WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Vật Lí Lớp 11
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Câu 1. Chọn phương án sai. Quá trình truyền sóng cơ học là quá trình
lan truyền các biến dạng cơ học trong môi trường vật chất đàn hồi.
lan truyền pha dao động giữa các phần tử vật chất có sóng truyền qua.
lan truyền dao động trong môi trường vật chất đàn hồi.
lan truyền các phần tử vật chất trong môi trường vật chất đàn hồi
Câu 2. Một nguồn sóng cơ học thực hiện dao động điều hoà, trong thời gian 60 s nguồn sóng thực hiện được 30 dao động toàn phần. Sóng cơ do nguồn này tạo ra có chu kỳ
60 s.
0,5 s.
2 s.
30 s.
Câu 3. Tốc độ truyền pha dao động trong môi trường truyền sóng gọi là
tốc độ dao động cực đại.
tốc độ dao động.
tốc độ sóng.
tần số góc.
Câu 5. Trong cùng một môi trường truyền sóng cơ học, tốc độ truyền sóng
càng lớn nếu tần số của sóng càng lớn.
càng lớn nếu tần số của sóng càng nhỏ.
càng lớn nếu tần số góc của sóng càng nhỏ.
có giá trị như nhau với mọi tần số.
Câu 6. Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào
chu kỳ sóng.
môi trường truyền sóng.
tần số sóng.
biên độ sóng.
Câu 7. Trong cùng một môi trường truyền sóng, bước sóng sẽ giảm nếu:
tăng chu kỳ sóng.
tăng biên độ sóng.
tăng tần số sóng.
tăng li độ sóng.
Chọn phát biểu sai khi nói về chu kỳ sóng.
Chu kỳ là thời gian sóng truyền được quãng đường dài một bước sóng trên cùng một phương truyền sóng.
Chu kỳ là khoảng thời gian để hai ngọn sóng liên tiếp chạy qua một điểm đang xét trên cùng một phương truyền sóng.
Chu kỳ sóng bằng với chu kỳ dao động của các phần tử vật chất nơi có sóng truyền qua.
Chu kỳ sóng là khoảng thời gian sóng truyền giữa hai ngọn sóng trên cùng một phương truyền sóng.
Sóng cơ học không truyền được trong môi trường
không khí.
thép.
dầu hoả.
chân không.
Một nguồn sóng có tần số 20 Hz, tạo ra sóng trên mặt nước. Biết sóng truyền đi với tốc độ 0,4 (m/s). Bước sóng được tạo ra trên mặt nước có giá trị
landa=2cm
landa=8m
landa=50m
landa=8cm
Sóng cơ học không truyền được trong môi trường
không khí.
chân không.
chất lỏng.
chất rắn.
Một sóng cơ học lan truyền trên một sợi dây đàn hồi có hình dạng như hình 2.1 Bước sóng của sóng cơ học này có giá trị
2,5 m.
10 m.
5 m.
15 m.
Để phân loại sóng dọc và sóng ngang người ta dựa vào
tốc độ truyền sóng và bước sóng.
phương truyền sóng và tần số sóng.
phương dao động và phương truyền sóng.
phương dao động và tốc độ truyền sóng.
Sóng dọc là sóng có phương dao động
trùng với phương truyền sóng.
nằm ngang.
vuông góc với phương truyền sóng.
thẳng đứng.
Sóng ngang là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường và phương truyền sóng hợp với nhau một góc
30o
60o
90o
0o
Trong sự truyền sóng cơ, biên độ dao động của các phần tử môi trường có sóng truyền qua được gọi là
chu kì của sóng
biên độ của sóng
tốc độ truyền sóng
năng lượng sóng
Hai âm có cùng độ cao là hai âm có cùng
tần số
biên độ
bước sóng
biên độ và tần số
Sóng ngang (sóng cơ học) truyền được trong các môi trường
chất rắn và trong lòng chất lỏng
chất khí và trong lòng chất rắn
chất rắn và bề mặt chất lỏng
chất khí và bề mặt chất rắn
Đối với sóng cơ học, sóng dọc truyền được trong các môi trường
rắn, lỏng, chân không
rắn, lỏng, khí
rắn, khí, chân không
lỏng, khí, chân không
Tần số của một sóng âm có bước sóng 0,25 m truyền qua một tấm thép với tốc độ 5060 m/s là
20240 Hz
2024 Hz
20200 Hz
2020 Hz
Một sóng ngang truyền trên mặt nước có tần số 10 Hz. Tại một thời điểm nào đó một phần mặt nước có hình dạng như hình vẽ. Trong đó điểm C ở vị trí cân bằng đang đi lên qua. Biết khoảng cách từ các vị trí cân bằng của A đến vị trí cân bằng của C là 60 cm. Chiều truyền sóng và tốc độ truyền sóng lần lượt là
từ E đến A, 12 m/s
từ A đến E, 12 m/s
từ E đến A, 6 m/s
từ A đến E, 6 m/s
Một sóng ngang tần số 50 Hz truyền theo phương nằm ngang với tốc độ truyền sóng là 4 m/s. Bước sóng của sóng trên là
4 cm
12,5 cm
8 cm
200 cm
Một nguồn điểm phát âm đẳng hướng trong môi trường không hấp thụ âm. Tiến hành đo độ to của âm tai 1 diem B cach nguon 20m .Muon do duoc do to cua am tai hai diem la nhu nhau thi cong suat nguon am khi di tai B phai
