wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương I: Tổng quan về marketing (Phần 1)

Total questions: 86

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Lựa chọn câu nhận định đúng trong các đáp án sau? A. Marketing và bán hàng là hai hoạt động đồng nhất B. Marketing và tiếp thị là hai hoạt động đồng nhất C. Marketing và quảng cáo là hai hoạt động đồng nhất D. Bán hàng là một khâu của hoạt động của marketing

a)

Marketing và tiếp thị là hai hoạt động đồng nhất

b)

Marketing và quảng cáo là hai hoạt động đồng nhất

c)

Bán hàng là một khâu của hoạt động của marketing

d)

Marketing và bán hàng là hai hoạt động đồng nhất

2.

Theo khái niệm marketing hiện đại, cơ hội lớn nhất mang lại thành công cho doanh nghiệp được thể hiện trong đáp án nào sau đây? A. Lượng sản phẩm bán tăng cao. B. Cung cấp những sản phẩm cải tiến liên tục. C. Bảo đảm độ thoả dụng cao nhất cho người tiêu dùng. D. Định giá bán sản phẩm cao để thu lợi nhuận.

a)

Bảo đảm độ thoả dụng cao nhất cho người tiêu dùng.

b)

Định giá bán sản phẩm cao để thu lợi nhuận.

c)

Cung cấp những sản phẩm cải tiến liên tục.

d)

Lượng sản phẩm bán tăng cao.

3.

Đáp án nào thể hiện đúng khái niệm về mong muốn (Want)? A. Nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù của con người. B. Nhu cầu có khả năng thanh toán. C. Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được. D. Là trạng thái ý thức phát sinh do sự đòi hỏi của môi trường giao tiếp xã hội

a)

Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được.

b)

Nhu cầu có khả năng thanh toán.

c)

Là trạng thái ý thức phát sinh do sự đòi hỏi của môi trường giao tiếp xã hội

d)

Nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù của con người.

4.

Đáp án nào nhận định đúng về nhu cầu thị trường theo quan điểm marketing? A. Nhu cầu thị trường là nhu cầu tự nhiên B. Nhu cầu thị trường là mong muốn C. Nhu cầu thị trường là nhu cầu có khả năng thanh toán. D. Nhu cầu thị trường là thuật ngữ mà nội dung hàm chứa cả nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán.

a)

Nhu cầu thị trường là nhu cầu tự nhiên

b)

Nhu cầu thị trường là mong muốn

c)

Nhu cầu thị trường là nhu cầu có khả năng thanh toán.

d)

Nhu cầu thị trường là thuật ngữ mà nội dung hàm chứa cả nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán.

5.

Dựa vào nhu cầu tự nhiên của con người, nhà kinh doanh sẽ xác định được gì? A. Một chủng loại sản phẩm để đáp ứng một loại nhu cầu B. Các thông số và đặc tính cụ thể của sản phẩm mà thị trường cần C. Khả năng thanh toán của khách hàng D. Mong muốn của từng người hoặc một tập hợp người.

a)

Mong muốn của từng người hoặc một tập hợp người.

b)

Các thông số và đặc tính cụ thể của sản phẩm mà thị trường cần

c)

Khả năng thanh toán của khách hàng

d)

Một chủng loại sản phẩm để đáp ứng một loại nhu cầu

6.

Đáp án nào thể hiện đúng quan điểm marketing hiện đại? A. Một sản phẩm có chất lượng tốt và nhiều tính năng sẽ tự tìm được khách hàng B. Nếu một khách hàng bị thuyết phục mua một sản phẩm, họ sẽ thích sản phẩm đó C. Cần phải bán sản phẩm thật rộng rãi với giá hạ D. Xác định khách hàng muốn gì rồi bán cho họ sản phẩm mà họ muốn

a)

Một sản phẩm có chất lượng tốt và nhiều tính năng sẽ tự tìm được khách hàng

b)

Nếu một khách hàng bị thuyết phục mua một sản phẩm, họ sẽ thích sản phẩm đó

c)

Xác định khách hàng muốn gì rồi bán cho họ sản phẩm mà họ muốn

d)

Cần phải bán sản phẩm thật rộng rãi với giá hạ

7.

Sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng hàng hóa tùy thuộc vào yếu tố nào trong các đáp án sau? A. Giá của hàng hóa do cao hay thấp B. Kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm đó C. So sánh giữa giá trị tiêu dùng và kỳ vọng về sản phẩm D. So sánh giữa giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm

a)

Giá của hàng hóa do cao hay thấp

b)

Kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm đó

c)

So sánh giữa giá trị tiêu dùng và kỳ vọng về sản phẩm

d)

So sánh giữa giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm

8.

Trao đổi không thể xảy ra được nếu thiếu các điều kiện sau đây, ngoại trừ? A. Có hai bên có những vật có giá trị đối với bên kia và có ý định trao đổi. B. Hai bên được một bên nào đó thúc đẩy trao đổi. C. Các bên được tự do trao đổi. D. Hai bên đều có khả năng thực hiện hành vi trao đổi.

a)

Có hai bên có những vật có giá trị đối với bên kia và có ý định trao đổi.

b)

Hai bên được một bên nào đó thúc đẩy trao đổi.

c)

Các bên được tự do trao đổi.

d)

Hai bên đều có khả năng thực hiện hành vi trao đổi.

