WorksheetsKinh tế phát triển – Câu hỏi trắc nghiệm
Total questions: 116
Worksheet time: 58mins
“Thế giới thứ nhất“ là gì?
Là các nước có nền kinh tế tương đối phát triển – đi theo con đường TBCN
Là các nước có nền kinh tế phát triển – đi theo con đường TBCN
Là các nước có nền kinh tế tương đối phát triển – đi theo con đường XHCN
Là các nước có nền kinh tế phát triển – đi theo con đường XHCN
“Thế giới thứ nhất” là những nước có nền kinh tế ntn?
Phát triển
Đang phát triển
Tương đối phát triển
Kém phát triển
Những nước có nền kinh tế phát triển và đi theo con đường TBCN được gọi ntn?
TG thứ 1
TG thứ 2
TG thứ 3
“Thế giới thứ nhất” đi theo con đường nào?
TBCN
XHCN
CSCN
Không theo con đường cụ thể nào
Trong những đặc điểm dưới đây, đâu là những đặc điểm mà “thế giới thứ nhất“ có?
Có nền kinh tế phát triển
Theo con đường TBCN
Phần lớn ở phía Tây
Cả 3 đặc điểm trên
“Thế giới thứ hai” là gì?
Là các nước có nền kinh tế tương đối phát triển – đi theo con đường TBCN
Là các nước có nền kinh tế phát triển – đi theo con đường TBCN
Là các nước có nền kinh tế tương đối phát triển – đi theo con đường XHCN
Là các nước có nền kinh tế phát triển – đi theo con đường XHCN
“Thế giới thứ 2 là các nước có nền ..... và đi theo con đường.”
Kinh tế phát triển – TBCN
Kinh tế tương đối phát triển – XHCN
Kinh tế tương đối phát triển – TBCN
Kinh tế phát triển – XHCN
Trong những nhận định sau, nhận định nào đúng?
TG thứ 2 là các nước đang phát triển – đi theo con đường XHCN
TG thứ 2 là các nước đang phát triển – đi theo con đường TBCN
TG thứ 2 là các nước tương đối phát triển – đi theo con đường XHCN
TG thứ 2 là các nước tương đối phát triển – đi theo con đường TBCN
“Thế giới thứ hai” là những nước có nền kinh tế ntn?
Phát triển
Đang phát triển
Tương đối phát triển
Kém phát triển
Nhận định sau là đúng hay sai: “TG thứ 2 là các nước tương đối phát triển – đi theo con đường TBCN”?
Sai
Đúng
Theo môn kinh tế phát triển, các nước được chia thành mấy thế giới?
1
2
3
4
Theo môn kinh tế phát triển, các nước được chia thành:
TG thứ 1
TG thứ 2
TG thứ 3
Cả 3 đáp án trên
“Thế giới thứ 3” dưới góc độ kinh tế được hiểu là nước có nền kinh tế ntn?
Phát triển
Kém phát triển
Đang phát triển
Tương đối phát triển
Trong những nhận định sau, nhận định nào đúng?
TG thứ 1 là các nước đang phát triển – đi theo con đường TBCN
TG thứ 1 là các nước đang phát triển
TG thứ 3 là các nước đang phát triển – đi theo con đường TBCN
TG thứ 3 là các nước đang phát triển
Sau chiến tranh thế giới thứ II, có 1 nhân tố mới xuất hiện là?
Thế giới thứ 1
Thế giới thứ 2
Thế giới thứ 3
Thế giới thứ 4
Tổ chức ngân hàng thế giới (WB) phân chia các nước đang phát triển và các nước phát triển theo chỉ tiêu:
GNI/người
GDP/người
HDI/người
NDI/người
Tổ chức ngân hàng thế giới phân loại thu nhập thành các nhóm nước:
Nước đang phát triển và nước phát triển
Nước chưa phát triển và nước đang phát triển
Nước tương đối phát triển và nước kém phát triển
Nước phát triển và nước tương đối phát triển
Theo tổ chức ngân hàng thế giới, nước có thu nhập trung bình thấp có GNI/người trong khoảng nào?
