wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Nguyễn Ái Quốc và Đảng Cộng sản Việt Nam

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, nhân tố khách quan quan trọng khiến phong trào yêu nước Việt Nam bùng nổ là:

a)

Sự khủng hoảng kinh tế ở thuộc địa.

b)

Thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga 1917.

c)

Sự xuất hiện của chủ nghĩa dân tộc ở Trung Quốc.

d)

Việc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

2.

Nguyễn Ái Quốc xuất hiện trên trường quốc tế lần đầu tiên với hoạt động nào?

a)

Tham gia phong trào bài công ở Pháp.

b)

Viết và gửi yêu sách của nhân dân An Nam (1919).

c)

Thành lập Tổng bộ cứu quốc.

d)

Lãnh đạo khởi nghĩa Yên Bái.

3.

Trong các hoạt động sau, hoạt động nào thuộc về Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1918–1930?

a)

Lãnh đạo Tổng khởi nghĩa Tháng Tám 1945.

b)

Tham gia Hội nghị Versailles với tư cách đại biểu chính thức.

c)

Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

Làm chủ tịch Chính phủ Lâm thời.

4.

Năm nào Nguyễn Ái Quốc lập báo Người cùng khổ/Người Nghèo (Le Paria) ở nước ngoài?

a)

1915

b)

1920

c)

1922

d)

1930

5.

Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam (1928–1929)?

a)

Tư tưởng Mác – Lênin lan truyền.

b)

Sự ủng hộ mạnh của phong trào phong kiến địa phương.

c)

Phong trào công nhân, nông dân dâng cao.

d)

Ảnh hưởng của Quốc tế Cộng sản.

6.

Mục đích của Nguyễn Ái Quốc khi triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam là:

a)

Tạo liên minh với phong trào dân chủ tư sản.

b)

Hợp nhất các tổ chức cộng sản để tránh chia rẽ.

c)

Thành lập chính phủ cách mạng lâm thời.

d)

Kêu gọi viện trợ quân sự từ nước ngoài.

7.

Ngày kỷ niệm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là:

a)

19/5/1929

b)

30/4/1945

c)

2/9/1945

d)

3/2/1930

8.

Ý nghĩa lớn nhất của việc thành lập ĐCSVN là:

a)

Kết thúc ách đô hộ của Pháp ngay lập tức.

b)

Thống nhất toàn bộ lực lượng vũ trang.

c)

Cổ cường tính chính trị và vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn Việt Nam.

d)

Thiết lập nền cộng hòa xã hội chủ nghĩa.

9.

Nguyễn Ái Quốc tham gia hội nghị thành lập Đảng với tư cách:

a)

Đại biểu của Việt Nam độc lập.

b)

Đại biểu của Quốc tế Cộng sản.

c)

Quan sát viên của Đảng Cộng sản Trung Quốc.

d)

Lãnh đạo Quân đội.

10.

Trong các vai trò sau, vai trò nào không thuộc về Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập ĐCSVN?

a)

Chủ trì hội nghị thành lập Đảng.

b)

Tham gia soạn thảo Cương lĩnh.

c)

Là người ký Hiệp ước hòa bình với Pháp.

d)

Đại diện Quốc tế Cộng sản tại hội nghị.

11.

Tính hình phong trào cách mạng 1930–1931 ở Việt Nam có đặc điểm:

a)

Phong trào toàn dân thành công ngay.

b)

Bị đàn áp mạnh, nhưng xuất hiện nhiều cuộc khởi nghĩa tự phát.

c)

Được sự hậu thuẫn của quân đồng minh.

d)

Có sự lãnh đạo tập trung của chính phủ cách mạng.

12.

Phong trào 1936–1939 khác với 1930–1931 ở điểm nào:

a)

1936–1939 yêu hơn về quy mô.

b)

1936–1939 có xu hướng hợp pháp hóa và liên minh rộng rãi (mặt trận dân chủ).

c)

1936–1939 không có sự hỗ trợ của Pháp.

d)

1936–1939 không có hoạt động công nhân.

13.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời ĐCSVN là:

a)

Sự xâm lược của Nhật Bản.

b)

Thỏa thuận giữa các lãnh đạo phong trào dân tộc.

c)

Sự tồn tại nhiều tổ chức cộng sản riêng rẽ và cần thống nhất đường lối.

d)

Ý chí của phong trào phong kiến.

