NEW
Font size
WorksheetsTANNIN Quiz
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Pseudotanin là, ừ:
Pyrogallol
Acid Gallic
Acid Luteolic
Acid Tanic
Câu nào sau đây SAI khi nói về Tanin chính thức?
Là những hợp chất Polyphenol
Có tính thuốc da
Tương tác với Protein
Dương tính với "thí nghiệm thuốc da"
Tính chất của Tanin sau khi thuộc da là, trừ:
Tan trong nước
Không trường nổ
Không bị nhăn
Không thối rữa
Câu nào sau đây đúng khi nói về Acid Tanic?
Là một Glycosid
Là một Pseudoglycosid
Là một Genin
Có phần genin gắn với đường bậc dây nối bán acetal
Câu nào sau đây đúng khi nói về Acid Tanic?
Là một Glycosid
Gồm 1 đường gắn với nhiều Aglycon
Gồm 1 Aglycon gắn với nhiều đường
Có phần genin gắn với đường bậc dây nối bán acetal
Câu nào sau đây đúng khi nói về Tanin không chính thức
Gọi là Pseudotanin
Gọi là Tanin
Không có tính c da
Không thể tương tác với Gelatin
Các acid gallic nối với nhau theo dây nối......Tạo acicd digallic hay trigallic?
Este
Bán acetal
Disulfid
Depsid
Câu nào sau đây đúng khi nói về Tanin không chính thức
Gọi là Pseudotanin
Gọi là Tanin
Có tính thuốc da
Không thể tương tác với Gelatin
Trong phương pháp định lượng tanin bằng bột da, người ta chiết kiệt tanin bằng:
Nước sôi
Cồn 90%
Cồn 60%
Nước lạnh
Câu nào sau đây đúng khi nói về Tanin không chính thức
Gọi là Pseudotanin
Gọi là Tanin
Có tính thuốc da
Có thể tủa với Gelatin
Trong phương pháp SISLEY, định lượng tanin người ta tạo tủa tanin bằng:
Đồng acetat
Kẽm acetat
Chì acetat
lod
Người ta chuẩn độ lod mới sinh bằng:
Na2S203
KMn04
H202
HCl04
Câu nào sau đây sai khi nói về Tanin chính thức?
Là những hợp chất Polyphenol
Không có tính thuộc da
Tương tác với Protein
Dương tính với "Thí nghiệm thuộc da"
Tanin:
Rất phân cực
Không thể sắc ký
Mùi hắc
Màu xanh
Trong phương pháp định lượng tanin bằng phương pháp dùng đồng acetat, người ta chiết tanin bằng:
Nước sôi
Cồn 90%
Cồn 60%
Nước lạnh
Chỉ thị dùng trong phương pháp định lượng Tanin bằng phương pháp Lowenthal?
Sulfo Indigo
Carmin Indigo
Quỳ tím
Phenolphtalat
Tanin (cả PG và PC), trừ
Kết tủa trong cồn kiềm
Kết tủa với Gelatin
Tủa với muối FeCl3
Tủa với thuốc thử Stiasny
Pyrocatechin:
Dễ kết tinh
Tan trong cồn
Tan trong nước
Tan trong aceton
Pyrocatechin tác dụng vơi muối sắt III tạo:
Phức màu xanh rêu
Dung dịch màu xanh rêu
Phức màu vàng nâu
Dung dịch màu vàng nâu
Chỉ thị dùng trong phương pháp định lượng Tanin bằng phương pháp SISLEY?
Sulfo Indigo
Carmin Indigo
Quỳ tím
Phenolphtalat
Câu nào sau đây sai khi nói về Ngũ bội tử
Dùng để chữa kiết lỵ
Dùng để chữa tiêu chảy
Dùng để chữa loét miệng
Dùng để chữa loét dạ dày
Tủa Đồng acetat với Tanin gọi là:
Đồng đen
Đồng đỏ
Đồng tannat
Đồng acetannat
Ngũ bội tử sau khi thu hoạch được hấp ....