1025USD < GNI < 4035USD
1025USD <= GNI < 4035USD
1026USD < GNI < 4035USD
1026USD <= GNI <= 4035USD
Theo tổ chức ngân hàng thế giới, GNI <= 1025USD là của nước nào?
Nước có thu nhập thấp
Nước có thu nhập trung bình thấp
Nước có thu nhập cao
Nước có thu nhập trung bình cao
Theo tổ chức ngân hàng thế giới, nước phát triển có GNI/người nằm trong khoảng?
>12475
>=12475
<12475
<=12475
UNDP sử dụng tiêu chí nào để phân chia các nhóm nước?
GNI
GDP
HDI
NDI
UNDP chia các nước thành mấy nhóm?
1
2
3
4
Theo UNDP nhóm nước có HDI >= 0.8 là:
Nhóm nước có HDI cao
Nhóm nước có HDI trung bình cao
Nhóm nước có HDI trung bình thấp
Nhóm nước có HDI thấp
Theo UNDP nhóm nước có HDI thấp có HDI:
<0.5
<=0.5
<0.8
<=0.8
UNDP sử dụng chỉ tiêu HDI để phân loại các nhóm nước thành:
Nhóm nước có HDI cao
Nhóm nước có HDI cao, Nhóm nước có HDI thấp
Nhóm nước có HDI cao, Nhóm nước có HDI trung bình, Nhóm nước có HDI thấp
Nhóm nước có HDI cao, Nhóm nước có HDI trung bình cao, Nhóm nước có HDI trung bình thấp, Nhóm nước có HDI thấp
Theo OECD, nhóm các nước phát triển là các nước có:
Thu nhập trung bình cao
Cơ cấu kinh tế bền vững
HDI cao
Cả 3 ý trên
Theo OECD, các nước được chia ra làm mấy nhóm?
1
2
3
4
Theo OECD, các nước không có thu nhập trung bình cao, cơ cấu kinh tế bền vững và HDI cao thuộc nhóm nước:
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước kém phát triển
Nhóm nước tương đối phát triển
Nhóm nước đang phát triển
Trong các nhận định sau, đâu là nhận định đúng theo OECD?
Nhóm các nước phát triển là các nước có thu nhập trung bình, cơ cấu kinh tế bền vững, HDI trung bình
Nhóm các nước phát triển là các nước có thu nhập trung bình cao, cơ cấu kinh tế bền vững, HDI cao
Nhóm các nước phát triển là các nước có thu nhập trung bình, cơ cấu kinh tế không bền vững, HDI trung bình
Nhóm các nước phát triển là các nước có thu nhập trung bình cao, cơ cấu kinh tế không bền vững, HDI cao
Trên góc độ trình độ phát triển, thế giới được chia thành:
Nước đang phát triển và nước phát triển
Nước đang phát triển, nước tương đối phát triển và nước phát triển
Nước đang phát triển và nước kém phát triển
Đâu là đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển?
Thu nhập cao
Khoa học và công nghệ phát triển
Tốc độ tăng dân số thấp
Năng suất lao động thấp
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển?
Thu nhập thấp
Khoa học và công nghệ phát triển
Tỷ lệ tích lũy thấp
Năng suất lao động thấp
Trong vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ, tỉ lệ tích lũy thấp dẫn đến:
Mức sống thấp
Trình độ kỹ thuật của sản xuất thấp
Năng suất lao động thấp
Tốc độ tăng dân số thấp
Trong đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển, tỉ lệ tích lũy thấp bao gồm:
Tiết kiệm trong nước
Thặng dư cán cân vãng lai
Dự trữ ngoại tệ
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Mệnh đề nào trong số các mệnh đề sau đây không phải là chính sách áp dụng ở các nước đang phát triển để hi vọng giảm tỉ lệ tăng dân số?
Cố gắng bắt mọi người phải có quy mô gia đình nhỏ hơn thông qua sức mạnh của Nhà nước và các hình phạt (không đưa các hình phạt vào)
Sử dụng các đòn bẩy kinh tế như giảm hoặc loại bỏ chi phí trường học
Cố gắng thuyết phục dân chúng có quy mô gia đình nhỏ thông qua các phương tiện thông tin và quá trình giáo dục
Đề cao vai trò của xã hội và kinh tế của phụ nữ
Khó khăn của các nước đang phát triển trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế là?