14.

Trong những hoạt động sau, hoạt động nào không thuộc phong trào công nhân thời kỳ 1918–1930?

a)

Bãi công của công nhân nhà máy.

b)

Thành lập các tổ chức công đoàn độc lập.

c)

Bầu Quốc hội liên hiệp dân tộc.

d)

Các cuộc biểu tình chống đế quốc.

15.

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản được triệu tập nhằm mục đích:

a)

Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang.

b)

Hợp nhất đường lối và tổ chức để thành lập một Đảng duy nhất.

c)

Tìm kiếm viện trợ của Liên Xô.

d)

Thành lập nhà nước mới.

16.

Ai là nhân vật trung tâm trong việc tổ chức và tập hợp phong trào cộng sản Việt Nam giai đoạn 1918–1930?

a)

Phan Bội Châu.

b)

Trần Phú.

c)

Nguyễn Ái Quốc (Hồ Chí Minh).

d)

Lê Nin.

17.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN là sự vận dụng sáng tạo của:

a)

Chủ nghĩa dân tộc cực đoan.

b)

Chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện Việt Nam.

c)

Hệ tư tưởng phong kiến.

d)

Chủ nghĩa tư sản dân chủ.

18.

Biểu hiện của xu thế vô sản trong phong trào giải phóng dân tộc 1929 là:

a)

Sự quay trở lại trào lưu phong kiến.

b)

Xuất hiện hàng loạt tổ chức và phong trào theo khuynh hướng cộng sản.

c)

Hợp tác với phong trào tư sản.

d)

Tập trung vào cải cách giáo dục.

19.

Vì sao năm 1929 được xem là mốc chứng tỏ xu thế vô sản của phong trào Việt Nam?

a)

Bắt đầu hòa bình thương mại.

b)

Xuất hiện ba tổ chức cộng sản và phong trào có định hướng vô sản rõ rệt.

c)

Quốc tế Cộng sản rút hỗ trợ.

d)

Sự ra đời nền kinh tế tự bản độc lập.

20.

Trong so sánh phong trào 1930–1931 và 1936–1939, điểm chung là:

a)

Đều không có sự tham gia của nông dân.

b)

Đều là phong trào chống thực dân và đòi quyền lợi cho nhân dân.

c)

Đều được lãnh đạo bởi chính phủ Pháp.

d)

Đều là phong trào tôn giáo.

21.

Phong trào 1936–1939 ở Việt Nam hưởng lợi từ sự kiện quốc tế nào?

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất.

b)

Chính sách Mặt trận (Front Populaire) ở Pháp.

c)

Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc.

d)

Cách mạng Cuba.

22.

Kết quả thực tế của việc thành lập ĐCSVN là:

a)

Giải phóng hoàn toàn Việt Nam khỏi Pháp.

b)

Tạo ra tổ chức lãnh đạo chính trị cách mạng thống nhất.

c)

Tạo nên kinh tế xã hội chủ nghĩa ngay lập tức.

d)

Dập tắt mọi phong trào dân tộc khác.

23.

Hội nghị thành lập Đảng họp ở đâu (về mặt tổ chức chung của các đại biểu Việt Nam)?

a)

Hà Nội.

b)

Sài Gòn.

c)

Hợp nhất các tổ chức ở nhiều nơi, căn cứ tổ chức nằm ở Quảng Châu (Trung Quốc) và các nơi khác.

d)

Pari.

24.

Trong các thành tựu sau, thành tựu nào gắn với phong trào 1936–1939?

a)

Thắng lợi quân sự toàn diện.

b)

Một số quyền lợi hợp pháp của công nhân được cải thiện; sự phát triển tổ chức quần chúng.

c)

Xóa bỏ chế độ thực dân.

d)

Thành lập chính phủ cách mạng.

25.

Lý do Nguyễn Ái Quốc đi tìm đường cứu nước thông qua con đường cách mạng vô sản là:

a)

Tin vào sức mạnh của chế độ phong kiến.

b)

Nhận thấy chỉ có liên minh giai cấp vô sản mới đánh đổ chủ nghĩa đế quốc.

c)

Tin vào sự giúp đỡ của các nước phương Tây.

d)

Mong muốn hợp tác với các nước tư bản.

