NEW
Font size
WorksheetsHoa phan tich
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
khi tiến hành phân tích một mẫu bất kỳ, thường mắc phải những loại sai số
sai số hệ thống
sai số ngẫu nhiên
sai số thô
a,b,c đều đúng
sai số do phương pháp là sai số
sai số hệ thống
sai số thô
sai số ngẫu nhiên
sai số tương đối
loại sai số để thể hiện độ đúng của phương pháp phân tích
sai số thô
sai số hệ thống
sai số ngẫu nhiên
sai số tương đối
để pha dung dịch chuẩn độ NaCl 1N, kỹ thuật viên cân 1,8500 gam NaCl thay vì 0,5850 gam. kết quả là nồng độ dung dịch sai lệch đáng kể, đây là sai số
sai số thô
sai số tuyệt đối
sai số hệ thống
sai số ngẫu nhiên
mẫu thử có hàm lượng là 30mg. Một phương pháp xác định cho kết quả 29,3 mg. Sai số tương đối của phép đo
0,7 mg
0,07 mg
-0,7
-2,3%
mẫu thử có hàm lượng paracetamol là 500 mg. Một phương pháp xác định cho kết quả là 500,2mg. Sai số tuyệt đối của phép đo
0,04%
0,2mg
0,2%
0,04mg
Nồng độ dd NaOH được tính theo biểu thức (0,095x9,75). Kết quả được thể hiện theo chữ số có nghĩa
0,9
0,93
0,926
0,92625
được phép làm tròn số
đối với số đo trực tiếp cuối cùng
đối với số mỗi đo gián tiếp
đối với số đo gián tiếp cuối cùng
đối với mỗi số đo trực tiếp
loại sai số thô bằng cách nào
dùng chuẩn student
dùng phương pháp chuẩn Dixon (test Q)
dùng phương pháp kiểm định T (T test)
cả B,C đều đúng
chữ số có nghĩa trong phép đo trực tiếp gồm
nhiều chữ số tin cậy và nhiều chữ số nghi ngờ
chỉ có một chữ số tin cậy
nhiều chữ số tin cậy và một chữ số nghi ngờ
a,c đúng
chất chỉ thị màu acid-bazo là acid bazo hữu cơ?
có màu thay đổi khi pH thay đổi
có màu thay đổi gần sát sau điểm tương đương
có màu thay đổi tại điểm tương đương
có màu thay đổi gần sát trước điểm tương đương
cơ chế đổi màu của chỉ thị trong phương pháp chuẩn độ acid bazo là do cấu trúc điện tử của một hợp chất hữu cơ?
không thể thay đổi màu khi thêm hay bớt đi một H+ hoặc một nhóm OH-
có thể thay đổi khi thêm hay bớt đi một H+ hoặc một nhóm OH-
không thể thay đổi khi thêm hay bớt 1 H+ hoặc một nhóm OH- và có đổi màu
có thể thay đổi khi thêm hay bớt đi một H+ hoặc một nhóm OH- mà không làm đổi màu
giới hạn vùng chuyển màu của chỉ thị trong phương pháp chuẩn độ acid - base
pH = 7+1/2 pKa + 1/2 logC
pH = pKa + lg([bazo]/[acid])
pH = pKa, ind ± 1
pH = 1/2 pKa - 1/2 logC
khoảng đổi màu của một số chỉ thị như sau
Metyl đỏ (4,2 - 6,2); metyl da cam (3,1 - 4,4); phenolphthalein (8 - 10)
Phenolphthalein (6-10); metyl đỏ (4,2 - 6,2); metyl da cam (3,1 - 6,2)
Phenolphthalein (8 - 10); metyl đỏ (4,2 - 6,2); metyl da cam (3,1 - 6,2)
Metyl đỏ (4,2 - 6,2); metyl da cam (3,1 - 6,2); phenolphthalein (6 - 10)
chọn chỉ thị thích hợp để tránh sai số trong phép định lượng CH3COOH bằng chất chuẩn độ NaOH 0,10N
methyl da cam (pH chuyển màu từ 3,1 - 4,4)
methyl đỏ (pH chuyển màu từ 4,4 - 6,2)
phenolphtalein (pH chuyển màu từ 8,3 - 10)
Bromocresol lục (pH chuyển màu từ 4 - 5,4)
chuẩn độ một acid mạnh bằng một base mạnh (có cùng nồng độ khoảng 0,1M), điểm tương đương xảy ra ở pH? Chỉ thị chọn tốt nhất trong số các chỉ thị methyl da cam [pH=3,4-4,4], phenolphtalein [pH=8,3-10], xanh bromothymol [pH=6,2-7,6]
trung tính, xanh bromothymol
acid, xanh bromothymol
kiềm, phenolphtalein
kiềm, xanh bromothymol
điểm tương đương
thời điểm mà tại điểm đó lượng chất thêm vào tương đương hóa học với lượng chất phân tích có trong mẫu
điểm mà tại đó chất chỉ thị đổi màu
điểm có thể tích thuốc thử cần thiết cho phép chuẩn độ
điểm có sai số bằng 0