9.

Trong những điều kiện nêu ra dưới đây, điều kiện nào không nhất thiết phải thỏa mãn mà sự trao đổi tự nguyện vẫn diễn ra? A. Ít nhất phải có 2 bên B. Phải có sự trao đổi tiền giữa hai bên C. Mỗi bên phải khả năng giao tiếp và giao hàng D. Mỗi bên được tự do chấp nhận hoặc từ chối đề nghị của bên kia.

a)

Mỗi bên phải khả năng giao tiếp và giao hàng

b)

Mỗi bên được tự do chấp nhận hoặc từ chối đề nghị của bên kia.

c)

Phải có sự trao đổi tiền giữa hai bên

d)

Ít nhất phải có 2 bên

10.

Hoạt động trao đổi mang tính thương mại được gọi là gì? A. Chuyển giao B. Giao dịch C. Đổi hàng D. Bán hàng

a)

Bán hàng

b)

Chuyển giao

c)

Đổi hàng

d)

Giao dịch

11.

Mong muốn (Wants) được hiểu là: A. Nhu cầu tự nhiên. B. Nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù. C. Nhu cầu có khả năng thanh toán. D. Nhu cầu của thị trường

a)

Nhu cầu tự nhiên.

b)

Nhu cầu có khả năng thanh toán.

c)

Nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù.

d)

Nhu cầu của thị trường

12.

Theo quan điểm marketing, thị trường là gì? A. Nơi gặp gỡ giữa cung và cầu B. Nơi người bán và người mua trao đổi hàng hóa. C. Một nhóm khách hàng có nhu cầu và mong muốn nhất định. D. Một địa điểm mà người sản xuất tập trung để bán hàng.

a)

Một nhóm khách hàng có nhu cầu và mong muốn nhất định.

b)

Nơi gặp gỡ giữa cung và cầu

c)

Nơi người bán và người mua trao đổi hàng hóa.

d)

Một địa điểm mà người sản xuất tập trung để bán hàng.

13.

Đáp án nào thể hiện đúng chức năng cơ bản của hoạt động marketing? A. Tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp B. Tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp C. Huy động vốn cho doanh nghiệp. D. Phát hiện và ứng dụng những công nghệ mới để tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

a)

Phát hiện và ứng dụng những công nghệ mới để tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

b)

Tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp

c)

Tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp

d)

Huy động vốn cho doanh nghiệp.

14.

Đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, marketing có vai trò gì? A. Đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường. B. Thu hút và giữ người lao động giỏi cho doanh nghiệp. C. Tạo giá trị gia tăng cho doanh nghiệp. D. Đảm bảo đầy đủ, kịp thời nguồn tài chính cần thiết cho hoạt động sản xuất và tác nghiệp.

a)

Đảm bảo đầy đủ, kịp thời nguồn tài chính cần thiết cho hoạt động sản xuất và tác nghiệp.

b)

Thu hút và giữ người lao động giỏi cho doanh nghiệp.

c)

Tạo giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.

d)

Đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường.

15.

Sự cân đối giữa lợi nhuận của doanh nghiệp, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và lợi ích xã hội là một đòi hỏi đối với nhà marketing theo quan điểm nào?

a)

Marketing định hướng sản phẩm.

b)

Marketing định hướng sản xuất.

c)

Marketing định hướng thị trường.

d)

Marketing đạo đức xã hội.

16.

Khái niệm marketing theo quan điểm marketing hiện đại là:

a)

Một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi.

b)

Một dạng hoạt động của cá nhân nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi.

c)

Một dạng hoạt động của tổ chức nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi.

d)

Một dạng hoạt động của người tiêu dùng nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi.

17.

Hiểu một cách đầy đủ, marketing là công việc thuộc về chủ thể nào trong các đáp án sau?

a)

Những người kinh doanh thương mại

b)

Người mua

c)

Bên nào tích cực hơn trong việc tìm kiếm cách trao đổi với bên kia

d)

Người bán

18.

Quan điểm marketing tập trung vào sản xuất có thể áp dụng thành công trong điều kiện nào?

a)

Người tiêu dùng đặt tiêu chí chất lượng sản phẩm lên hàng đầu.

b)

Người tiêu dùng chú trọng vào các tính năng mới của sản phẩm.

c)

Khả năng cung ứng sản phẩm vượt quá mức cầu thị trường.

d)

Nhu cầu mua sắm sản phẩm vượt quá khả năng cung ứng.

19.

Xét theo chiều dài lịch sử, quan điểm quản trị marketing nào xuất hiện sớm nhất?

a)

Marketing tập trung vào sản phẩm.

b)

Marketing tập trung vào sản xuất.

c)

Marketing tập trung vào bán hàng.

d)

Marketing tập trung vào khách hàng.

