NEW
Font size
WorksheetsKTN P5
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Áp suất của khí O₂ trong bình là bao nhiêu nếu áp kế chỉ giá trị 10 at, áp suất khí trời 1 bar?
10,81 bar
8,81 bar
8,81 at
10,81 at
Áp suất của không khí trong bình là bao nhiêu nếu áp kế chỉ giá trị độ chân không 650 mmHg, áp suất khí trời 1 bar?
1650 mmHg
1,65 bar
100 mmHg
0,35 bar
Hằng số chất khí của CO₂ là:
189 J/(kg.K)
189 kJ/(kg.K)
260 J/(kmol.K)
260 kJ/(kmol.K)
Bình kín thể tích 300 lít, chứa 2 kg khí O₂. Nhiệt độ khí trong bình là 30 °C; áp suất khí quyển bằng 1 bar. Xác định số chỉ của áp kế gắn trên bình?
6,49 bar
3,24 bar
5,56 bar
4,68 bar
Khí CO₂ chứa trong bình thể tích 600 lít, có nhiệt độ 57 °C. Áp kế gắn trên bình chỉ 6 at; áp suất khí quyển bằng 1 bar. Tính khối lượng khí trong bình?
4,819 kg
6,626 kg
4,217 kg
9,638 kg
Nạp 5 kg khí N₂ ở nhiệt độ 35 °C vào hệ thống đường ống kín. Áp kế gắn trên đường ống chỉ giá trị 10 bar, áp suất khí trời bằng 760 mmHg. Tính thể tích khí trong ống?
0,3633 m³
0,2642 m³
0,4014 m³
0,4152 m³
Bình kín thể tích 400 lít chứa 4 kg không khí. Áp kế trên bình chỉ 8 at, áp suất khí quyển bằng 760 mmHg. Xác định nhiệt độ khí trong bình?
36 °C
196 °C
25 °C
68 °C
Khí CH₄ chứa trong bể kín thể tích 2600 lít, có nhiệt độ 45 °C. Áp kế gắn trên bể chỉ 3 at; áp suất khí quyển bằng 760 mmHg. Tính khối lượng khí trong bể?
10,890 kg
17,120 kg
6,225 kg
12,450 kg
Hệ thống đường ống kín chứa 25 kg khí N₂ ở nhiệt độ 35 °C có thể tích 2 m³. Xác định số chỉ của áp kế gắn trên đường ống nếu áp suất khí trời bằng 760 mmHg?
9,16 at
10,62 at
6,38 at
10,22 at
Khí O₂ ở nhiệt độ 35 °C được chứa trong bình kín vỏ cứng. Áp kế gắn trên bình chỉ giá trị 10 bar, áp suất khí quyển bằng 760 mmHg. Xác định thể tích bình nếu khối lượng khí trong bình là 6 kg?
0,481 m³
0,775 m³
0,436 m³
0,317 m3
Bình kín có thể tích 800 lít chứa 8 kg khí lý tưởng ở nhiệt độ 30 °C. Áp kế gắn trên bình chỉ 7 at, áp suất khí trời bằng 750 mmHg. Khí trong bình là khí gì?