26.

"Cương lĩnh chính trị" được hiểu là gì?

a)

Một bộ luật hình sự.

b)

Tài liệu xác định mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng hoạt động của Đảng.

c)

Danh sách thành viên Đảng.

d)

Hiệp ước ngoại giao.

27.

Một trong những lý do phong trào 1930–1931 thất bại tạm thời là do:

a)

Thiếu lý luận cách mạng.

b)

Sự đàn áp dã man của thực dân Pháp.

c)

Sự phản bội của Liên Xô.

d)

Thiếu nông dân.

28.

Hàm ý của việc ĐCSVN ra đời đối với phong trào cứu nước Việt Nam là:

a)

Kết thúc mọi hoạt động đòi độc lập.

b)

Đặt ra nền tảng đường lối lãnh đạo giai cấp và tổ chức cho phong trào.

c)

Tạo điều kiện cho Pháp tăng cường cai trị.

d)

Chuyển hướng sang phong trào tôn giáo.

29.

Trong những câu sau, đâu là hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài giai đoạn trước 1930?

a)

Thành lập quân đội giải phóng.

b)

Hoạt động trong Quốc tế Cộng sản và viết báo tuyên truyền.

c)

Lập chính phủ lâm thời tại Hà Nội.

d)

Tổ chức hội nghị nông dân.

30.

Sự khác biệt cơ bản giữa phong trào 1930–1931 và 1936–1939 về hình thức hoạt động là:

a)

1930–1931 hoạt động hợp pháp, 1936–1939 hoạt động bí mật.

b)

1930–1931 chủ yếu đấu tranh vũ trang và khởi nghĩa, 1936–1939 xu hướng hợp pháp hóa và vận động chính trị.

c)

Cả hai đều chỉ vận động văn hóa.

d)

1936–1939 không có hoạt động công nhân.

31.

Việc ghi nhận 03/02/1930 là ngày thành lập Đảng dựa vào:

a)

Ngày bầu cử quốc hội.

b)

Ngày các tổ chức cộng sản hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Ngày ký hiệp ước với Pháp.

d)

Ngày Nguyễn Ái Quốc sinh.

32.

Trong việc thành lập Đảng, yếu tố nước ngoài nào đóng vai trò quan trọng?

a)

Sự trợ giúp của Mỹ.

b)

Sự ảnh hưởng và hỗ trợ từ Quốc tế Cộng sản.

c)

Sự hậu thuẫn của Nhật Bản.

d)

Hợp tác với Anh.

33.

Người đứng đầu sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là:

a)

Phan Châu Trinh.

b)

Nguyễn Ái Quốc.

c)

Trần Phú.

d)

Lê Hồng Phong.

34.

Mục tiêu cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên là gì?

a)

Xây dựng nền văn hóa phong kiến.

b)

Đặt mục tiêu độc lập dân tộc gắn với chiến lược cách mạng vô sản.

c)

Thiết lập nền quân chủ lập hiến.

d)

Liên minh với thực dân Pháp.

35.

Trong bối cảnh quốc tế, thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga đã mang lại điều gì?

a)

Làm suy yếu phong trào cộng sản trên thế giới.

b)

Truyền cảm hứng và cung cấp mô hình cho các phong trào vô sản, gồm Việt Nam.

c)

Chỉ có ý nghĩa với Liên Xô.

d)

Kìm hãm phong trào công nhân.

36.

Trong các hoạt động của Nguyễn Ái Quốc, đâu là bước quan trọng dẫn tới việc thành lập Đảng?

a)

Tham gia bầu cử Pháp.

b)

Triệu tập và tổ chức Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.

c)

Ký hiệp ước với Trung Hoa.

d)

Mở trường đào tạo.

37.

Phong trào cách mạng 1930–1931 chủ yếu diễn ra ở đâu?

a)

Ngoại quốc.

b)

Các địa phương trọng điểm có công nhân và nông dân tập trung.

c)

Các vùng thuộc miền Bắc.

d)

Trên biển.

38.

