Font size
WorksheetsTổn thương cơ giới hở
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Khái niệm tổn thương hở:
Dưới tác động cơ học tổ chức da, dưới da, cơ, thần kinh, mạch máu, xương, khớp, nội tạng bị đứt, gãy, tổn thương tạo thành vết thương
Dưới tác động cơ học tổ chức dưới da, cơ, thần kinh, mạch máu, xương, khớp, nội tạng bị đứt, gãy, tổn thương, trong khi da vẫn bình thường
Dưới tác động hóa học tổ chức dưới da, cơ, thần kinh, mạch máu, xương, khớp, nội tạng bị đứt, gãy, tổn thương, trong khi da vẫn bình thường
Dưới tác động vật lý tổ chức dưới da, cơ, thần kinh, mạch máu, xương, khớp, nội tạng bị đứt, gãy, tổn thương, trong khi da vẫn bình thường
Cấu tạo của một vết thương gồm có:
Miệng, thành, đáy, xoang
Bờ, miệng, đáy, xoang
Bờ, miệng, thành, đáy, xoang
Miệng, thành, đáy
Triệu chứng của vết thương hở gồm:
Chảy máu, đau
Tổ chức bị khuyết (Độ hở vết thương)
Rối loạn chức năng
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Triệu chứng chảy máu phụ thuộc vào:
loại vết thương, mạch máu bị đứt, tốc độ đông máu
loại vết thương, mạch máu bị đứt, vị trí tổ chức bị tổn thương
loại vết thương, mạch máu bị đứt, tốc độ đông máu, vị trí tổ chức bị tổn thương
loại vết thương, mạch máu bị đứt, vị trí tổ chức bị tổn thương, loài gia súc
Đâu không phải là yếu tố phụ thuộc của tổ chức bị khuyết:
sức đề kháng của gia súc
Chiều tác động của nguyên nhân với chiều của cơ
Trạng thái hoạt động của gia súc
Cả 3 đáp án đều sai
Tổ chức bị thương (da, niêm mạc, cơ, gân, xương),
- Loài gia súc (mẫn cảm hay mê lì)
- Trạng thái thần kinh của cá thể (mẫn cảm, mê lì)
Đây là yếu tố phụ thuộc của triệu chứng nào
Chảy máu
Đau
Tổ chức bị khuyết
Rối loạn chức năng
Có mấy loại vết thương cơ bản
5: Vết thương đâm, vết thương cắt, vết thương chém, vết thương cắn, vết thương hỗn hợp
3: Vết mổ, vết thương ngẫu nhiên, vết thương chiến tranh
3: Vết thương hỗn hợp, vết mổ, vết thương chiến tranh
3: Vết thương đâm, vết thương hỗn hợp, vết thương chiến tranh
Phụ thuộc vào đâu mà chia thành: Vết thương đâm, vết thương chém, vết thương cắt, vết thương giập nát, vết thương trầy xước, …
Phụ thuộc vào vật gây thương tích và cách tác động
Phụ thuộc vào tính chất vết thương
Phụ thuộc vào cách tác động và tính chất vết thương
Phụ thuộc vào vật gây thương tích, cách thức tác động và tích chất vết thương
Vết thương đâm: Sâu hơn rộng, ít chảy máu, có thể xuất huyết nội…Dễ tạo môi trường yếm khí…Đường đi có thể không thẳng do co duỗi của cơ…dễ điều trị đúng hay sai?
Đúng
sai
Đâu là đặc điểm của vết thương cắt?
Độ hở lớn, sâu
Khó điều trị: cắt, lọc, nhiễm trùng, nhiều tb chết, tổn thương…
Khá nhiều tế bào chết, mô bào đứt nhiều vị trí khác nhau
Chảy máu nhiều
Da, niêm mạc có thể ít tổn thương hơn các loại VT khác nhưng tổ chức bên trong tổn thương nhiều: dập nát cơ, đứt dây chằng, đứt mạch máu, thần kinh, tụ máu, gãy xương, trật khớp…là đặc điểm của:
Vết thương lột da
Vết thương do đạn bắn
Vết thương giập nát
Vết thương hỗn hợp
Đâu không phải là đặc điểm của vết thương cắn, cào?
Do răng, móng vuốt của động vật gây ra
Độ hở nhỏ, không sâu, khó nhiễm trùng
Rìa vết thương xù xì
Khá nhiều tế bào chết, mô bào đứt nhiều vị trí khác nhau
Vết thương do đạn bắn là sự kết hợp của vết thương đâm, chém, dập nát
Chậm lành, dễ nhiễm trùng, hay biến chứng đúng hay sai?