Khí O₂
Khí N₂
Khí CO₂
Khí H₂
Bình kín thể tích không đổi 0,2 m³ chứa không khí ở áp suất 2 bar. Bơm thêm không khí vào bình bằng máy nén tới khi áp suất trong bình bằng 8 bar, nhiệt độ không đổi 37 °C. Lượng khí bơm thêm là:
1,32 kg
1350 kg
1,35 kg
11,31 kg
Lấy khí CH₄ chứa trong bình kín thể tích không đổi 2,5 m³ ra sử dụng. Ban đầu áp suất trong bình bằng 5 at, sau khi sử dụng, áp suất còn 1,5 at; nhiệt độ không đổi 27 °C. Lượng khí lấy ra là:
5,5 kg
6,3 kg
5,6 kg
10,2 kg
Dùng máy hút chân không hút không khí ra khỏi bình kín cứng thể tích 500 lít cho tới khi trong bình chỉ còn 10 g khí ở nhiệt độ 27 °C. Nếu áp suất ngoài trời bằng 1 bar thì chân không kế gắn trên bình chỉ giá trị:
0,83 bar
0,88 bar
0,11 bar
0,98 bar
Khí CO và CO₂ hỗn hợp với nhau theo tỉ lệ 35% CO và 65% CO₂ về khối lượng. Khối lượng kilomol của hỗn hợp khí là:
38,4 kg/kmol
36,7 kg/kmol
33,6 kg/kmol
32,1 kg/kmol
Hỗn hợp khí có thành phần thể tích 45% C₃H₈ và 55% C₄H₁₀. Khối lượng kilomol của hỗn hợp là:
50,3 kg/kmol
52,2 kg/kmol
49,4 kg/kmol
51,7 kg/kmol
Khí O₂ và N₂ hỗn hợp với nhau theo tỉ lệ 21% O₂ và 79% N₂ về thể tích. Hằng số chất khí của hỗn hợp là:
266,8 J/(kg.K)
267,6 J/(kg.K)
288,3 J/(kg.K)
289,1 J/(kg.K)
Hỗn hợp khí có thành phần về khối lượng 85% CH₄ và 15% C₂H₆. Hằng số chất khí của hỗn hợp là:
483,2 J/(kg.K)
313,5 J/(kg.K)
297,9 J/(kg.K)
459,3 J/(kg.K)
Khí O₂ và N₂ hỗn hợp với nhau theo tỉ lệ 20% O₂ và 80% N₂ theo thể tích. Thành phần về khối lượng của các khí là:
82% O₂, 18% N₂
22% O₂, 78% N₂
32% O₂, 68% N₂
52% O₂, 48% N₂
Hỗn hợp khí có thành phần khối lượng 55% C₃H₈ và 45% C₄H₁₀. Thành phần về thể tích của các khí là:
38% C₃H₈, 62% C₄H₁₀
48% C₃H₈, 52% C₄H₁₀
52% C₃H₈, 48% C₄H₁₀
62% C₃H₈, 38% C₄H₁₀
Hỗn hợp khí có thể tích 14 m³ gồm 90 kg C₃H₈ và 60 kg C₄H₁₀ ở nhiệt độ 37 °C. Áp suất của hỗn hợp bằng:
0,68 bar
5,67 bar
0,64 bar
5,37 at
Hỗn hợp khí có khối lượng 150 kg gồm 20 m³ CO₂ và 30 m³ CO ở nhiệt độ 500 °C. Áp suất của hỗn hợp bằng:
2,6 at
1,8 bar
2,8 bar
1,6 bar
Hỗn hợp khí gồm 20% O₂ và 80% N₂ về thể tích được chứa trong bình thể tích 150 lít, có nhiệt độ 37 °C, áp suất 8 bar. Khối lượng của hỗn hợp khí là:
1,34 kg
1,45 kg
12,2 kg
11,2 kg
Bình kín thể tích 41,57 lít chứa 2,2 kg CO₂ ở nhiệt độ 27 °C. Áp suất khí trong bình là:
30 bar
6 bar
3 at
3 bar
Bình kín thể tích 0,15 m³ chứa 1,4 kg N₂ ở nhiệt độ 27 °C. Áp suất khí quyển bằng 1 bar. Chỉ số đồng hồ áp kế gắn trên bình là:
8,314 bar
7,314 bar
3,157 bar
0,731 at
Bình kín thể tích 0,2 m³ chứa khí O₂ ở nhiệt độ 47 °C. Áp suất khí quyển bằng 1 bar. Chân không kế gắn trên bình chỉ 0,1686 bar. Khối lượng khí trong bình là:
0,05 kg
0,1 kg
0,2 kg
0,4 kg
Áp suất của khí CO₂ trong bình là bao nhiêu nếu áp kế chỉ độ chân không 260 mmHg và áp suất khí quyển bằng 1 at?