Đặc điểm nổi bật của phong trào 1936–1939 là gì?

a)

Không có sự tham gia của trí thức.

b)

Xu hướng vận động hợp pháp, phát triển tổ chức quần chúng (công hội, báo chí).

c)

Hoàn toàn là phong trào vũ trang.

d)

Được tổ chức và lãnh đạo bởi Pháp.

39.

Trong quá trình thành lập ĐCSVN, yếu tố nội bộ quan trọng nhất là gì?

a)

Thiếu nhân lực lãnh đạo.

b)

Sự cần thiết thống nhất đường lối và tổ chức trước nguy cơ chia rẽ.

c)

Sự giàu có của phong trào tư sản.

d)

Sự ủng hộ của vua.

40.

Người soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên chủ yếu dựa trên điều gì?

a)

Luật pháp Pháp.

b)

Tư tưởng Mác – Lênin và thực tiễn Việt Nam.

c)

Truyền thống phong kiến.

d)

Hệ tư tưởng tôn giáo.

41.

Ý nghĩa lịch sử lớn của ĐCSVN là gì?

a)

Xóa bỏ mọi lãnh đạo trong phong trào.

b)

Kết nối phong trào dân tộc với phong trào vô sản quốc tế và xác định đường lối cách mạng.

c)

Thành lập nhà nước ngay lập tức.

d)

Hủy bỏ mọi phong trào quần chúng.

42.

Nhân tố nào đã thúc đẩy Nguyễn Ái Quốc kết nối với Quốc tế Cộng sản?

a)

Tình cảm với Pháp.

b)

Muốn tìm mô hình và hỗ trợ để tổ chức giai cấp công nhân và cách mạng.

c)

Muốn thành lập để chế của riêng mình.

d)

Để tiến hành thương mại quốc tế.

43.

Trong các hoạt động sau, hoạt động nào thể hiện tính quốc tế trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc?

a)

Chỉ hoạt động nội bộ ở Việt Nam.

b)

Tham gia và hoạt động trong Quốc tế Cộng sản.

c)

Ký hiệp ước thương mại.

d)

Tham gia hòa giải tôn giáo.

44.

Sự kiện nào tạo điều kiện cho phong trào hợp pháp hóa ở 1936–1939?

a)

Sự sụp đổ của Liên Xô.

b)

Chính sách bình dân của Chính phủ Pháp (Front Populaire).

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Cách mạng Tân Hợi.

45.

Một nhiệm vụ then chốt của Đảng sau khi thành lập là:

a)

Thiết lập hệ thống kinh doanh quốc doanh.

b)

Tổ chức và lãnh đạo phong trào công nhân, nông dân, đấu tranh chống thực dân.

c)

Hợp tác với thực dân để phát triển kinh tế.

d)

Thiết lập các đế phong kiến mới.

46.

Khó khăn lớn nhất đối với phong trào 1930–1931 là:

a)

Ít ai ủng hộ cách mạng.

b)

Bị đàn áp mạnh từ thực dân, thiếu sự chuẩn bị về lực lượng.

c)

Không có phong trào công nhân.

d)

Thiếu lãnh đạo ngoại quốc.

47.

Trong so sánh hai phong trào, phong trào 1936–1939 có ưu thế hơn về:

a)

Lực lượng vũ trang.

b)

Khả năng hoạt động công khai và huy động quần chúng rộng rãi.

c)

Sự giúp đỡ quân sự nước ngoài.

d)

Quyền lực nhà nước.

48.

Tại sao cần ghi nhớ ngày 03/02/1930?

a)

Ngày kết thúc chiến tranh.

b)

Ngày hợp nhất các tổ chức cộng sản, chính thức thành lập ĐCSVN.

c)

Ngày Nguyễn Ái Quốc qua đời.

d)

Ngày Việt Nam độc lập.

49.

Đảng Cộng sản Việt Nam xuất hiện đã chấm dứt điều gì trong phong trào cứu nước?

a)

Sự thống nhất đường lối.

b)

Tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước, thiếu một tổ chức lãnh đạo thống nhất.

c)

Sự đấu tranh của nông dân.

d)

Phong trào công nhân.

50.