Trình độ khoa học kĩ thuật cao
Nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ
Chất lượng nguồn nhân lực cao
Năng suất lao động thấp
Vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ gồm:
Mức sống thấp, trình độ khoa học kĩ thuật thấp, năng suất lao động thấp, tỉ lệ tích lũy thấp
Mức sống thấp, trình độ khoa học kĩ thuật thấp, năng suất lao động thấp, tốc độ tăng dân số thấp
Thu nhập thấp, trình độ khoa học kĩ thuật thấp, năng suất lao động thấp, tỉ lệ tích lũy thấp
Thu nhập thấp, trình độ khoa học kĩ thuật thấp, năng suất lao động thấp, tốc độ tăng dân số thấp
Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng của các nước đang phát triển?
Mức sống cao
Tốc độ tăng dân số thấp
Tỉ lệ tích lũy thấp
Trình độ khoa học công nghệ phát triển
Nước nào sau đây có mức sống cao nhất?
Mỹ
Phần Lan
Nhật Bản
Úc
Mức sống thấp biểu hiện:
Về cả lượng và chất dưới dạng thu nhập thấp, thiếu các điều kiện về nhà ở, sức khỏe kém, được học hành, tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh cao, tuổi thọ thấp
Về cả lượng và chất dưới dạng thu nhập thấp, thiếu các điều kiện về nhà ở, sức khỏe kém, ít được học hành, tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh cao, tuổi thọ thấp
Về cả lượng và chất dưới dạng thu nhập thấp, thiếu các điều kiện về nhà ở, sức khỏe kém, ít được học hành, tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh thấp, tuổi thọ thấp
Về cả lượng và chất dưới dạng thu nhập thấp, thiếu các điều kiện về nhà ở, sức khỏe kém, ít được học hành, tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh cao, tuổi thọ không thấp
Tăng trưởng kinh tế là gì?
Là sự gia tăng về chất kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định (thường là năm) so với kì gốc
Là sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định (thường là năm) so với kì gốc
Là sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền doanh nghiệp trong 1 thời kì nhất định (thường là năm) so với kì gốc
Là sự gia tăng về lượng kết quả hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định (thường là năm) so với kì gốc
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về ..... kết quả ..... hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định (thường là năm) so với kì gốc.
Lượng đầu vào
Lượng đầu ra
Chất đầu vào
Chất đầu ra
“Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về chất kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định (thường là năm) so với kì gốc” đúng hay sai?
Đúng
Sai
Sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định (thường là năm) so với kì gốc được gọi là:
Tăng trưởng kinh tế
Phát triển kinh tế
Cả 2 đáp án đều đúng
Cả 2 đáp án đều sai
Kết quả đầu ra của nền kinh tế được thể hiện thông qua chỉ tiêu nào?
GDP
GNI
NI
Tất cả đáp án trên đều đúng
Nhận định nào sau đây là đúng?
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định (thường là năm) so với kì gốc.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng cả về lượng và chất kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định (thường là năm) so với kì gốc.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định (thường là năm) so với kì gốc.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về chất kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định (thường là năm) so với kì gốc.
Nhận định nào sau đây là đúng về nội dung của tăng trưởng kinh tế?
Sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định có thể được đo bằng quy mô tăng trưởng kinh tế (tuyệt đối) hoặc tốc độ tăng trưởng kinh tế (tương đối)
Sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định có thể được đo bằng quy mô tăng trưởng hoặc tốc độ tăng trưởng kinh tế
Sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định có thể được đo bằng quy mô tăng trưởng kinh tế
Sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định có thể được đo bằng quy mô tăng trưởng của nền kinh tế
Quy mô tăng trưởng kinh tế được tính bằng:
Chênh lệch quy mô kinh tế giữa 2 kỳ cần so sánh
Tỷ lệ phần trăm quy mô kinh tế giữa 2 kỳ cần so sánh
Chênh lệch quy mô kinh tế giữa kỳ cần so sánh với kỳ gốc
Tỷ lệ phần trăm quy mô kinh tế giữa kỳ cần so sánh với kỳ gốc
Quy mô tăng trưởng kinh tế được tính bằng công thức nào sau đây?