20.

Quan điểm marketing tập trung vào hoàn thiện sản phẩm có thể áp dụng thành công trong điều kiện nào trong các đáp án sau đây?

a)

Người tiêu dùng không đề cao chất lượng và tính năng mới của sản phẩm.

b)

Nhu cầu về mua sắm sản phẩm vượt quá khả năng cung ứng.

c)

Người tiêu dùng ưa thích sản phẩm giá rẻ.

d)

Người tiêu dùng ưa thích những sản phẩm có chất lượng cao nhất, nhiều công dụng và tính năng mới.

21.

Đáp án nào sau đây không thể hiện điểm khác nhau giữa quan điểm marketing định hướng khách hàng và quan điểm tập trung vào bán hàng?

a)

Nghiên cứu thị trường, xác định khách hàng mục tiêu.

b)

Sử dụng các chương trình khuyến mãi để khuyến khích khách hàng mua sản phẩm.

c)

Sử dụng công cụ marketing – mix phù hợp với nhu cầu của khách hàng mục tiêu.

d)

Tập trung vào sự hiểu biết nhu cầu của khách hàng.

22.

Vai trò của marketing đối với doanh nghiệp được thể hiện trong đáp án nào?

a)

Thúc đẩy tiêu thụ càng nhiều càng tốt.

b)

Tạo sự kết nối các hoạt động của doanh nghiệp với thị trường.

c)

Tiếp thị sản phẩm và dịch vụ tới khách hàng.

d)

Đáp ứng các yêu cầu của cộng đồng.

23.

Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng marketing?

a)

Cung về sản phẩm Y đang thấp hơn cầu, hãy tập trung nâng cao năng suất lao động để tăng khối lượng sản phẩm Y với giá thành hạ.

b)

Chúng ta đang cố bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo.

c)

Doanh số bán hàng đang giảm, hãy tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh bán hàng.

d)

Khách hàng đang cần sản phẩm X, hãy sản xuất và bán cho họ sản phẩm X.

24.

Hoạt động kinh doanh theo định hướng marketing được hiểu đúng theo đáp án nào sau đây?

a)

Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng và tìm cách thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở bảo đảm lợi ích khách hàng và mục tiêu của doanh nghiệp.

b)

Hoàn thiện sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

c)

Tập trung sản xuất ra sản phẩm và tìm cách bán chúng.

d)

Kích thích nhu cầu mua sắm của khách hàng để bán hàng.

25.

Phương án nào dưới đây là một dạng nhu cầu của con người?

a)

Nghe nhạc

b)

Giải trí

c)

Đi dã ngoại

d)

Xem tivi

26.

Phương án nào dưới đây thể hiện nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù của con người?

a)

Giải trí

b)

Sữa cho người cao tuổi

c)

Phương tiện vận tải đi lại

d)

Sức khỏe

27.

Lời phát biểu nào dưới đây thể hiện đúng nhất quan điểm kinh doanh định hướng vào khách hàng?

a)

Những chi phí cho khâu kiểm kê quá cao, chúng ta phải cắt giảm.

b)

Khách hàng đang cần sản phẩm Z, hãy tập trung nguồn lực sản xuất và marketing sản phẩm đó.

c)

Chúng ta cố gắng bán những sản phẩm có chất lượng cao.

d)

Doanh thu sẽ giảm hãy tập trung mọi khả năng để đẩy mạnh bán hàng.

28.

Theo quan điểm marketing, giá trị tiêu dùng sản phẩm được hiểu là:

a)

Lợi ích khách hàng nhận được qua tiếp xúc với đội ngũ nhân sự của nhà cung ứng.

b)

Sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng của sản phẩm trong việc thỏa mãn nhu cầu của họ.

c)

Lợi ích khách hàng nhận được từ dịch vụ hỗ trợ của người cung ứng.

d)

Lợi ích tinh thần khách hàng nhận được từ danh tiếng của nhà cung ứng.

29.

Theo quan điểm marketing, sự thỏa mãn của người tiêu dùng được hiểu là:

a)

Kết quả so sánh giữa giá trị tiêu dùng của sản phẩm với kỳ vọng của khách hàng.

b)

Kỳ vọng của người mua về giá trị tiêu dùng của sản phẩm.

c)

Giá trị tiêu dùng thực tế của sản phẩm.

d)

Chi phí khách hàng bỏ ra để sở hữu sản phẩm.

30.

Câu nói của Charles Revson, Chủ tịch hãng Mỹ phẩm Revlon: “Tại nhà máy chúng tôi sản xuất nước hoa, tại cửa hàng chúng tôi bán niềm hy vọng” cho thấy quan điểm quản trị marketing nào?

a)

Marketing định hướng khách hàng

b)

Marketing tập trung vào sản xuất

c)

Marketing đạo đức - xã hội

d)

Marketing tập trung vào sản phẩm

31.