chọn phát biểu đúng
sai số của phép chuẩn độ không ảnh hưởng bởi sự sai biệt giữa điểm tương đương và điểm kết thúc
điểm kết thúc là thời điểm mà số đương lượng gam của thuốc thử đã phản ứng bằng số đương lượng gam của chất cần xác định
điểm tương đương là thời điểm mà ở đó chất chỉ thị có những biến đổi giúp ta kết thúc sự chuẩn độ
tất cả đều sai
việc chuẩn độ được thực hiện bằng cách thêm ...(A)... vào một thể tích chính xác ...(B) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
(A) Dung dịch chuẩn độ, (B) dung dịch cần định lượng
(A) Thuốc thử, (B) quan sát màu của chỉ thị
(A) Chất chỉ thị, (B) quan sát màu dung dịch
(A) Dung dịch cần định lượng, (B) Dung dịch chuẩn độ
dung dịch đệm là dung dịch kháng lại sự thay đổi pH khi thêm acid hay base vào dd hoặc là dd mà khi pha loãng thì pH của dd ....
kiềm yếu
thay đổi ít
trung tính
không thay đổi
dung dịch đệm là
hỗn hợp của acid yếu và muối của acid đó
hỗn hợp của axit và muối của axit đó
hỗn hợp axit yếu và base yếu
hỗn hợp 1 cặp acid base liên hợp
cho một thể tích chính xác dung dịch cần định lượng tác dụng với một lượng dư thuốc thử, sinh ra một lượng chất mới. Dùng dung dịch chuẩn độ để định lượng chất mới sinh ra. Đây là nguyên tắc của
Chuẩn độ thế
Chuẩn độ thừa trừ
Chuẩn độ gián tiếp
Chuẩn độ trực tiếp
cho một thể tích chính xác dung dịch cần định lượng tác dụng với một lượng dư và chính xác dung dịch chuẩn độ 1. Dùng dung dịch chuẩn độ 2 để định lượng dư của dung dịch chuẩn độ 1. Đây là kỹ thuật chuẩn độ
chuẩn độ trực tiếp
chuẩn độ thế
chuẩn độ thừa trừ
chuẩn độ gián tiếp
công thức tính nồng độ N1 chế phẩm A có trong V1 ml dd trong định lượng sau: Lấy V1 ml dd này tác dụng với V2 ml dd B có nồng độ N2 (lượng B dư so với lượng A). Để chuẩn độ lượng B dư phải dùng hết V3 ml dd C có nồng độ N3
N1V1 = N2V2 + N3V3
N1V1 = N2V2 - N3V3
N1V1 + N2V2 = N3V3
N1V1 - N2V2 = N3V3
giá trị pKb của một base càng nhỏ thì
tính acid càng yếu
tính acid càng mạnh
tính base càng mạnh
tính base càng yếu
đại lượng đặc trưng cho độ mạnh một acid
pH
Độ điện ly
Hằng số phân ly (Ka)
Hằng số cân bằng
theo định nghĩa Bronsted thì acid là chất có khả năng
nhận proton
phân ly cho ra H2O+
cho proton
phân ly cho ra H+
theo định nghĩa Bronsted, chất nào trong các dãy chất sau là bazo
Na2CO3, NH3, NaOH, KCN
NH4Cl, NH3, NaOH, HCN
NH4Cl, Na2CO3, H2SO4, KCN
NH4CN, Na2CO3, H2SO4, KCN
theo định nghĩa Bronsted, chất nào trong các dãy chất sau là lưỡng tính
NaHCO3, NaHPO4, NaH2PO4
NaHCO3, NaHPO4, HCN
Na2HPO4, Na2CO3, KCN
Na2HPO4, NaH2PO4, KCN
một acid sau khi cho proton thì trở thành một ..... với acid đó
chất làm cho trung tính
bazo liên kết
cặp ion
bazo liên hợp
trong dung môi là acid, các chất tan là ........ sẽ khó phân ly hơn (vì giảm sự cho proton)
acid
chất trao đổi ion
chất trao đổi điện tử
bazo
giới hạn hệ số hiệu chỉnh nồng độ của những dung dịch chuẩn độ theo DĐVN 1V
các chất điện ly yếu
DĐVN cho phép K = 0,97 -> 1,03
DĐVN cho phép K = 0,9 -> 1,1
DĐVN cho phép K = 90% - 110%
chất nào sau đây là chất chuẩn bậc 2 (thứ cấp)
C6H5COOH
KH(IO3)2
K2CrO4
Na2B4O7.10H2O
khi chuẩn độ dd NH3 bằng dd chuẩn độ HCl, trước điểm tương đương dung dịch tạo thành
NH3/NH4Cl
NH3 và HCl
Dung dịch NH3
Dung dịch HCl dư
khi chuẩn độ acid mạnh bằng bazo mạnh, pH tại điểm tương đương
pH = 7
pH>7
pH<7
pH>=7
phản ứng oxy hóa-khử là phản ứng tương ứng với sự trao đổi electron giữa 2 hợp chất: một chất cho electron - gọi là chất ...(A)... và một chất nhận electron - gọi là chất ...(B)...