0,634 bar
0,364 bar
0,25 at
0,12 at
Áp suất của khí O₂ trong bình là bao nhiêu nếu áp kế chỉ áp suất dư 380 mmHg và áp suất khí quyển bằng 745 mmHg?
1,3 at
1,5 bar
2,4 at
3,2 bar
Tìm nội năng của 1 kg khí O₂ biết ở áp suất 2 bar, khí O₂ có entanpi 200 kJ/kg và thể tích riêng 0,18 m³/kg:
184 kJ/kg
174 kJ/kg
164 kJ/kg
154 kJ/kg
Xác định khối lượng của 2 m³ khí oxy ở áp suất thực 1,1 at và nhiệt độ 27 °C.
2,822 kg
2,769 kg
1,411 kg
31,36 kg
Xác định khối lượng riêng của khí thuốc ở nhiệt độ 0°C và áp suất 760 mmHg chiếm thể tích 1050 dm³; cho biết hằng số chất khí của khí thuốc là 323 J/(kg.K).
1/1,050 kg/m³
0,870 kg/m³
1,149 kg/m³
1/1050 kg/m³
Chất khí gần với trạng thái lí tưởng khi:
Áp suất càng cao và nhiệt độ càng lớn
Áp suất càng cao và nhiệt độ càng nhỏ
Áp suất càng nhỏ và nhiệt độ càng lớn
Tất cả đáp án trên đều sai
Một bình có thể tích 200 lít chứa 2 kg không khí ở nhiệt độ 27°C; cho biết áp suất khí quyển là 1 bar. Xác định áp suất tuyệt đối của khí trong bình.
7,6 bar
9,6 bar
8,6 bar
0,0086 bar
Xác định thể tích của 2 kg khí oxy ở điều kiện tiêu chuẩn vật lý?
0,677 m³/kg
1,399 m³
0,677 m³
Tất cả đáp án đều sai
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng là:
pV = GRT
pV = RT
pV = GT
Tất cả đáp án đều sai
Xác định khối lượng khí Argon ở áp suất 150 kPa và nhiệt độ 20 oC được chứa trong bình cầu cứng có đường kính 5 m; biết phân tử lượng của khí Argon bằng 40 kg/kmol (thể tích hình cầu V=4/3.R3).
12,31 kg
0,161 kg
161,12 kg
2360,47 kg
Xác định áp suất tuyệt đối của khí trong bình có lắp áp kế. Nếu Manomet chỉ 500 mmHg; Baromet chỉ áp suất khí quyển 750 mmHg ở 0 °C (ở đây coi cột áp của Manomet ở 0 °C, nghĩa là không cần hiệu chỉnh độ dãn nở của cột áp này).
1,666 bar
0,333 bar
0,666 bar
750 mmHg
Độ chân không trong bình 1 được đo bằng chân không kế 2 với cột nước đặt nghiêng 30°. Hãy xác định áp suất tuyệt đối trong bình 1, nếu như chỉ số của chân không kế trong bình 2 là 350 mmH₂O còn áp suất của môi trường xung quanh đo được là 1 bar.
1,035 bar
0,965 Pa
0,965 bar
0,982 bar
Hằng số chất khí R trong phương trình trạng thái có trị số bằng:
8314 kJ/(kg.K)
8314 J/(kg.K)
(8314/μ) J/(kg.K)
(8314/μ) kJ/(kg.K)
Trạng thái của chất khí càng gần với lý tưởng khi:
nhiệt độ càng cao và áp suất càng lớn.
nhiệt độ càng thấp và áp suất càng nhỏ.
nhiệt độ càng thấp và áp suất càng lớn.
nhiệt độ càng cao và áp suất càng nhỏ.