Nhận định: “Quảng cáo và bán hàng sẽ giúp nhà marketing vượt qua sự từ chối của khách hàng và thúc đẩy khách hàng quyết định mua” là theo quan điểm marketing nào?

a)

Marketing tập trung vào bán hàng

b)

Marketing tập trung vào sản phẩm

c)

Marketing đạo đức xã hội.

d)

Marketing tập trung vào sản xuất

32.

Để đảm bảo sự thỏa mãn của khách hàng, các nhà marketing cần phải thực hiện theo đáp án nào?

a)

Luôn luôn thỏa mãn những đòi hỏi của khách hàng.

b)

Định giá bán sản phẩm thấp nhất có thể được.

c)

Theo dõi nhu cầu, mong muốn và kỳ vọng của khách hàng thường xuyên và hệ thống.

d)

Thiết kế những sản phẩm hoàn hảo nhất để thỏa mãn khách hàng.

33.

Thực chất khách hàng muốn mua gì khi lựa chọn sản phẩm?

a)

Khách hàng muốn mua đặc tính sản phẩm.

b)

Khách hàng muốn mua sản phẩm và dịch vụ gắn với sản phẩm.

c)

Khách hàng muốn mua lợi ích mà sản phẩm mang lại cho họ.

d)

Khách hàng muốn mua chất lượng sản phẩm

34.

Theo quan điểm marketing hiện đại, để kinh doanh thành công, doanh nghiệp cần tập trung vào mục tiêu nào?

a)

Thỏa mãn mong muốn của khách hàng bằng những phương thức hữu hiệu hơn so với các đối thủ cạnh tranh.

b)

Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo nhất.

c)

Huấn luyện đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp.

d)

Đầu tư hệ thống cửa hàng hiện đại nhất

35.

Đáp án nào thể hiện không đúng mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp theo quan điểm marketing?

a)

Chú trọng hoạt động chăm sóc khách hàng

b)

Chỉ quan tâm tới lợi nhuận của doanh nghiệp

c)

Chú trọng hoạt động nghiên cứu marketing

d)

Quan tâm tới nhu cầu và mong muốn của khách hàng

36.

Đáp án nào thể hiện đúng mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp theo quan điểm marketing đạo đức xã hội?

a)

Chú trọng hoạt động chăm sóc khách hàng

b)

Doanh nghiệp cần đảm bảo hài hòa lợi ích của khách hàng, xã hội, doanh nghiệp.

c)

Chú trọng hoạt động nghiên cứu marketing

d)

Quan tâm tới nhu cầu và mong muốn của khách hàng

37.

Quan điểm tập trung vào bán hàng phù hợp nhất với tình huống nào?

a)

Khách hàng đang cần sản phẩm X, hãy sản xuất và bán cho họ sản phẩm X.

b)

Khách hàng luôn ưa thích sản phẩm có chất lượng cao nên doanh nghiệp phải luôn cải tiến, hoàn thiện sản phẩm.

c)

Doanh số bán hàng đang giảm, hãy tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh bán hàng.

d)

Cung về sản phẩm Y đang thấp hơn cầu, hãy tập trung nâng cao năng suất lao động để tăng khối lượng sản phẩm Y với giá thành hạ.

38.

Lựa chọn đáp án có câu nhận định đúng về quan điểm định hướng khách hàng?

a)

Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công cần phải xác định đúng nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu và đáp ứng tốt bằng những phương thức ưu thế hơn đối thủ cạnh tranh.

b)

Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công cần phải tập trung mọi nguồn lực vào sự cố gắng vào việc thúc đẩy tiêu thụ và khuyến mại.

c)

Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công phải tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra sản phẩm có chất lượng hoàn hảo nhất.

d)

Nhà quản trị các doanh nghiệp cần phải tập trung vào việc tăng quy mô sản xuất, hạ giá thành và mở rộng phạm vi tiêu thụ.

39.

Nhu cầu tự nhiên được hiểu là:

a)

Sự hài lòng của khách hàng sau khi được đáp ứng nhu cầu

b)

Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được.

c)

Mức độ trạng thái cảm giác của người tiêu dùng bắt nguồn từ việc so sánh kết quả tiêu dùng của sản phẩm với những kỳ vọng của họ.

d)

Nhu cầu phù hợp với khả năng mua sắm

40.

Lựa chọn đáp án có câu nhận định đúng về quan điểm tập trung vào sản xuất?

a)

Doanh nghiệp cần tăng năng suất, hạ giá thành, mở rộng phân phối

b)

Doanh nghiệp cần tạo ra sản phẩm có chất lượng hoàn hảo

c)

Doanh nghiệp cần tối đa hóa giá trị cho các bên liên quan

d)

Doanh nghiệp cần tăng cường quảng cáo và khuyến mãi

41.