(A) khử, (B) oxy hóa
(A) oxy hóa và (B) khử
(A) bazo và (B) acid
(A) acid và (B) bazo
phản ứng oxy hóa-khử là quá trình cho ...(A)... thường xảy ra ...(B)... cần tăng nhiệt độ, thêm chất xúc tác
(A) = điện tử, (B) = nhanh
(A) = điện tử, (B) = chậm
(A) = proton, (B) = nhanh
(A) = proton, (B) = chậm
nếu nồng độ được pha loãng đầy đủ thì ...... và nồng độ có thể được dùng lẫn lộn
nồng độ đương lượng
dung dịch đệm
chất điện ly
hoạt độ
nếu nồng độ được pha loãng đầy đủ thì ...... và nồng độ có thể được dùng lẫn lộn
nồng độ đương lượng
dung dịch đệm
chất điện ly
hoạt độ
theo qui ước, thế điện cực tiêu chuẩn E0
E0 = 0,00 Volt
E0 = +1,00 Volt
E0 = -1,00 Volt
E0 = 10,00 Volt
một kim loại có thể cho ion tương ứng nhiều hóa trị. Ion có điện tích dương lớn nhất tương ứng với dạng ...(A)... ion có điện tích nhỏ nhất tương ứng với dạng ...(B)...
(A) = khử và (B) = oxy hóa
(A) = oxy hóa và (B) = khử
(A) = acid và (B) = bazo
(A) = bazo và (B) = acid
ảnh hưởng của pH đến thế oxy hóa khử điều kiện, pH càng cao
thế tiêu chuẩn biểu kiến càng thấp, tính oxy hóa càng giảm
thế tiêu chuẩn biểu kiến càng cao, tính oxy hoá càng cao
thế tiêu chuẩn biểu kiến càng giảm, tính oxy hóa càng cao
thế tiêu chuẩn biểu kiến càng thấp, tính khử càng giảm
cấu tạo chính của một pin điện hóa Galvanic bao gồm
một cầu muối
một bán pin oxy hóa và một bán pin khử hóa
một dây dẫn
một đồng hồ đo thế
chọn phát biểu sai
dd KMnO4 có tính oxy hóa mạnh
dd chuẩn KMnO4 rất bền với ánh sáng
phương pháp KMnO4 là phép chuẩn độ tự chỉ thị
phương pháp KMnO4 thuộc về các phương pháp oxy hóa khử
dựa vào thế oxy hóa khử chuẩn (E0), có thể suy ra
tác nhân khử tốt nhất nếu E0 âm lớn nhất và tác nhân oxy hóa tốt nhất nếu E0 dương lớn nhất
Halogen có E0 thấp sẽ oxy hóa halogen có E0 cao
kim loại có E0 cao sẽ có khuynh hướng cung cấp ion để đi vào dung dịch
kim loại sẽ dịch chuyển ion tương ứng vào một hệ thống oxy hóa khử có E0 thấp hơn
dung dịch chuẩn độ có tính khử thường được sử dụng trong phương pháp iod
sulfat hydrazin
natri thiosulfate
natri sulfit
anhydrid arseno
trong chuẩn độ Fe2+ bằng KMnO4
Cần dùng hồ tinh bột làm chỉ thị
cần dùng xanh methylene (dạng tự do: không màu, dạng oxy hóa: xanh dương) làm chất chỉ thị
môi trường chuẩn độ có pH = 7
tất cả đều sai
mạch galvanic gồm
Anod là cực âm nơi xảy ra phản ứng oxy hóa
Anod là cực dương nơi xảy ra phản ứng oxy hóa
Anod là cực âm nơi xảy ra phản ứng oxy hóa khử
Anod là cực âm nơi xảy ra phản ứng khử
cầu muối là nơi vận chuyển của các
điện
electron
ion
nguyên tử
điểm khác biệt cơ bản của phản ứng oxy hóa-khử so với phản ứng acid-base là
có thể thực hiện trong các dd riêng rẽ
sự trao đổi electron thông qua đồng hồ đo điện thế
nhiệt độ phản ứng
tốc độ phản ứng
chọn chỉthij nào sau đây khi chuẩn dung dịch có chứa ion I2 bằng dd chuẩn Na2S2O3