Không khí ở điều kiện nhiệt độ 50 °C; áp suất dư 7 bar. Biết áp suất khí quyển là 1 bar. Thể tích riêng (lít/kg) bằng:
1,289
131,081
95,492
115,8
Khí O₂ ở điều kiện nhiệt độ 25 °C; áp suất dư 10 bar. Biết áp suất khí quyển là 1 bar. Thể tích riêng (lít/kg) bằng:
0,0704
8,309
70,386
83,088
Khí N₂ ở điều kiện nhiệt độ 250 °C; áp suất dư 45 bar. Biết áp suất khí quyển là 1 bar. Thể tích riêng (lít/kg) bằng:
0,0890
33,759
0,0594
0,0337
Một bình thể tích 200 lít chứa 0,2 kg khí N₂, áp suất khí quyển là 1 bar. Nếu nhiệt độ trong bình là 7 °C thì số chỉ chân không kế là:
0,8314 bar
0,1686 bar
0,2464 bar
-0,1734 bar
Một bình kín thể tích 100 lít chứa 58,2 gam khí lý tưởng có áp suất p = 0,45 bar, nhiệt độ 27 oC, áp suất khí quyển 760 mm Hg. Xác định khí trong bình?
Không khí
NO2
N2O hoặc CO2
O2
Bình kín có thể tích V = 38 m³, nhiệt độ bằng 27 °C, chứa 95 kg khí O₂. Sau một thời gian sử dụng, áp suất dư bị giảm còn pₒdư = 0,5 bar. Tính lượng khí O₂ đã sử dụng, biết nhiệt độ khí không đổi và áp suất khí quyển bằng 1 bar.
70,62 kg
19,14 kg
21,87 kg
191,4 kg
Không khí trong lốp ô tô có thể tích 0,015 m³ ở 30 °C có đồng hồ áp suất đo được 150 kPa. Biết rằng thể tích lốp và nhiệt độ không khí trong lốp không đổi, lượng không khí cần bổ sung để nâng áp suất đồng hồ lên tới 200 kPa sẽ là:
0,013 kg
0,005 kg
000,5 kg
0,009 kg
Không khí trong lốp ô tô có thể tích 0,015 m³ ở 30 °C có đồng hồ áp suất đo được 150 kPa, lượng không khí cần bổ sung để nâng áp suất đồng hồ lên tới 300 kPa sẽ là:
0,013 kg
0,01 kg
0,005 kg
0,025 kg
Một bình khí hình cầu thể tích 113,04 m³ chứa Heli ở nhiệt độ 20 °C và áp suất 200 kPa, số kmol khí Heli nằm trong đó là:
6,96 kmol
9,28 kmol
7,73 kmol
92,8 kmol
Xác định thể tích riêng của khí Argon ở áp suất 150 kPa và nhiệt độ 20°C chứa trong bình cầu có đường kính 5m, biết phân tử lượng của khí Argon là 40 kg/kmol. Thể tích hình cầu V=34πR3
16,24 m²/kg
0,28 m²/kg
0,41 cm²/kg
0,41 m³/kg
Các thông số trạng thái cơ bản của hệ nhiệt động là:
Nội năng, Entanpi, nhiệt độ
Thể tích riêng, áp suất, nhiệt độ
Năng lượng đầy, Entropi, Execgi
Nhiệt độ, Entanpi, Entropi
Hệ nhiệt động đoạn nhiệt là:
Hệ không trao đổi nhiệt, không trao đổi công với môi trường
Hệ có trọng tâm không đổi
Hệ có khối lượng không đổi
Hệ không trao đổi nhiệt với môi trường
Xác định khối lượng khí H₂ ở áp suất 150 kPa và nhiệt độ 20°C được chứa trong bình cầu có đường kính 5m, thể tích hình cầu là V=34πR3
2,12 kg
8,06 kg
6,06 kg
5,12 kg
Xác định lượng khí của khí N₂ ở áp suất 150 kPa và nhiệt độ 20°C được chứa trong bình cầu có đường kính 5m, thể tích hình cầu là V=34πR3
101,11 kg
112,79 kg
115,32 kg
109,11 kg
Bình chứa khí oxy ở áp suất 20 at. Sau khi sử dụng hết 0,6 kg, áp suất khí trong bình là 15 at. Xác định thể tích bình chứa, biết nhiệt độ oxy trước và sau khi sử dụng bằng 30°C.
36 dm³
96 dm³
106 dm³
96 cm³