Đúng
sai
Dựa vào vô trùng- nhiễm trùng chia thành mấy loại vết thương?
2: Vết thương sạch, vết thương bẩn
2: Vết thương nhiễm bẩn, vết thương sạch- bẩn
4: Cả 2 đáp án A và B - Đ
Tất cả đều sai
Vết thương sạch-bẩn: Vết thương mở, tươi (tai nạn, phẫu thuật) mà dịch đường tiêu hóa bị tràn ra, dấu hiệu viêm rõ ràng đúng hay sai?
Đúng
Sai
Vết thương sạch: không nhiễm trùng, không khuyết tổ chức, không viêm đúng hay sai?
Đúng
Sai
Vết thương bẩn có đặc điểm nào sau đây?
Nhiều TB chết
Có mủ
Vết thương mở, tươi, tổ chức hoại tử
A và B đúng -
Quá trình lành vết thương gồm các gđ nào
Cầm máu, viêm, tăng sinh và tái tạo phục hồi chức năng
viêm, tăng sinh tế bào và tái tạo phục hồi chức năng
cầm máu, viêm, tế bào di chuyển và tăng sinh, tổng hợp collagen giúp thu nhỏ vết thương và tái tạo phục hồi chức năng
Cả 3 đáp án trên đều đúng (Do có nhiều quan điểm khác nhau)
GĐ cầm máu diễn ra trong
3-5 phút
5-7 phút
5-10 phút
7-10 phút
Ưu điểm của máu đông: Cầm máu, giảm nguy cơ nhiễm bẩn, giảm nguy cơ khô vết thương, mạng fibrin giúp cho tế bào di chuyển đúng hay sai?
Đúng
Sai
GĐ viêm:
Giãn mạch, giảm tính thấm
Giãn mạch, thực bào
Co mạch , giảm tính thấm
Co mạch, tăng tính thấm, thực bào
: Chọn đáp án sai khi nói về gđ viêm giãn mạch, tăng tính thấm
Thoát mạch của tế bào, dịch (sưng, nóng)
Tắc mạch limpho khu vực
Kích thích quá trình tạo máu
Cả 3 đáp án đều sai
Trong các ý sau đây, ý nào là chức năng của TB đơn nhân?
Điều khiển quá trình phát triển của tế bào trong vết thương
Làm sạch vết thương=thực bào, giải phóng enzyme
Sản sinh các yếu tố giúp đông máu, hàn gắn nội mạc, da, thu hút các yếu tố khác
Kích thích quá trình tạo mạch máu
Điều khiển quá trình tổng hợp màng lưới nội bào
1-2-3-5
2-3-5
3-4-5
1-2-4-5
giai đoạn tái tạo phục hồi chức năng
Thay thế Collagen III bằng Collagen I
Cân bằng giữa quá trình hình thành và phân giải Collagen
Tái tạo các tế bào Collagen, sợi cơ, bó cơ
Làm giảm sự xuất hiện của các yếu tố có nguồn gốc từ mạch máu
Hồi phục chức năng bình thường của tổ chức
Tạo sẹo
Tất cả đều đúng
Lành một thời kì 1
Không nhiễm trùng, xoang vết thương không có vật lạ
Cầm máu hoàn toàn, ít tổn thương mô bào, Ít Viêm, hoại tử, tiếp giáp mô bảo tốt
Dễ điều trị, nhanh lành 5 đến 7 ngày
Tất cả đều đúng
Lành thời kỳ 2
Vết thương, vết mổ nhiễm trùng nhiều tế bào tổn thương
sự tiếp giap tế bào không tốt
phản ứng viêm rõ rệt, thời gian Lành 2 đến 3 tuần
Tất cả đều đúng
lành dưới vảy
Thường gặp ở lớp gặm nhấm, chim
Vảy hình thành nhờ Fibrin, máu đông, mô bào chết, … thường xuất hiện khi xây sát nhẹ…
Nếu không nhiễm trùng thì lành theo thời kì 1
Nếu nhiễm trùng thì lành theo thời kì 2
Tất cả đều đúng
nguyên nhân làm cho vết thương lâu lành
do bản thân bệnh súc
Do tính chất vết thường
Do thuốc và cách điều trị
Tất cả đều đúng
thuốc corticosteroid
Giảm viêm, tăng nguy cơ nhiễm trùng
Tăng chảy máu
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng viêm
thuốc Aspirin
tăng chảy máu
Tăng tính thấm
giảm viêm
tăng viêm
Ibuprofen
tăng chảy máu
Tăng tính thấm
giảm giai đoạn viêm
tăng viêm
Xử lý vết Thương bao gồm: 1. kiểm tra toàn thân
2. Vệ sinh vết thương
3 Kiểm tra vết thương: bên ngoài, bên trong
4. Cầm máu
5. Loại bỏ vật lạ: rửa
6. Loại bỏ tế bào chết: phẫu thuật, rửa, băng ép, ấu trùng…
7. Khâu: kín, không kín, sớm, muộn, không khâu
8. Dẫn lưu: mềm, cứng