Phenolphtalein
KMnO4
Murexit
Hồ tinh bột
khi chuẩn độ trực tiếp trong phép đo iod, pH của môi trường định lượng phải
5-8
6-9
5-9
4-7
chọn câu phát biểu đúng: đường cong chuẩn độ trong phản ứng oxy hóa khử
đường cong chuẩn độ không phụ thuộc vào sự pha loãng dung dịch
đường cong chuẩn độ phụ thuộc vào sự pha loãng dd
ở gần điểm tương đương có bước nhảy đột ngột về pH
hiệu số denta E càng lớn, bước nhảy thế càng ngắn
thế chuẩn oxy hóa khử
thế nhận được bởi điện cực khi nồng độ hay hoạt độ ion kim loại bằng 1 đơn vị
tạo thành bởi kim loại và phi kim
tạo thành bởi kim loại và acid có tính oxy hóa khử mạnh
tạo thành bởi phi kim và acid tương ứng
khi định lượng bằng phép đo iod, cho hồ tinh bột vào khi nào?
cho chỉ thị hồ tinh bột vào lúc khởi đầu phản ứng
chỉ cho chỉ thị hồ tinh bột vào ngay thời điểm gần tương đương
cho bất kỳ lúc nào trước điểm tương đương
chỉ cho chỉ thị hồ tinh bột vào ngay điểm tương đương
định lượng mẫu trong môi trường khan là
những hợp chất hữu cơ có tính acid yếu hay bazo yếu
những hợp chất hữu cơ có tính acid yếu hay bazo mạnh
định lượng acid, bazo có trong lượng phân tử nhỏ
những hợp chất hữu cơ hòa tan trong nước cao
thuốc thử cho phương pháp Karl - fisher
SO2 + I2 + C6H5N
I2 + C6H5N + H2O
SO2 + I2 + C6H6N
H2O + I2 + C6H6N
chọn phát biểu sai: Đối với chất chuẩn độ oxy hóa khử
dạng oxy hóa và dạng khử có màu khác nhau
phương pháp KMnO4 là phép chuẩn độ tự chỉ thị
chỉ thị không bị oxy hóa hoặc khử khi có sự hiện diện chất chuẩn dư
trong phương pháp iod, hồ tinh bột thường được làm chỉ thị
để định lượng các chất như H2O2, H2C2O4, người ta thường dùng dung dịch chuẩn độ có tính
khử
oxy hóa
kết tủa
tạo phức
phương pháp Mohr dùng chỉ thị K2Cr2O4 là vì có khả năng tạo tủa Ag2CrO4 có màu
nâu đỏ và độ tan nhỏ hơn độ tan của tủa AgCl
vàng tươi và tích số tan lớn hơn tích số tan của tủa AgCl
gạch non và có độ tan nhỏ hơn độ tan của AgCl
đỏ gạch và có độ tan lớn hơn độ tan của tủa AgCl
chọn phát biểu đúng
phức có hằng số bền càng nhỏ thì phức càng bền
tích số tan (T) của chất điện ly ít tan càng lớn thì độ tan (S) của nó càng lớn
phức có hằng số bền càng nhỏ thì thường phức càng bền
tích số tan (T) của chất điện ly ít tan càng lớn thì độ tan (S) càng nhỏ
để tránh hình thành dạng tủa vô định hình do sự đông tụ keo trong quá trình chuẩn độ tạo tủa cần lưu ý
thực hiện sự kết tủa chậm để tránh hiện tượng hấp phụ
thêm giai đoạn "làm mồi" để tránh hiện tượng hấp phụ
thừa lượng thuốc thử tạo tủa để tránh sự bão hòa
thêm chất điện ly mạnh để ngăn quá trình pepti hóa
để tránh sự cạnh tranh tạo tủa giữa AgSCN và AgCl khi sử dụng phương pháp Volhard để định lượng Cl- người ta thường
thêm acid mạnh HNO3
cho thêm acid acetic vào trước khi chuẩn độ bằng KSCN
lọc bỏ AgSCN
thêm dung môi hữu cơ như thêm dibutylphtalat vào phản ứng chuẩn độ