ΔY=Yn−Yn
ΔY=Yn−Y0
ΔY=Yn/Y
ΔY=Yn/Y0
Quy mô TTTKT được tính bằng mức chênh lệch quy mô kinh tế giữa hai kỳ cần so sánh: Yn−Y0 . Trong đó Y0 thể hiện:
Quy mô nền kinh tế kỳ phân tích
Quy mô nền kinh tế kỳ gốc so sánh
Quy mô TTTKT kỳ phân tích so với kỳ gốc so sánh
Tất cả các đáp án trên đều sai
Quy mô tăng trưởng kinh tế phản ánh:
Sự gia tăng tuyệt đối giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc
Sự gia tăng tương đối giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc
Sự gia tăng tuyệt đối giữa kỳ báo cáo so với kỳ gốc
Sự gia tăng tương đối giữa kỳ báo cáo so với kỳ gốc
Tính quy mô tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2020 so với 2019, biết theo niên giám thống kê 2020, GDP của Việt Nam năm 2019 và 2020 lần lượt là: 3738546 và 3847182 (đơn vị: tỉ đồng). Chọn đáp án đúng:
-108636
108636
108736
-108736
Tốc độ tăng trưởng kinh tế thể hiện:
Sự so sánh tương đối giữa kỳ phân tích với kỳ gốc
Sự so sánh tuyệt đối giữa kỳ phân tích với kỳ gốc
Cả 2 ý đều đúng
Cả 2 ý đều sai
Nêu cách tính Tốc độ TTTKT:
Lấy chênh lệch giữa quy mô nền kinh tế kỳ phân tích so với kỳ gốc chia cho quy mô nền kinh tế kỳ gốc rồi nhân với 100 (%)
Lấy chênh lệch giữa quy mô nền kinh tế kỳ phân tích so với kỳ gốc chia cho quy mô nền kinh tế kỳ gốc rồi nhân với 100 %
Cả 2 đáp án trên đều đúng
Cả 2 đáp án trên đều sai
Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2020 so với 2019, biết theo niên giám thống kê 2020, GDP của Việt Nam năm 2019 và 2020 lần lượt là: 3738546 và 3847182 (đơn vị: tỉ đồng). Chọn đáp án đúng:
2,91%
102,91%
2,82%
102,82%
g=Y0Yn−Y0×100% là công thức của:
Quy mô kinh tế
Quy mô tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng kinh tế
Trong công thức của tốc độ tăng trưởng kinh tế g=Y0Yn−Y0×100% , Yn là:
Quy mô nền kinh tế kỳ phân tích
Quy mô nền kinh tế kỳ phân tích so với kỳ gốc
Quy mô nền kinh tế kỳ báo cáo
Quy mô nền kinh tế kỳ báo cáo so với kỳ gốc
Giá thực tế là gì?
Là giá được xác định theo mặt bằng của năm tính toán
Là giá được xác định theo mặt bằng của năm gốc
Là giá được xác định theo mặt bằng của năm tính toán so với năm gốc
Giá thực tế còn được gọi là gì:
Giá gốc
Giá hiện tại
Giá hiện hành
Giá cố định
Giá so sánh là gì:
Là giá được xác định theo mặt bằng của 1 năm tính toán
Là giá được xác định theo mặt bằng của 1 năm gốc
Là giá được xác định theo mặt bằng của 1 năm gốc so với năm tính toán
Là giá được xác định theo mặt bằng của 1 năm tính toán so với năm gốc
Giá so sánh còn được gọi là gì:
Giá gốc
Giá hiện tại
Giá hiện hành
Giá cố định
Khi sử dụng các chỉ tiêu theo giá so sánh, năm được chọn là năm gốc cần thỏa mãn điều kiện nào:
Là năm mà nền kinh tế của quốc gia ít có những biến động lớn
Khoảng cách của năm gốc không nên quá xa so với năm hiện hành
Cả 2 đáp án trên đều đúng.
Cả 2 đáp án trên đều sai.