tang 4 lan
tang 2 lan
giam 4 lan
giam 4 lan
Câu 1: Sóng điện từ
A. mang năng lượng.
B. là sóng dọc.
C. truyền đi với cùng một vận tốc trong mọi môi trường.
D. luôn không bị phản xạ, khúc xạ khi gặp mặt phân cách giữa 2 môi trường.
Câu 2: Điểm chung của sóng mặt nước và sóng điện từ là
A. sóng ngang.
B. sóng dọc.
C. nhìn thấy được.
D. tốc độ như nhau.
Câu 10: Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Sóng điện từ mang năng lượng.
B. Sóng điện từ tuân theo các quy luật giao thoa, nhiễu xạ.
C. Sóng điện từ là sóng ngang.
D. Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
Câu 3: Tia hồng ngoại là bức xạ
A. có màu hồng nhạt.
B. không nhìn thấy được.
C. không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
D. không nhìn thấy được có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.
Câu 4: Trong y học, tia X được ứng dụng trong máy chiếu chụp “X quang” dựa vào tính chất
A. có khả năng đâm xuyên mạnh và tác dụng mạnh lên phim ảnh.
B. có khả năng ion hóa nhiều chất khí.
C. tác dụng mạnh trong các hiện tượng quang điện trong và quang điện ngoài.
D. hủy hoại tế bào nên dùng trong chữa bệnh ung thư.
Tầng ôzon là tấm “áo giáp” bảo vệ cho người và sinh vật trên mặt đất khỏi bị tác dụng hủy diệt của
tia tử ngoại trong ánh sáng Mặt Trời.
tia hồng ngoại trong ánh sáng Mặt Trời.
tia đơn sắc màu đỏ trong ánh sáng Mặt Trời.
tia đơn sắc màu tím trong ánh sáng Mặt Trời.
Một sóng vô tuyến có tần số 10^8 Hz được truyền trong không trung với tốc độ 3.10^8 m/s. Bước sóng của sóng đó là
1,5 m
3 m
0,33 m
0,16 m
Bước sóng của bức xạ da cam trong chân không là 600 nm thì tần số của bức xạ đó là
5.10^12 Hz.
5.10^13 Hz.
5.10^14 Hz.
5.10^15 Hz.
Một đèn phát ra bức xạ có tần số f = 10^14 Hz. Bức xạ này thuộc vùng bức xạ
hồng ngoại.
ánh sáng nhìn thấy.
Rơn-ghen.
tử ngoại
Sóng vô tuyến ngắn có thể được sử dụng để đo khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng, bằng cách phát một tín hiệu từ Trái Đất tới Mặt Trăng và thu tín hiệu trở lại, đo khoảng thời gian từ khi phát đến khi nhận tín hiệu. Biết tốc độ của sóng vô tuyến là 3.10^8 m/s và có tần số là 10^7 Hz. Bước sóng của sóng vô tuyến đã sử dụng là
10 m
20 m
30 m
40 m
Để truyền các tín hiệu truyền hình vô tuyến, người ta thường dùng các sóng điện từ có bước sóng vào khoảng
1 km đến 3 km.
vài trăm mét.
50 m trở lên.
dưới 10 m.
Một người đang dùng điện thoại di động để thực hiện cuộc gọi. Lúc này điện thoại phát ra
bức xạ gamma.
tia tử ngoại.
tia Rơn-ghen.
sóng vô tuyến.
Thứ tự sắp xếp tăng dần của tần số trong thang sóng điện từ là
tia X - tia tử ngoại - tia hồng ngoại - ánh sáng nhìn thấy - sóng vô tuyến.
tia X - tia tử ngoại - ánh sáng nhìn thấy - tia hồng ngoại - sóng vô tuyến.
sóng vô tuyến - tia hồng ngoại - ánh sáng nhìn thấy-tia tu ngoai - tia X
Song vo tuyen - anh sang nhin thay - tia hong ngoai - tia tu ngoai - tia X
Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước. Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng bằng bước sóng có dao động
A. lệch pha π/2
B. ngược pha
C. lệch pha π/4
D. cùng pha
Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng λ. Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng
A. 2kλ với k = 0, ± 1, ± 2, ...
B. (2k +1)λ với k = 0, ± 1, ± 2, ...
C. kλ với k = 0, ± 1, ± 2, ...
D. (k + 0,5)λ với k = 0, ± 1, ± 2, ...
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D. Khi nguồn sáng phát bức xạ đơn sắc có bước sóng λ thì khoảng vân giao thoa trên màn là i. Hệ thức nào sau đây đúng?
