nếu lượng X trong máu giảm đi thì người đó mắc bệnh suy nhược. Ngược lại nếu lượng X trong máu tăng lên thì đó là người mắc bệnh tiểu đường. Chất X là
Glucose.
Tristearin.
Ethanol.
Protein.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Glucose được pha làm dịch truyền cho bệnh nhân.
Glucose là nguyên liệu chính để sản xuất chất kháng sinh.
Fructose được dùng để chế biến bánh, kẹo, nước giải khát,...
Fructose được sử dụng để cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Nhận biết sự có mặt của đường glucose trong nước tiểu, người ta có thể dùng thuốc thử nào trong các thuốc thử sau đây?
Nước vôi trong.
Giấm ăn.
Giấy đo pH.
Dung dịch AgNO3 trong ammonia.
Hormone nào sau đây làm giảm lượng glucose trong máu?
Adrenaline.
Thyroxine.
Insuline.
Oxytocine.
Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau. Điều đó chứng tỏ hai chất này
đều phản ứng với thuốc thử Toliens.
đều là những disaccharide.
đều làm mất màu nước bromine.
đều không có nhóm hydroxy.
Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucose → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
A. CH3CH2OH và CH2=CH2.
B. CH3CHO và CH3CH2OH.
C. CH3CH2OH và CH3CHO.
D. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.
Đồ thị sau đây biểu diễn sự thay đổi về lượng glucose trong máu của một người sử dụng đồ uống có đường sau 8 giờ nhịn ăn: Khi sử dụng đồ uống có đường, nồng độ glucose trong máu tăng cao nhất sau khi
sử dụng khoảng 20 phút.
sử dụng khoảng 2 giờ.
sử dụng khoảng 50 phút.
sử dụng khoảng 3 giờ.
Cho m gam fructose tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃ dư, thu được 4,32 gam Ag. Giá trị của m là
7,2.
3,6.
1,8.
2,4.
Đun nóng dung dịch chứa 10 gam glucose với dung dịch AgNO₃ (dư) trong ammonia thấy có kim loại bạc tách ra. Khối lượng kim loại bạc tối đa thu được trong thí nghiệm trên là
12.
24.
8.
36.
Đun nóng 100 mL dung dịch glucose a (mol/L) với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của a là
0,1.
0,5.
1,0.
0,2.
Cho 54 gam glucose lên men rượu với hiệu suất 75%, thu được m gam C₂H₅OH. Giá trị của m là
36,80.
10,35.
27,60.
20,70.
Cho 11,25 kg glucose lên men rượu thoát ra 2,479 L CO₂ (đkc). Hiệu suất của quá trình lên men là
70%
75%
80%
85%
Một nhà máy sản xuất rượu vang sử dụng 500 kg nho cho một mẻ lên men. Giả thiết hiệu suất phản ứng lên men đạt 90%, trong mỗi kg nho chứa 200 g glucose. Khối lượng ethanol thu được là
46 kg.
23 kg.
92 kg.
138 kg.
Trong một thí nghiệm y tế nhằm xác định khả năng dung nạp carbohydrate của cơ thể người, trẻ em được cho uống dung dịch glucose 10%, nhưng người lớn cần cho uống dung dịch glucose 20%. Cần hoà tan bao nhiêu gam glucose vào 160 gam dung dịch glucose 10% để được dung dịch glucose 20%?
80 gam.
10 gam.
20 gam.
30.