Lựa chọn đáp án có câu nhận định đúng về quan điểm tập trung hoàn thiện sản phẩm?

a)

Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công cần phải xác định đúng cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu và đáp ứng tốt bằng những phương thức ưu thế hơn đối thủ cạnh tranh.

b)

Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công phải tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra sản phẩm có chất lượng hoàn hảo nhất vì mọi khách hàng đều ưa thích sản phẩm cao cấp.

c)

Nhà quản trị các doanh nghiệp cần phải tập trung vào việc tăng quy mô sản xuất và mở rộng phạm vi tiêu thụ.

d)

Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công cần phải tập trung mọi nguồn lực và sự cố gắng vào việc thúc đẩy tiêu thụ và khuyến mại.

42.

Lựa chọn đáp án có câu nhận định đúng về quan điểm tập trung bán hàng?

a)

Nhà quản trị các doanh nghiệp cần phải tập trung vào việc tăng quy mô sản xuất và mở rộng phạm vi tiêu thụ.

b)

Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công phải tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra sản phẩm có chất lượng hoàn hảo nhất.

c)

Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công cần phải tập trung mọi nguồn lực và sự cố gắng vào việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.

d)

Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công cần phải xác định đúng cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu và đáp ứng tốt bằng những phương thức ưu thế hơn đối thủ cạnh tranh.

43.

Các doanh nghiệp xe máy Trung Quốc trên thị trường Việt Nam: dung dạng cũ rẻ ít, chất lượng thấp nhưng giá rẻ và được bày bán xuống đến các cửa hàng xe máy tận các huyện nông thôn, vùng cao. Các doanh nghiệp này theo đuổi quan điểm marketing nào sau đây?

a)

Tập trung sản xuất.

b)

Tập trung vào bán hàng.

c)

Tập trung khách hàng.

d)

Tập trung hoàn thiện sản phẩm.

44.

Nhà máy xe đạp Biên Hòa, trung thành với dòng sản phẩm xe đạp. Thời gian qua, nhà máy đã không ngừng cải tiến để xe đạp của mình luôn tốt hơn, đẹp hơn. Hiện nay, đây là nhà máy nổi tiếng với các kiểu xe đạp bền, đẹp. Doanh nghiệp này theo đuổi quan điểm marketing nào sau đây?

a)

Tập trung sản xuất

b)

Tập trung khách hàng.

c)

Tập trung hoàn thiện sản phẩm.

d)

Tập trung vào bán hàng

45.

TC là một doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng mộc dân dụng mới ra đời. Tuy không phải là đơn vị có uy tín về các sản phẩm có độ bền hay kiểu dáng độc đáo, nhưng với một hệ thống cửa hàng được trưng bày bắt mắt, đội ngũ nhân viên bán hàng giàu kinh nghiệm được trả lương cao nên hầu như ít khách hàng nào có thể ra về mà không mua một món gì đó của họ. Với những đầu tư như vậy cho thấy TC đang theo đuổi quan điểm marketing nào sau đây?

a)

Tập trung vào bán hàng.

b)

Tập trung sản xuất

c)

Tập trung khách hàng.

d)

Tập trung hoàn thiện sản phẩm.

46.

Hãng T.I. là doanh nghiệp sản xuất máy tính xách tay sớm nhất và tập trung nỗ lực vào việc mở rộng sản xuất sản phẩm với giá rẻ, do đó mở rộng được thị trường. Vậy hãng T.I. thực hiện kinh doanh theo quan điểm nào?

a)

Marketing tập trung vào bán hàng

b)

Marketing tập trung vào sản phẩm

c)

Marketing đạo đức - xã hội

d)

Marketing tập trung vào sản xuất

47.

Một doanh nghiệp cho rằng để phát triển sản xuất kinh doanh cần chú trọng vào khâu bán hàng và thực hiện khuyếch trương sản phẩm để tăng doanh số, doanh nghiệp đó tuân theo quan điểm marketing nào?

a)

Định hướng marketing.

b)

Định hướng sản xuất

c)

Định hướng sản phẩm

d)

Định hướng bán hàng

48.

Câu nói “làm thế nào để khách hàng bỏ phiếu bằng đô la cho sản phẩm của doanh nghiệp” thể hiện quan điểm marketing nào trong các đáp án sau?

a)

Tập trung vào khách hàng.

b)

Tập trung vào bán hàng.

c)

Tập trung sản xuất

d)

Tập trung hoàn thiện sản phẩm.

49.

Công ty X có sản phẩm nước giải khát rất được người tiêu dùng ưa chuộng, tuy nhiên, công ty đã nghiên cứu và nhận thấy rằng, nếu khách hàng uống sản phẩm này thường xuyên, trong thời gian dài, họ sẽ có thể mắc bệnh béo phì, tiểu đường... do vậy, công ty đã điều chỉnh bớt lượng đường của sản phẩm. Việc làm này khiến khách hàng ủng hộ, mua sản phẩm nhiều hơn. Như vậy, công ty X đã theo quan điểm marketing nào?

a)

Tập trung bán hàng

b)

Tập trung sản phẩm.

c)

Tập trung sản xuất

d)

Marketing đạo đức xã hội

50.