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng về vai trò Quốc tế Cộng sản?

a)

Không có ảnh hưởng đến Việt Nam.

b)

Giúp Nguyễn Ái Quốc kết nối, học hỏi và nhận được sự ủng hộ cả về tư tưởng lẫn tổ chức.

c)

Chỉ hỗ trợ về mặt tài chính.

d)

Không có vai trò trong phong trào cách mạng Việt Nam.

51.

Các tổ chức cộng sản ở Việt Nam trước 1930 bị chia rẽ chủ yếu vì:

a)

Khác biệt về ngôn ngữ.

b)

Khác biệt về đường lối chính trị và cách tổ chức hoạt động.

c)

Do xung đột tôn giáo.

d)

Bất đồng về thương mại.

52.

Một trong những bài học rút ra từ phong trào 1930–1931 là:

a)

Cần phụ thuộc hoàn toàn vào nước ngoài.

b)

Cần tổ chức lãnh đạo thống nhất, kết hợp đấu tranh chính trị và quần chúng.

c)

Chỉ cần đấu tranh vũ trang mà không cần tổ chức chính trị.

d)

Không cần nông dân tham gia.

53.

Đặc điểm của phong trào cách mạng 1930–1931 về phương pháp đấu tranh là:

a)

Chú trọng bầu cử.

b)

Phối hợp đấu tranh vũ trang với phong trào quần chúng, nhưng bị đàn áp.

c)

Hoạt động thường lượng pháp lý.

d)

Hoạt động chủ yếu ở nước ngoài.

54.

Trong bối cảnh 1928–1929, yếu tố nào giúp phong trào công nhân phát triển nhanh?

a)

Sự thịnh vượng của nông nghiệp.

b)

Sự phát triển công nghiệp, nhà máy, điều kiện bóc lột tăng mạnh.

c)

Sự hỗ trợ của Pháp.

d)

Thiếu lao động nhập cư.

55.

Kết quả của phong trào 1936–1939 tạo tiền đề cho:

a)

Sự thành lập chế độ phong kiến mới.

b)

Sự lớn mạnh tổ chức quần chúng và củng cố vị trí Đảng trong quần chúng.

c)

Xóa bỏ mọi tổ chức cách mạng.

d)

Đưa đất nước vào chế độ phong tỏa.

56.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về hoàn cảnh năm 1929?

a)

Việt Nam đã giành độc lập.

b)

Xu thế phong trào theo khuynh hướng vô sản rõ rệt; xuất hiện nhiều tổ chức cộng sản.

c)

Không có phong trào cách mạng.

d)

Đất nước đang dưới sự quản lý của Nhật.

57.

Điều nào sau đây không phải là nhiệm vụ của cương lĩnh chính trị đầu tiên?

a)

Xác định lực lượng cách mạng.

b)

Quy định biểu tượng quốc gia mới.

c)

Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của cách mạng.

d)

Định hướng liên minh giai cấp.

58.

Phong trào cách mạng 1930–1931 cho thấy điều gì về tính chất của phong trào Việt Nam thời đó?

a)

Chỉ là phong trào trí thức.

b)

Là phong trào quần chúng rộng lớn, có xu hướng vô sản nhưng còn non yếu.

c)

Chỉ do nước ngoài kích động.

d)

Là phong trào tôn giáo.

59.

Sau khi ĐCSVN ra đời, một việc phải làm ngay là:

a)

Tổ chức hội nghị hòa bình.

b)

Xây dựng tổ chức, tranh thủ quần chúng, chuẩn bị lực lượng cho các hình thức đấu tranh.

c)

Tiếp lập nền kinh tế phong kiến.

d)

Tách rời khỏi phong trào công nhân.

60.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên là bằng chứng cho thấy Đảng:

a)

Không quan tâm đến nông dân.

b)

Định hướng cách mạng toàn quốc, gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.

c)

Muốn thiết lập nền quân chủ lập hiến.

d)

Chỉ là tổ chức văn hóa.

61.

Tổng kết: vai trò lịch sử của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1918–1930 là:

a)

Lãnh đạo quân đội giải phóng.

b)

Người khởi xướng, tập hợp và dẫn dắt quá trình hình thành phong trào cộng sản và ĐCSVN.

c)

Sáng lập triều đại phong kiến mới.

d)

Chỉ là nhà báo không liên quan đến chính trị.