Để loại bỏ tác động của yếu tố giá, khi so sánh về tăng trưởng kinh tế GDP giữa các năm thì sử dụng chỉ tiêu:
GDP danh nghĩa (GDP tính theo giá hiện hành).
GDP thực tế (GDP tính theo giá so sánh).
GDP thực tế (GDP tính theo giá hiện hành).
GDP danh nghĩa (GDP tính theo so sánh ).
Chọn câu trả lời đúng nhất: Những nhận định nào sau đây là nhận định đúng: a. Giá thực tế (giá cố định) là giá được xác định theo mặt bằng của năm tính toán, giá của thời kỳ nghiên cứu. b. Giá so sánh (giá cố định) là giá được xác định theo mặt bằng của năm tính toán, giá của thời kỳ nghiên cứu. c. Giá so sánh (giá hiện hành) là giá được xác định theo mặt bằng của một năm gốc. d. Giá thực tế (giá hiện hành) là giá được xác định theo mặt bằng của một năm tính toán, giá của thời kỳ nghiên cứu. e. Giá thực tế (giá cố định) là giá được xác định theo mặt bằng của một năm gốc. f. Giá so sánh (giá cố định) là giá được xác định theo mặt bằng của năm gốc.
Cả a và b đều đúng
Cả b và e đều đúng
Cả c và d đều đúng
Cả d và f đều đúng
Hiện nay ở Việt Nam, theo Thông tư Số: 02/2012/TT-BKHĐT quy định năm bao nhiêu được lấy làm năm gốc:
1994
1998
2004
2010
Khi muốn so sánh trong cùng 1 năm vốn đầu tư, cơ cấu ngành kinh tế với GDP, thường sử dụng:
GDP danh nghĩa (GDP tính theo giá hiện hành).
GDP thực tế (GDP tính theo giá so sánh).
GDP thực tế (GDP tính theo giá hiện hành).
GDP danh nghĩa (GDP tính theo so sánh ).
Nhận định nào sau đây là đúng nhất khi nói về GDP thực tế:
Được chỉ tiêu GDP tính theo giá cố định phản ánh, thường sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời kỳ
Thường sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời kỳ và có ý nghĩa so sánh theo thời gian
Được chỉ tiêu GDP tính theo giá cố định phản ánh, có ý nghĩa so sánh theo thời gian
Được chỉ tiêu GDP tính theo giá cố định phản ánh, thường sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời kỳ và có ý nghĩa so sánh theo thời gian
Chỉ tiêu được sử dụng trong việc xác định các chỉ tiêu có liên quan đến vốn đầu tư, cơ cấu ngành kinh tế, được sử dụng khi so sánh trong cùng 1 năm là:
Chỉ tiêu GDP tính theo cố định
Chỉ tiêu GDP tính theo giá hiện hành
Chỉ tiêu GDP tính theo giá hiện tại
Chỉ tiêu GDP tính theo giá gốc
Điền vào chỗ trống: “Chỉ tiêu GDP tính theo . , kết quả đạt được là GDP........ được sử dụng trong việc xác định các chỉ tiêu có liên quan đến vốn đầu tư, cơ cấu ngành kinh tế, được sử dụng khi so sánh.“
Giá cố định..... danh nghĩa ..... trong cùng 1 năm
Giá hiện hành..... danh nghĩa ..... trong cùng 1 năm
Giá cố định..... thực tế ..... theo thời gian
Giá hiện hành..... thực tế ..... theo thời gian.
Chọn đáp án đúng: “Chỉ tiêu GDP tính theo....... phản ánh GDP , thường được sử dụng để tính giữa các thời kỳ và có ý nghĩa so sánh.” 1, giá hiện hành 2, giá gốc 3, giá cố định 4, thực tại 5, thực tế 6, danh nghĩa 7, tốc độ TTKTT 8, quy mô TTKTT 9, quy mô kinh tế 10, theo thời gian 11, trong cùng 1 năm 12, theo quy mô
1,6,8,11
2,4,9,12
3,5,7,10
1,6,8,12
Để so sánh thay đổi tăng trưởng của các nước, ta phải đo lường bằng:
Một đồng tiền chung.
Đồng tiền nội tệ của mỗi nước.