Gừng
Sả
Lá riềng
Nước gạo
Acid ellagic có thể tồn tại các dạng, trừ:
Một vòng
Đóng vòng
Depsidon
Taxon
Acid chebulagic trong Kha tử là một loại:
Tanin
Coumarin
Flavonoid
Anthranoid
Câu nào sau đây sai:
Pyrocatechin bị trùng hiệp tạo phlobaphen
Pyrogallic bị thủy phân tạo thành được và acid phenol
Tanase không thể thủy phân dạng mở vòng của Ellagitanin
Tanin phản ứng với kiềm đặc, nóng ngưng tụ tạo thành mảng lớn
Nhúng một que diêm trong dung dịch thử, làm khô que diêm rồi hơ que diêm vào miệng lọ HCl đậm đặc bốc khói. Sau đó hơ nóng que diêm này, gỗ của que diêm nhuộm màu hồng đỏ. Điều này chứng tỏ dung dịch thử chứa:
Pseudotanin
Catechin tự do
Acid gallic tự do
Acid ellagic
Tanin:
Thường ở dạng tinh thể xanh lơ - xanh đậm
Không mùi, vị chát
Không phân cực, tan trong ether
Không làm săn se da
Ellagitanin:
Dễ kết tinh
Tạo tủa protein rất tốt
Genin nối với đường bằng dây nối bán acetal
Có thể ở dạng Lacton của acid formic
Các phương pháp định lượng tanin bằng phương pháp thể tích là, trừ:
Phương pháp Lowenthal
Phương pháp SISLEY
Phương pháp JEAN cải tiến
Phương pháp Đồng acetat
Các acid ellagic luôn ngưng với nhau tại vị trí:
Ortho
Meta
Para
Tất cả đều đúng
Tanin dễ tan trong:
Nước hay hỗn hợp cồn nước
Dung dịch Stiasny
Dung dịch gelatin - muối
Dung dịch hữu cơ kém phân cực
Tanin:
Thường ở dạng vô định hình vàng ngà - nâu sáng
Mùi thơm, vị ngọt
Không phân cực, tan trong ether
Không gây kích ứng dạ dày
Tanin trong kiềm cồn:
pH =7 thì tủa nhiều nhất
pH càng acid tủa càng nhiều
pH càng kiềm tủa càng nhiều
pH=l tủa nhiều nhất
Depsidon là:
Lacton của acid phenol
Alcon của acid phenol
Lacton của acid formic
Alcon của acid formic
Các Tanin Pyrogallic được thủy phân bằng enzym?
Tanase
Taninase
Ditaniniase
Polytaniniase
Các Tanin Pyrogallic phản ứng với muối sắt III cho :
Dung dịch màu xanh đen
Tủa màu xanh đen
Dung dịch màu hồng tím
Tủa màu hồng tím
Thành phần chủ yếu của Ngũ bội tử là:
Tanin Pyrogallic
Tanin Pyrocatechin
Gallotanin
Ellagitanin
Tanin có thể trị ngộ độc
Alkaloid
Anthranoid
Coumarin
Flavonoid
Câu nào sau đây sai khi nói về Ngũ bội tử:
Có tính thu liễm
Có tính săn se mạnh
Có vị rất đắng
Dùng chữa tiêu chảy, kiết lỵ
Các Pyrocatechin:
Dạng monomer có tính thuộc da
Dạng Dimer có tính thuộc da
Dạng Trimer có tính thuộc da
Không câu nào đúng
Các pyrocatechin tác dụng với nước Brom tạo:
Tủa bông
Hạt lắng
Phức xanh rêu
Dung dịch màu nâu
Tanin pyrocatechin có thể bị loại bỏ bằng, trừ:
Than hoạt
Sắc ký cột
Rây phân tử Sephalex
Thuốc thử Brom
Ngũ bội tử liên quan đến loài động vật nào?