Hàng hóa Trung Quốc dù chất lượng thấp vẫn chiếm lĩnh thị trường nông thôn Việt Nam nhờ giá thấp. Trong điều kiện thị trường Việt Nam, đặc biệt là thị trường nông thôn rộng lớn, nhiều nhu cầu tiêu dùng chưa được đáp ứng, và khả năng thanh toán chưa cao thì chiến lược này đã thành công. Như vậy, các công ty Trung Quốc đã áp dụng quan điểm kinh doanh nào sau đây?

a)

Quan điểm tập trung vào sản xuất

b)

Quan điểm marketing đạo đức xã hội

c)

Quan điểm tập trung vào bán hàng

d)

Quan điểm tập trung vào sản phẩm

51.

Khái niệm nào mô tả đúng nhất quan điểm marketing: thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu tốt hơn đối thủ bằng phối hợp Marketing mix đồng bộ?

a)

Tập trung hoàn thiện sản phẩm cao cấp

b)

Tập trung vào sản xuất giá rẻ rộng khắp

c)

Định hướng khách hàng và hỗn hợp marketing

d)

Đẩy mạnh bán hàng và khuyến mãi

52.

Yếu tố nào thuộc môi trường marketing vĩ mô có thể khiến doanh nghiệp điều chỉnh sản phẩm vì sức khỏe cộng đồng, như trường hợp giảm lượng đường đồ uống?

a)

Yếu tố kinh tế biến động lãi suất

b)

Yếu tố công nghệ dây chuyền mới

c)

Yếu tố văn hóa xã hội về sức khỏe

d)

Yếu tố nội bộ nguồn lực bán hàng

53.

Trong những ngày mới thành lập, công ty viễn thông VT cung ứng sản phẩm và dịch vụ với mức giá tương đối rẻ so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành, đồng thời không ngừng mở rộng danh mục dịch vụ, gói cước điện thoại hấp dẫn để thu hút khách hàng. Quan điểm quản trị marketing chủ đạo nào được VT lựa chọn giai đoạn này?

a)

Marketing tập trung vào bán hàng

b)

Marketing tập trung vào khách hàng

c)

Marketing tập trung vào sản xuất

d)

Marketing tập trung vào sản phẩm

54.

Doanh nghiệp X theo đuổi chiến lược marketing định hướng khách hàng. Nhận định nào phản ánh chính xác nhất chiến lược này?

a)

Lấy nhu cầu khách hàng làm yếu tố khởi đầu, rồi phối hợp các hoạt động marketing nhằm thỏa mãn nhu cầu

b)

Tạo sản phẩm trước rồi phối hợp hoạt động marketing để kích thích mua

c)

Nghiên cứu hành vi mua và lấy bán hàng, khuyến trương để thúc đẩy hành vi mua

d)

Chú trọng sản phẩm, giá hợp lý, khuyến khích trung gian và xúc tiến bán

55.

Tất cả những tiêu thức sau thuộc nhóm nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường, ngoại trừ:

a)

Tuổi tác

b)

Thu nhập

c)

Giới tính

d)

Lối sống

56.

Phân đoạn thị trường được hiểu là quá trình nào?

a)

Tạo ấn tượng độc đáo về sản phẩm trong tâm trí khách hàng

b)

Chia thị trường tổng thể thành các nhóm đồng nhất

c)

Chia khách hàng hiện tại thành khách hàng mới

d)

Lựa chọn một nhóm người tiêu dùng trong số các nhóm khác

57.

Chiến lược marketing không phân biệt áp dụng cho đoạn thị trường mục tiêu được hiểu là:

a)

Áp dụng một hệ thống marketing–mix cho nhiều đoạn thị trường

b)

Áp dụng một hệ thống marketing–mix cho các đoạn thị trường khác nhau

c)

Áp dụng một hệ thống marketing–mix cho thị trường tổng thể

d)

Áp dụng một hệ thống marketing–mix cho các đoạn thị trường khác nhau

58.

…… là giai đoạn tiếp theo sau khi phân đoạn thị trường:

a)

Lựa chọn thị trường mục tiêu

b)

Xây dựng mối quan hệ khách hàng

c)

Nghiên cứu marketing

d)

Định vị thị trường

59.

Người tiêu dùng có thể là …(1)… hoặc …(2)… hoặc …(3)…; đó là những người mua hàng hóa, dịch vụ để sử dụng cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức mà không nhằm bán lại. Hãy chọn bộ đúng cho (1), (2), (3).

a)

(1) cá nhân; (2) hộ gia đình; (3) tổ chức

b)

(1) doanh nghiệp; (2) hộ gia đình; (3) tư nhân

c)

(1) doanh nghiệp; (2) hộ gia đình; (3) công cộng

d)

(1) cá nhân; (2) doanh nghiệp; (3) tư nhân

60.

Yếu tố nào sau đây không thuộc nhóm tiêu thức dùng để phân đoạn thị trường dựa trên hành vi của khách hàng?

a)

Động cơ

b)

Mức độ trung thành với nhãn hiệu

c)

Lý do mua hàng

d)

Lợi ích mua hàng

61.