Cả 2 đáp án A và B đều đúng.
Cả 2 đáp án A và B đều sai.
Nhận định sau đúng hay sai: Việc sử dụng đồng tiền nội tệ của mỗi nước sẽ giúp cho việc so sánh tăng trưởng giữa các quốc gia ngày càng thuận lợi hơn.
Đúng.
Sai.
Nhận định nào dưới đây là ưu điểm của việc sử dụng đồng tiền mạnh?
Tính toán về cùng một đơn vị do, cho phép so sánh GDP, GNI,… giữa các quốc gia với nhau.
Phản ánh được thực chất sự khác biệt trong mức sống của người dân.
Có thể so sánh chính xác sự TTKTT giữa các quốc gia với nhau.
Không thể so sánh chính xác sự TTKTT giữa các quốc gia với nhau.
Đây nào dưới đây chỉ gồm những đồng tiền mạnh:
USD; VND; EURO; Bảng Anh.
USD; Bảng Anh; Yên Nhật; EURO.
VND; USD; EURO.
Yên Nhật; Bảng Anh; VND.
Giá nào sau đây có thể đem so sánh những chỉ tiêu phản ánh TTKTT?
Giá so sánh.
Giá thực tế.
Giá PPP.
Tất cả đáp án trên đều đúng.
Đâu là lợi ích của TTKTT:
Là cơ sở, là điều kiện để cải thiện sâu rộng và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của dân cư.
Là tiền đề quan trọng bậc nhất để cải thiện, phát triển mọi mặt khía cạnh của đời sống – kinh tế - xã hội như: giáo dục, y tế, thể dục thể thao.
Cả 2 ý đều đúng
Cả 2 ý đều sai
Khẳng định nào sau đây không phải là hạn chế của TTKTT?
Tăng trưởng kinh tế nóng dẫn đến lạm phát cao
Cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên
Giảm tỷ lệ thất nghiệp, giảm tỷ lệ đói nghèo
Nảy sinh các vấn đề xã hội như gia tăng tệ nạn xã hội bất bình đẳng xã hội và phân hóa giàu nghèo
Lợi ích của Tăng trưởng kinh tế là gì?
Nhà nước đầu tư phát triển hạ tầng cho nền kinh tế
Nhà nước có nguồn lực để thực hiện chương trình Phúc Lợi an ninh quốc phòng xóa đói giảm nghèo
Đầu tư nhiều hơn cho giáo dục y tế và các hoạt động khác
Các ý kiến trên đều đúng
Tại sao các nước cần phải tăng trưởng kinh tế?
Tăng trưởng kinh tế là tiền đề để giải quyết các mặt kinh tế xã hội
Với các nước đang phát triển tăng trưởng kinh tế càng trở thành động lực cần thiết cho sự phát triển kinh tế xã hội
Tăng trưởng kinh tế là một trong những mục tiêu căn thiết yếu tất cả các quốc gia
Các ý kiến trên đều đúng
Tăng trưởng kinh tế không thể dẫn đến:
Chất lượng cuộc sống tăng lên
Giảm tỷ lệ thất nghiệp, đói nghèo.
Giảm thiểu sự phân hóa giàu nghèo.
Nhà nước có ngân sách để phát triển hạ tầng cho nền kinh tế.
Tổng giá trị sản phẩm, vật chất và dịch vụ được tạo nên trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kì nhất định (thường là 1 năm) là nói đến chỉ tiêu nào?
GNI
GDP
GO
NI
Ý nghĩa của chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất (GO) không bao gồm:
Có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tăng trưởng kinh tế
Là chỉ tiêu phản ánh thực lực kinh tế của một quốc gia
Đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh của các đơn vị cơ sở
Có ý nghĩa để tính các chỉ tiêu giá trị gia tăng của sản phẩm vật chất và dịch vụ (VA) và giá trị gia tăng thuần (NVA).