Yến
Sâu
Kiến
Ruồi
EGCG không liên quan tới
Tanin
Flavonoid
Chống oxy hóa
Chống đái tháo đường
Câu nào sau đây sai khi nói về Các Pyrocatechin:
Bị thủy phân bởi enzym tanase
Tác dụng với nước Brom tạo tủa bông
Bị thủy phân bởi acid/kiềm nóng
Ngưng tụ tạo phlobaphen
Hiện nay nhóm hợp chất poluphenol có tính antioxidant đang được quan tâm trong trà xanh là:
Polymethoxy Flavonoid (PMF)
Polyhydroxy terpenoid (PHT)
Epigallocatechin gallat (EGCG)
Pseudogallocatechin (PGCG)
Câu nào sau đây sai:
Tanin Pyrogallic dễ tan trong nước
Tanin Pyrogallic thủy phân được
Tanin Pyrogallic trong kiềm chảy tạo Pyrogallol
Tanin Pyrogallic tác dụng với dd FeCl3 tạo tủa xanh lá
Tanin pyrogallic, chọn ý đúng:
A. Thủy phân cho đường Glucose
B. Thủy phân cho genin là acid gallic
C. Thủy phân cho polyme của acid gallic và đường nhờ dây nối depsid
A & B đúng
Aglycon của tannin pyrogallic là các oligomer depsid của
Acid gallic
Acid pyrocatechic
Acid acetic
Acid formic
Ngũ bội tử liên quan đến họ thực vật nào:
Solanaceae
Arymalaceae
Anacardiaceae
Cucurbitaceae
Trên vi phẫu cắt ngang của một dược liệu tươi chọn hóa chất/ thuốc thử nào sau đây để sơ bộ xác nhận sự có mặt của tanin:
Dung dịch gelatin/ muối
Dung dịch FeCl3 loãng
Thuốc thử Stiasny
Dung dịch chì acetat
Phát biểu nào sau đây là sai:
Acid Gallic và acid digallic thuộc nhóm tanin thực
Catechin là leucoanthocyanidin thuộc nhóm pseudotanin
Proanthocyanidin thuộc nhóm tanin ngưng tụ
Flavan-3-ol được coi là một cấu trúc thuộc nhóm 'catechin tự do'
Cấu trúc của tannin pyrocatechic do các catechin nối với nhau bằng:
Liên kết C-C rất bền
Liên kết depsid rất bền
Liên kết ether rất bền
Liên kết Esther rất bền
Phản ứng nào sau đâu tạo tủa bông trắng:
Tanin + dd FeCl3
Tanin + dd Chì acetat
Tanin + dd gelatin - muối
Tanin + dd muối alkaloid
Công dụng của tannin chữa:
Ngộ độc alkaloid, kim loại
Chóng mặt, nhức đầu
Mất ngủ
Thiếu máu
Bộ phận dùng của trà:
Lá
Rễ
Hoa
Thân
Tannin pyrogallic là:
Polymer của flavan-3-ol, flavan-3,4-diol
Oligomer depsid cua acid gallic
Chưng cất khô cho ra pyrogallol
Chưng cất khô cho ra acid gallic
Câu nào sau đây sai:
Tanin Pyrocatechin kém tan trong nước
Tanin Pyrocatechin cho kết quả dương tính với phản ứng Stiasny
Tanin Pyrocatechin không tạo tủa bông với nước Brom
Tanin Pyrocatechin không thủy phân được
Phản ứng của tannin pyrocatechic với muối FeCl3, có màu:
Xanh rêu
Xanh đen
Xanh dương
Xanh ngọc
Tannin pyrocatechic:
Không bi thủy phân bởi men tannase, acid, kiềm nóng
Bị thủy phân bởi men tannase, acid, kiềm nóng
Không tan trong cồn, aceton
Dễ tan trong nước
Trong dịch chiết tanin bằng EtOH-nước, kết tủa tanin bằng:
Dung dịch CAK
Dung dịch CAT
Dung dịch AS bão hòa
Dung dịch Et2O
Câu nào sau đây sai:
Tanin Pyrogallic tác dụng với dd muối FeCl3 cho tủa màu xanh đen
Tanin Pyrocatechic tác dụng với dd FeCl3 cho tủa màu xanh rêu
Tanin Pyrogallic tác dụng với nước Brom tạo tủa bông
Tanin Pyrocatechic tác dụng với nước Brom tạo tủa bông
Phản ứng định tính chung tannin với chì acetat trung tính
Dương tính với các o-di OH phenol
Dương tính với mọi OH phenol
Cho màu xanh đen
Cho màu xanh lá
Công dụng của tannin chữa:
Viêm ruột, tiêu chảy
Cao huyết áp, suy tim
Táo bón
Đau mắt đỏ
Tannin không chính thức là những hợp chất
Có cấu trúc polyphenol đơn giản
Có nguồn gốc động vật
Có tính thuộc da
Trọng lượng phân tử lớn hơn tannin chính thức
Thành phần của thuốc thử Stiasny là:
Formol : HCl đđ tỷ lệ 2 : 1
Formol : HCl đđ tỷ lệ 1 : 2
Formol : H2SO4 đđ tỷ lệ 2 : 1
Formol : H2SO4 đđ tỷ lệ 1 : 2
Người ta dùng phản ứng nào sau đây để loại Pyrocatechin và Pyrogallic ra khỏi dịch chiết
Tanin + dd FeCl3
Tanin + dd Chì acetat
Tanin + dd gelatin - muối
Tanin + dd muối alkaloid
Tính chất lý học của tanin:
Có vị chát và săn se niêm mạc
Có phân tử lượng từ 500 - 3000
Có màu vàng hoặc nâu, điểm chảy xác định
Dễ bị oxy hóa cho màu với FeCl3
Công dụng của trà:
Kháng khuẩn, trị tiêu chảy, kiết lỵ
Trị bệnh mất ngủ
Ức chế hệ thần kinh trung ương
Làm tăng cân
Phát biểu nào sau đây là sai:
Tanin thủy phân được có phần đường thường là glucose
Tanin thủy phân được có phần genin là 1 acid
Tanin không thủy phân được có phần đường thường là glucose
Tanin thủy phân được được coi là các pseudoglycosid
Tannin chính thức là những hợp chất
Có vị chát và có tính thuộc da
Có cấu trúc polyphenol đơn giản
Có nguồn gốc động vật
Có trọng lượng phân tử M = 100 - 5000 Da
Phản ứng của tannin pyrogallic với muối FeCl3 có màu:
Xanh đen
Xanh rêu
Xanh dương
Xanh ngọc
Tannin thủy phân được, khi bị thủy phân sẽ giải phóng ra phần đường và acid phenol, phần đường thường là
Glucose
Saccarose
Fructose
Hamamelose
Phản ứng quan trọng định tính phân biệt 2 loại tannin:
Phản ứng với thuốc thử styasny
Phản ứng với dung dịch muối alkaloid
Phản ứng với dung dịch gelatin muối
Phản ứng với chì acetat trung tính
Phát biểu nào sau đây sai:
Phần đường của các tanin ngưng tụ thường là ose
Phần aglycol của các tanosid thường là các acid phenol
'Tanin ngưng tụ' rất dễ trùng hợp để tạo thành phlobaphen
Tanin trong ngũ bội tử thì thuộc loại tanin thủy phân được
Chu trình thuộc da là:
1. ngâm da sống vào dd tanin,
2. Ngâm da sống vào dd HCI 2%,
3. rửa với nước,
4. cho vào FeS04 loãng
1-3-2-3-4
2-3-1-3-4
1-2-3-4-3
2-1-3-4-3