Phân đoạn thị trường theo tâm lý khách hàng có thể dựa vào các tiêu thức sau, ngoại trừ:

a)

Tầng lớp xã hội

b)

Nhân cách

c)

Lý do mua hàng

d)

Lối sống

62.

Mật độ dân cư thuộc nhóm tiêu thức nào dùng để phân đoạn thị trường?

a)

Địa lý

b)

Hành vi

c)

Tâm lý

d)

Nhân khẩu học

63.

Đánh giá để lựa chọn thị trường mục tiêu cần dựa vào các tiêu thức sau, ngoại trừ:

a)

Quy mô và sự tăng trưởng của thị trường

b)

Sức hấp dẫn của cơ cấu thị trường

c)

Mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp

d)

Ý đồ của lãnh đạo doanh nghiệp

64.

Câu hỏi 62: Chiến lược marketing tập trung được hiểu là:

a)

Xây dựng nhiều chiến lược marketing - mix cho thị trường tổng thể.

b)

Xây dựng một chiến lược marketing - mix duy nhất sử dụng cho đoạn thị trường mà doanh nghiệp đã chọn.

c)

Xây dựng các chiến lược marketing - mix khác nhau cho các đoạn thị trường tổng thể.

d)

Xây dựng một chiến lược marketing - mix cho một số thị trường tổng thể.

65.

Câu hỏi 63: Định vị sản phẩm (Production Position) được hiểu là:

a)

Làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khác biệt với sản phẩm cạnh tranh.

b)

Đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm để thu hút khách hàng.

c)

Tạo hình ảnh cho sản phẩm.

d)

Nỗ lực xác định vị trí sản phẩm trong tiềm thức khách hàng trên thị trường so với sản phẩm cạnh tranh.

66.

Câu hỏi 64: Thuật ngữ nào đúng với phần trống trong khái niệm sau “Đoạn thị trường là một nhóm khách hàng có phản ứng như nhau đối với một ....................”.

a)

Người tiêu dùng.

b)

Nhóm khách hàng.

c)

Tập hợp những kích thích marketing.

d)

Đoạn thị trường.

67.

Câu hỏi 65: .................... là hành động thiết kế sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằm chiếm một vị trí đặc biệt trong tâm trí của thị trường mục tiêu.

a)

Nghiên cứu marketing.

b)

Phân đoạn thị trường.

c)

Định vị thị trường.

d)

Lựa chọn thị trường mục tiêu.

68.

Câu hỏi 66: Ba bước cơ bản của marketing mục tiêu lần lượt là:

a)

Phân đoạn thị trường; Định vị thị trường; Lựa chọn thị trường mục tiêu.

b)

Định vị sản phẩm; Phân đoạn thị trường; Xác định thị trường mục tiêu.

c)

Định vị thị trường; Xác định thị trường mục tiêu; Phân đoạn thị trường.

d)

Phân đoạn thị trường; Lựa chọn thị trường mục tiêu; Định vị thị trường.

69.

Câu hỏi 67: “Phân đoạn thị trường; Lựa chọn thị trường mục tiêu; Định vị thị trường” là các bước trong tiến trình:

a)

Tất cả các loại marketing.

b)

Marketing mục tiêu.

c)

Marketing hàng hóa khác nhau.

d)

Marketing đại trà.

70.

Câu hỏi 68: Chiến lược marketing phân biệt được hiểu là việc:

a)

Xây dựng một chiến lược marketing - mix cho tất cả các đoạn thị trường khác nhau.

b)

Xây dựng các chiến lược marketing - mix khác nhau cho các đoạn thị trường tổng thể.

c)

Xây dựng một chiến lược marketing - mix cho các đoạn thị trường khác nhau.

d)

Xây dựng các chiến lược marketing - mix khác nhau cho các đoạn thị trường khác nhau.

71.

Câu hỏi 69: Phân đoạn thị trường theo cơ sở địa lý bao gồm các tiêu thức sau, ngoại trừ:

a)

Khí hậu

b)

Quy mô gia đình

c)

Mật độ dân cư

d)

Vùng miền

72.

Câu hỏi 70: Phân đoạn thị trường dựa trên hành vi của khách hàng bao gồm các tiêu thức, ngoại trừ:

a)

Động cơ

b)

Sự trung thành

c)

Lý do mua hàng

d)

Lợi ích mua hàng

73.

Câu hỏi 71: Tiêu chuẩn để đánh giá một đoạn thị trường là:

a)

Quy mô và mức tăng trưởng của đoạn thị trường

b)

Mức độ hấp dẫn về cơ cấu thị trường

c)

Mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp

d)

Quy mô và mức tăng trưởng của đoạn thị trường; Mức độ hấp dẫn về cơ cấu thị trường; Mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp

74.

Câu hỏi 72: Để lựa chọn đoạn thị trường hiệu quả, việc phân đoạn thị trường cần đảm bảo một số yêu cầu cơ bản sau, ngoại trừ:

a)

Có tính khả thi

b)

Có thể phân biệt được

c)

Không có sự khác biệt giữa các đoạn thị trường

d)

Đo lường được và có quy mô đủ lớn

75.