9. Kháng sinh, các chế phẩm tăng sức đề kháng
câu hỏi chỉ mang tính chất đọc đề
đọc đề đi
chọn cái này
những việc cần làm đầu tiên khi kiểm tra vết thương
động vật bị thương khi nào, hoàn cảnh nào
vật gì gây vết thương, loại vết thương
đã có can thiệp chưa, Làm thế nào, thuốc gì
Tất cả
kiểm tra bên ngoài vết thương là
vệ sinh vết thương
kiểm tra xem vết thương có bị chảy máu không
kiểm tra vật lạ bên trong vết thương
Kiểm tra mức độ tổn thương nặng hay nhẹ
kiểm tra bên trong vết thương là
kiểm tra xem vết thương có chảy máu không
Tất cả đều đúng
kiểm tra vật lạ trong vết thương
Kiểm tra mức độ tổn thương tế bào, sự tưới máu, loại tổ chức bị tổn thương
kiểm tra pH vết thương
E: kiểm tra mô bào
Vệ sinh vết thương là:
Phủ vải gạc tầm 3% cồn iod, 1% povidone iodine trên bề mặt vết thương
Cắt cạo lông xung quanh vết thương
Rửa sạch da bằng các dung dịch: clohexidine 0.5%, 1% povidone iodine…
Loại bỏ vật lạ, chất bẩn bằng panh, vải gạc
Sát trùng lại một lần nữa
1,2,3,4,5
3,2,1,4,5
4,1,2,3,5
4,3,2,1,5
kiểm tra vật lạ bên trong vết thương là
làm loại bỏ các vật lạ bên trong vết thương
chỉ xem và quan sát vết thương
Kiểm tra các vật lạ vô cơ
kiểm tra các vật lạ hữu cơ
Vật lạ vô cơ ít kích thích hơn hữu cơ nên
Dễ bị sót
mang vi khuẩn gây nhiễm trùng
trở thành kích thích mạn tính, tạo lỗ dò, lâu lành
A và C đúng
Vật lạ gây kích thích thì
mang vi khuẩn gây nhiễm trùng
không gây nhiễm trùng
ít nguy hiểm
không có dáp án đúng
Kiểm tra mức độ tổn thương tế bào sẽ thấy
tố chức chết, tổn thương đổi màu (nhạt, nâu, thay đổi đàn hồi)
nếu chết thì phải loai bỏ còn sống thì không phải loại bỏ
tế bào tổn thương, chết dễ nhiễm trùng
tất cả đều đúng
Phát biểu đúng
Càng nhiều tế bào chết, càng lâu lành, dễ nhiễm trùng
Thiếu máu sẽ lâu lành do phản ứng thực bào bị hạn chế
Tổ chức mỡ, khớp dễ nhiễm trùng, da niêm mạc dễ lành
tất cả đều đúng
Chọn phát biểu đúng
pH vết thương giảm dần khi vết thương lành dần
Vết thương mới và chưa nhiễm trùng thì không cần kiểm tra pH
pH cao thì vết thương lâu lành do có nhiều tổ chức bị chết
tất cả đều đúng
phát biểu đúng là:
pH da lành = 5.5, môi trường acid giúp tế bào sợi biểu mô phát triển
pH da lành = 9.5, môi trường base giúp tế bào sợi biểu mô phát triển
pH da lành = 7, môi trường trung tính giúp tế bào sợi biểu mô phát triển
pH da lành = 6.5, môi trường acid giúp tế bào sợi biểu mô phát triển
kiểm tra mô bào bằng cách
Làm tiêu bản tổ chức nhuộm soi kính
quan sát bên ngoài tổ chức bị thương
Không kiểm tra mô bào
không có đáp án đúng
làm tiêu bản tổ chức nhuộm soi kính biết được
Vi khuẩn nhiễm trong vết thương, loại tế bào tổ chức và hoạt động của chúng
tổ chức hạt hình thành hay chưa
tế bào sợi tròn hay dài
Tất cả đều đúng
Nhiều bạch cầu đa nhân trung tính thì
Giai đoạn đó chuẩn bị viêm
Giai đoạn đó đang viêm
giai đoạn đó vừa hết viêm
Giai đoạn đó hồi phục
Sơ cứu
Làm ngay sau khi thấy chảy máu
chờ cho máu đông lại rồi làm
không cần sơ cứu trong mọi trường hợp
tất cả đêu sai
Cầm máu tạm thời bằng cách:
thấm ép, garo
panh kẹp, chỉ khâu
Cho uống thuốc tăng đông máu
tiêm vitamin K
Các laoij thuốc tăng đông máu là:
vitamin K
CaCl2
Ca-Gluconate
Tất cả đều đúng
Muốn triệt để chảy máu nhưng cần cần sơ cứu ngay thì
thấm ép, garo
panh kẹp, chỉ khâu
Cho uống thuốc tăng đông máu
tiêm vitamin K
Rửa vết thương để làm gì?