A. i=λa/D
B. i=aD/λ
C. λ=i/aD
D. λ=ia/D
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ ba (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 đến M có độ lớn bằng
A. 2λ
B. 1,5λ
C. 3λ
D. 2,5λ
Câu 5: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng . Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe đến điểm M có độ lớn nhỏ nhất bằng
λ/4
λ
λ/2
2landa
Câu 6: Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.
tổng hợp của hai dao động.
tạo thành các gợn lồi lõm.
hai sóng khi gặp nhau có những điểm cường độ sóng luôn tăng cường hoặc triệt tiêu nhau.
Câu 7: Hai nguồn kết hợp là hai nguồn có
cùng phương dao động, cùng biên độ.
cùng phương dao động, cùng tần số.
cùng phương dao động, cùng pha ban đầu.
cùng phương dao động, cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Câu 8: Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp A, B cùng pha, điều kiện để tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực đại là
d2 – d1 = kλ/2.
d2 – d1 = (2k + 1)λ/2.
d2 – d1 = kλ.
d2 – d1 = (2k + 1)λ/4.
Câu 9: Trong thí nghiệm Y‒âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, nếu giữ nguyên bước sóng, giữ nguyên khoảng cách giữa hai khe S1, S2 đồng thời tăng khoảng cách từ mặt phẳng chứa SS đến màn lên 2 lần thì khoảng vân sẽ
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
Câu 10: Một sóng nước có chu kì 2 s truyền với tốc độ 1 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền mà tại đó các phần tử môi trường dao động ngược pha nhau là
0,5m.
1,0m.
2,0 m.
2,5 m.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sống 0,6m. Khoảng cách giữa hai khe sáng là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5m. Trên màn quan sát, hai vân tối liên tiếp cách nhau một đoạn la
0,45 mm
0,6 mm
0,9 mm
1,8 mm
Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
0,5 μm
0,45 μm
0,6 μm
0,75 μm
Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng
một bước sóng.
hai bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
Độ dài của bước sóng phải bằng
khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng.
độ dài của dây.
hai lần độ dài của dây.
hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng kề nhau.
Bước sóng trong thí nghiệm có chiều dài bằng
AM.
AN.
AP.
AQ.
Trong sóng dừng nút sóng và bụng sóng liên tiếp cách nhau
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
hai lần tư bước sóng.
Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi được mô tả như hình bên dưới, bước sóng của sóng trên dây là λ. Khi có sóng dừng trên chiều dài AB bằng
AB = 2 landa
AB = 3landa
AB = 2,25landa
AB = 3,25landa
Một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định được mô tả như hình bên dưới. Bước sóng của sóng trên dây bằng
3 cm.
4 cm.
5 cm.
6 cm.
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1m, hai đầu cố định, có sóng dừng với 2 bụng sóng. Bước sóng của sóng truyền trên đây là
1 m.
0,5 m.
2 m.
0,25 m.
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Biết khoảng cách ngắn nhất giữa một nút sóng và vị trí cân bằng của một bụng sóng là 0,25m. Sóng truyền trên dây với bước sóng là
0,5 m.
1,5 m.
1,0 m.
2,0 m.
Câu 12: Quan sát sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, người ta đo được khoảng cách giữa 5 nút sóng liên tiếp là 100 cm. Biết tần số của sóng truyền trên dây bằng 100 Hz, tốc độ truyền sóng trên dây là:
50 m/s
100 m/s
25 m/s
75 m/s
Câu 13: Trên một sợi dây cố định dài 0,9 m có sóng dừng. Kể cả hai nút ở hai đầu dây thì trên dây có 10 nút sóng. Biết tốc độ truyền sóng truyền trên dây là 40m/s. Sóng truyền trên dây có tần số
100 Hz
200 Hz
300 Hz
400 Hz
Câu 14: Một sợi dây sắt dài 120 cm căng ngang, có hai đầu cố định. Ở phía trên, gần sợi dây có một nam châm điện được nuôi bằng nguồn điện xoay chiều có tần số 50 Hz. Trên dây xuất hiện sóng dừng với 2 bụng sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là
120 m/s
60 m/s
180 m/s
240 m/s
Câu 15: Một sợi dây sắt dài 1,2 m căng ngang, có hai đầu cố định. Ở phía trên, gần sợi dây có một nam châm điện được nuôi bằng nguồn điện xoay chiều. Cho dòng điện qua nam châm thì trên dây xuất hiện sóng dừng với 6 bụng sóng. Nếu tốc độ truyền sóng trên dây là 20m/s thì tần số của dòng điện xoay chiều là
50 Hz
100 Hz
60 Hz
25 Hz