Câu hỏi 73: Thuật ngữ nào đúng với phần trống trong khái niệm sau “ ............... là một nhóm khách hàng có phản ứng như nhau đối với một tập hợp những kích thích marketing”

a)

Thị trường.

b)

Người tiêu dùng.

c)

Đoạn thị trường.

d)

Nhóm khách hàng.

76.

Câu hỏi 74: Đặt cửa hàng bán quần áo nữ trong ký túc xá sinh viên nữ là doanh nghiệp lựa chọn thị trường mục tiêu theo phương án:

a)

Tập trung vào một đoạn thị trường.

b)

Tập trung vào một số đoạn thị trường.

c)

Chuyên môn hóa theo sản phẩm.

d)

Chuyên môn hóa theo thị trường.

77.

Giai tầng xã hội là những nhóm người:

a)

Tương đối ổn định trong khuôn khổ xã hội

b)

Thay đổi khá nhanh theo thời gian và môi trường sống

c)

Ít phản ứng với những kích thích marketing

d)

Thay đổi trước những kích thích của các công cụ marketing

78.

Một khách hàng có thể không hài lòng với sản phẩm mà họ đã mua, trạng thái cao nhất của sự không hài lòng biểu hiện bằng thái độ nào sau đây?

a)

Tìm kiếm thông tin khác để có thể mua được sản phẩm thay thế cho lần mua sau

b)

Tẩy chay và truyền tin không tốt về sản phẩm

c)

Truyền thông tin không tốt về sản phẩm

d)

Không mua lại sản phẩm đó của doanh nghiệp

79.

Đối với người tiêu dùng, mức độ tìm kiếm thông tin:

a)

Càng giảm nếu nhu cầu càng trở nên cấp bách

b)

Không có mối quan hệ giữa hai vấn đề này

c)

Càng mạnh nếu nhu cầu càng trở nên cấp bách

d)

Phụ thuộc vào môi trường sống của người tiêu dùng

80.

Khi đánh giá các phương án để đưa ra quyết định mua, người tiêu dùng có xu hướng:

a)

Coi thông tin từ người thân là đáng tin cậy nhất

b)

Xây dựng cho mình một tập hợp những niềm tin vào các nhãn hiệu hàng hóa

c)

Coi các kênh thông tin là cơ sở cơ bản để đưa ra quyết định mua

d)

Xem giá cả là nhân tố quyết định nên mua hay không

81.

Hành vi nào sau đây cho thấy sự hài lòng của khách hàng tiêu dùng sau khi mua?

a)

Không phản ứng nhiều về hàng hóa

b)

Khách hàng tiếp tục mua hàng của doanh nghiệp

c)

Khách hàng truyền tin tốt về hàng hóa cho người khác

d)

Khách hàng tiếp tục mua hàng của doanh nghiệp và truyền tin tốt về hàng hóa cho người khác

82.

Gia đình của người mua được coi là nhân tố ảnh hưởng mạnh đến hành vi mua của cá nhân trong gia đình bởi vì:

a)

Cá nhân mua hàng là để phục vụ cho cả gia đình

b)

Các thành viên trong gia đình có ảnh hưởng sâu sắc tới quyết định mua sắm của người tiêu dùng

c)

Gia đình quyết định mọi khoản chi tiêu cho mua hàng

d)

Gia đình luôn ra quyết định trong việc mua sắm cho thành viên của họ

83.

Các nhóm tiêu biểu (nhóm tham khảo) là những nhóm:

a)

Ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hành vi người tiêu dùng

b)

Không ảnh hưởng nhiều đến hành vi người tiêu dùng

c)

Ảnh hưởng tùy thuộc vào các khu vực thị trường thế giới khác nhau

d)

Ảnh hưởng thông qua những nhóm khác tới hành vi người tiêu dùng

84.

Điều nào sau đây đúng với nhiệm vụ của nhà marketing trong giai đoạn đầu của hoạt động kinh doanh?

a)

Nắm rõ nhu cầu, mong muốn của khách hàng, hiểu được cái gì xảy ra trong "hộp đen ý thức người mua"

b)

Nghiên cứu hoàn thiện sản phẩm để chất lượng ngày càng tốt hơn

c)

Thực hiện khuyến mãi liên tục để kích thích người mua

d)

Tập trung sản xuất sản phẩm đại trà với giá thành hạ

85.

Khi người tiêu dùng nhận ra có sự khác biệt giữa trạng thái hiện tại và trạng thái họ mong muốn, họ đã bước vào giai đoạn ............ của quá trình mua.

a)

Nhận biết nhu cầu

b)

Tìm kiếm thông tin

c)

Mua sản phẩm

d)

Đánh giá sau khi mua

86.

Giai tầng xã hội được xác định theo:

a)

Năng lực tiêu dùng và tiết kiệm

b)

Thu nhập, nghề nghiệp, học vấn, nơi cư trú

c)

Thu nhập cá nhân hiện có

d)

Chỉ số IQ và EQ của mỗi người