Loại bỏ vi khuẩn
Loại bỏ bụi bẩn:
: Loại bỏ tế bào chết
Tất cả đều đúng
chất rửa tốt nhất để sử dung rửa vết thương là:
Ringer lactate
Nacl 0.9%
HCl 1%
NaOH 1%
Nếu vết thương nhiều tế bào chết thì
Dùng thuốc sát trùng để rửa
Dùng thuốc kháng sinh để rửa
Không dùng gì cả
Tất cả đều sai
Thuốc sát trùng có thế được sử dụng là:
iod
povidone iodine
Cloramin
Chlohexidine
Tất cả
Nếu vết thương yếm khí thì
Dùng thuốc sát trùng để rửa
Dùng thuốc kháng sinh để rửa
Không dùng gì cả
Tất cả đều sai
Thuốc kháng sinh có thể được sử dụng là:
penicillin
metronidazone
neomycin
Tất cả đều được
Các chất rửa gây độc là:
H2O2, NaOCl, iod,
povidone iodine, Clohexidine, Cloramin
H2O2, NaOCl, iod, povidone iodine, Clohexidine, Cloramin
Ringer lactate, H2O, NaCl 0.9%
Phát biểu đúng
Nên dùng liều lượng lớn các chất không độc để rửa nhiều lần hơn là dùng các chất gây độc tế bào rửa ít lần
Nên dùng liều lượng ít các chấc độc để rửa ít lần hơn là dùng các chất không gây độc tế bào rửa nhiều lần
Các chất gây độc thì làm vết thương sạch hơn và nhanh lành hơn
Các chất sát trùng mạnh tiêu diệt hết vi khuẩn và nhanh lành vết thương
Rửa bằng chất sát trùng mạnh thì
tiêu diệt hết các vi khuẩn
Làm chết các tế bào và các chất có lợi
Lâu lành vết thương
Tất cả đều đúng
Loại bỏ tổ chức chết thì
Tất cả đều đúng
Giảm công việc của tế bào miễn dịch.
Giảm nguy cơ nhiễm trùng
Nhanh chóng tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức tái sinh
Giúp nắm bắt được chính xác mức độ tổn thương
Đưa vết thương nhiễm bẩn, nhiễm trùng thành vết thương sạch
Phẫu thuật loại bỏ tổ chức chết là:
Phương pháp tốt nhất để lọa bỏ tổ chức chết
Nhẹ nhàng cẩn thận, bảo tồn tổ chức lành
Cả A và B đúng
Tốn kém mà không mang lại hiệu quả cao
Thay đổi dụng cụ (Dao) khi cắt vào các lớp khác nhau để
Tránh làm nhiễm bẩn các lớp tổ chức khác bên trong
Dao mới sắc hơn dao cũ
Có quá nhiều Dao để dùng
Lớp da khác nhau dùng dao khác nhau
Phẫu thuật loại bỏ tổ chức chết là:
Cắt một phần vết thương
Cắt toàn bộ vết thương
Cả A và B
không có đáp án đúng
Cắt một phần vết thương là
cắt từng lớp, chỉ loại bỏ tổ chức chết, nhiễm trùng, nhiễm bẩn
Có thể cắt nhiều lần, cắt tổ chức chết rõ ràng trước sau đó chờ đánh giá lại vào ngày hôm sau để cắt tiếp hay không
Cắt ở nơi tổ chức chwua rõ ràng, ít da, tổn thương nhiều
tất cả đều đúng
Loại bỏ tổ chức chết bằng băng gạc
Băng gạc dính ảnh
Băng gạc ít, không dính
Băng gạc khô hoàn toàn
A và B đúng
băng gạc dính dùng trong trường hợp
Dùng Khi nhiều Mủ tổ chức chết
Ở thời kỳ đầu
Chống nhiễm trùng tốt, đau khi thay, tổn thương tổ chức
Tất cả đều đúng
băng gạc dính có những loại nào
Băng ướt - khô, Băng khô - khô, Băng ướt - ướt
Băng ướt - khô, Băng khô - khô