dùng dd Na2SO4 để rửa tủa BaSO4 sẽ giảm tối đa lượng tủa bị hòa tan, dung dịch Na2SO4 đóng vai trò
chất điện ly
dung dịch ngăn cản sự thủy phân
thuốc thử để tạo kết tủa
thuốc thử hữu cơ
phép đo Permanganat trong môi trường acid (H2SO4), là phương pháp tự chỉ thị
MnO4- có màu tím đỏ bị khử về Mn+4 có màu xám nâu rõ rệt giúp nhận biết điểm kết thúc chính xác
MnO4- có màu tím đỏ bị khử về Mn+6 có màu xanh khác rõ rệt giúp nhận biết điểm kết thúc chính xác
không bị chuyển màu trong quá trình chuẩn độ nên không ảnh hưởng đến việc nhận biết điểm kết thúc
dạng oxy hóa MnO4- có màu tím bị khử về Mn+2 không màu giúp nhận biết rõ điểm kết thúc
chọn phát biểu sai
dung dịch KMnO4 có tính oxy hóa mạnh và xác định lại nồng độ KMnO4 dùng chất chuẩn gốc H2C2O4 0,05N
phản ứng định lượng bằng dung dịch KMnO4 thực hiện trong môi trường acid (HCl)
phương pháp KMnO4 là phép chuẩn độ tự chỉ thị
phương pháp KMnO4 thuộc về các phương pháp oxy hóa khử
chất chỉ thị dùng trong phương pháp bạc tạo với ion của dd cần chuẩn độ thành kết ...(A)...có độ tan ...(B)... độ tan chất kết tủa chính
(A) có màu ,(B) lớn hơn
(A) có màu (B) nhỏ hơn
nhonA) không mau (B) lon hon
khong mau, nho hon
trong phương pháp Complexon, chuẩn độ ngược dùng trong trường hợp
không chọn được chỉ thị thích hợp, phản ứng tạo phức với EDTA xảy ra chậm
không chọn được chỉ thỉ thích hợp
phản ứng tạo phức với EDTA xảy ra chậm
phức với EDTA không bền
khi pH>10, EDTA (H4Y) phân ly ở dạng? biết pK1 = 2,07, pK2 = 2,75, pK3 = 6,24, pK4 = 10,34
Y4-
H2Y2-
HY3-
H3Y-
chỉ thỉ kim loại là chỉ thị làm thay đổi màu phụ thuộc vào ...... ion kim loại
màu
nồng độ
độ tan
độ bền
phản ứng tạo phức giữa EDTA với ion kim loại luôn giải phóng ra ion
ion kim loại
OH-
H+
HY3-
khoảng giới hạn màu của chỉ thị kim loại được tính theo công thức
pM = a4.Y4-
pM = lgK'Mind ± 1
pM = α 4. β K'Mind
pM = lgK'Mind ± 2
trong pp Complexon, mối liên quan giữa nồng độ đương lượng và nồng độ mol
E = M
E = 2M
E = M
E = 3M
phức tạo thành giữa Fe3+ và EDTA (H2Y2-) thuộc về phức
phức đa nhân
phức đơn nhân
phức vòng càng (nội phức)
phức đa nhân dị phối
chuẩn độ Mg2+ bằng chất chuẩn EDTA với chỉ thị Erdicrom T, chọn câu đúng
tại điểm kết thúc, chỉ thị chuyển từ màu phức sang màu chỉ thị tự do
môi trường thích hợp có đệm pH = 2
ổn định pH của hỗn hợp chuẩn độ bằng dd NaOH
phức chất là hợp chất phân tử được tao thành do ....... Nối với các phối tử, liên kết với nhau bởi số phối trí
một kim loại
một vài kim loại
một nguyên tử
một phân tử
tính đặc trưng của nội phức
màu đặc trưng
độ bền cao
độ tan trong dung môi hữu cơ lớn
tất cả đều đúng
complexon được dùng ở môi trường kiềm, trừ vài trường hợp duy trì môi trường acid đối với ion
Fe3+
Mg2+
Mg2+, Fe3+
Ca2+, Bi3+
chuẩn độ Fe3+ bằng dd EDTA, thực hiện ở pH
pH=2
pH=5
pH=9
pH=10