: Băng ướt - khô, Băng ướt - ướt
Băng khô - khô, Băng ướt - ướt
băng ướt khô là
Một lớp thấm ấm nước muối sinh lý, ringer lactate Phủ lên vết thương trước một lớp khô phủ lên sau có tính hút ẩm mạnh , Ít kích thích hơn Băng khô khô
Một lớp thấm ấm nước muối sinh lý, ringer lactate Phủ lên vết thương trước một lớp khô phủ lên sau có tính hút ẩm mạnh , Nhiều kích thích hơn Băng khô khô
Một lớp khô phủ lên trước có tính hút ẩm mạnh, một lớp thấm nước muối sinh lý, Ringer lactate phủ lên sau, Ít kích thích hơn Băng khô khô
Một lớp khô phủ lên trước có tính hút ẩm mạnh, một lớp thấm nước muối sinh lý, Ringer lactate phủ lên sau,Nhiều kích thích hơn Băng khô khô
phát biểu đúng về băng khô khô
Tất cả các lớp đều khô, hút ẩm mạnh
Kích thích nhiều hơn
Khi thay cần thuốc giảm đau
Tất cả đều đúng
Phát biểu nào đúng về băng gạc dính
Hiệu quả với vết thương mủ, mùi, chậm lành vì kích thích hình thành hàng rào hạt
Tốt hơn là dùng kháng sinh liều cao trong việc chống nhiễm trùng
Thao tác nhẹ nhàng tránh tổn thương tổ chức, thay thường xuyên tránh để mủ tích tụ hoặc tổ chức phát triển vào băng gạc
Tất cả đều đúng
Băng gạc ít không dính
Dùng khi ít mủ, tổ chức chết
Giai đoạn hình thành hàng rào hạt trước khi biểu bì hình thành
Không duy trì được độ ẩm bề mặt vết thương dẫn đến khô
Tất cả đều đúng
chất liệu để làm băng gạc ít, không dính
Poly urethane
Paraffin
silicone
Tất cả đều được
Loại bỏ tổ chức chết bằng men
Streptokinase
trypsin
Chymotrypsin
Cả 3 đáp án trên
Chọn phát biểu đúng về loại bỏ tổ chức chết bằng men
Chủ yếu tác động vào tổ chức hoại tử, chậm và an toàn
Thay băng gạc thường xuyên, Đắt
Những ngày sau cần cẩn trọng khi tế bào hoại tử đã bị loại bỏ gần hết và tế bào sinh lý có thể bị tổn thương
Tất cả đều đúng
Các phương pháp để loại bỏ tổ chức chết
Phẫu thuật
Dùng băng gạc men
Tất cả đều đúng
Ấu trùng ruồi xanh
Dermisol
Dermisol:
Gây trương các tế bào hoại tử
Chỉ dùng khi vết thương chưa đến giai đoạn tạo hạt
Độc cho tế bào, có tính axit
Tất cả đều đúng
Đóng vết thương
Khâu kín toàn bộ
Khâu một phần
Không khâu để tự lành
Tất cả đều đúng
Khâu kín toàn bộ khi
Vết thương mới không nhiễm trùng
Vết thương xử lý tốt (có thể phải đặt dẫn lưu )
Có thể khâu sớm hoặc để 2 - 3 ngày hoặc lâu hơn mới khâu
Tất cả đều đúng
khâu một phần khi
Vết thương to
Còn tổ chức chết
Không thể khâu bằng cách khác
A và B đúng
Không khâu để tự lành khi
Vết thương có bề mặt rộng
Da vùng vết thương bị căng
Không khâu được
Tất cả đều đúng
Cho các loại thuốc sau
Dexamethasone
prenisolone
prednisone
hydrocortisone
paracetamol
Ibuprofen
ketoprofen
caprofen
Kháng viêm thì dùng: 1,2,3,4
Giảm sốt thì dùng: 5,6
Giảm đau thì dùng: 5,7,8
Đáp án đây