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Là tổng giá trị sản phẩm, vật chất và dịch vụ ....... được sản xuất ra do kết quả hoạt động kinh tế trên phạm vi ...... lãnh thổ của ........ tạo nên trong một thời kì nhất định (thường là một năm)
Cuối cùng. tất cả các quốc gia B. Mới sáng tạo. 1 quốc gia
Cuối cùng. 1 quốc gia
Mới sáng tạo. 1 quốc gia
Cuối cùng. tạo nên trong một quốc gia
Đâu là công thức tính GDP:
GDP=C+G+I+X
GDP= C+G+I
GDP= C+G+I+X-M
GDP= C+I+X-M
Ý nghĩa của chỉ tiêu GDP là:
Phản ánh thực lực kinh tế của một quốc gia.
Được sử dụng để tính toán và đo lường TTKTT của toàn bộ nền kinh tế, nghiên cứu sự biến động của sản phẩm và dịch vụ của tất cả các ngành nghề được tạo ra theo thời gian.
Chỉ đáp án A đúng.
Cả 2 đáp án A và B đều đúng.
Tổng sản phẩm quốc dân (GNI) là gì:
Là tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định
Là tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ mới sáng tạo ra do công dân của một quốc gia tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định
Là tổng giá trị sản xuất từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công
Điền vào chỗ trống: Chỉ tiêu GNI được tính bằng ___ của ___ với ___.
Tích – GDP – Chênh lệch thu nhập với nhân tố nước ngoài.
Tổng – Chênh lệch thu nhập với nhân tố nước ngoài – GDP.
Tổng – GDP – GO.
Tích – GO – Chênh lệch thu nhập với nhân tố nước ngoài.
Nhận định sau đúng hay sai: Chỉ tiêu GNI được sử dụng để tính toán và đo lường TKTK của toàn bộ nền kinh tế, nghiên cứu sự biến động của sản phẩm và dịch vụ của tất cả các ngành nghề được tạo ra theo thời gian.
Đúng.
Sai.
Khi nào GNI và GDP bằng nhau?
Khi chênh lệch thu nhập với nhân tố nước ngoài bằng 0.
Khi đầu tư tư nhân bằng 0.
Khi chi tiêu hộ gia đình bằng 0.
Khi chi tiêu của chính phủ bằng 0.
Điền vào chỗ trống: ___ (Thu nhập quốc dân) là phần giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ ___ trong một khoảng thời gian nhất định.
NDI – Mới sáng tạo ra.
NI – Cuối cùng.
NI – Mới sáng tạo ra.
GDP – Cuối cùng.
Chỉ tiêu NI được sử dụng để:
Phản ánh tiềm năng sáng tạo mới của một quốc gia.
Phản ánh thực lực kinh tế của công dân một quốc gia.
Phản ánh thực lực kinh tế của một quốc gia.
Phản ánh mức tiêu dùng và tích lũy của một quốc gia.
Chỉ tiêu Thu nhập quốc dân sử dụng (NDI) là:
Phần thu nhập của quốc gia dành cho tiêu dùng trung gian và tích lũy thuần trong một thời kỳ nhất định.
Phần thu nhập của quốc gia trong một thời kỳ nhất định.
Phần thu nhập của quốc gia dành cho tiêu dùng cuối cùng trong một thời kỳ nhất định.
Phần thu nhập của quốc gia dành cho tiêu dùng cuối cùng và tích lũy thuần trong một thời kỳ nhất định.
Nhận định sau đúng hay sai: NDI phản ánh mức tiêu dùng và tích lũy của một quốc gia.
Đúng.
Sai.
Nhận định nào sau đây không đúng về chỉ tiêu Thu nhập bình quân đầu người (GDP/người hoặc GNI/người)?
Chỉ tiêu GDP/người phản ánh TKTK có tính đến sự thay đổi dân số.
Quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người là những chỉ báo quan trọng phản ánh và là tiền đề để nâng cao mức sống dân cư nói chung.
Chỉ tiêu GDP/người phản ánh TKTK không tính đến sự thay đổi dân số.
Khi đánh giá TKTK, chúng ta thường sử dụng chỉ tiêu GDP/người và chỉ tiêu GDP.
Chúng ta có thể rút ra kết luận GDP có ưu điểm hơn GO và đáng tin cậy hơn các chỉ tiêu khác vì:
GDP loại trừ phần giá trị trung gian của hàng hóa trong tính toán.
GDP phản ánh toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cuối cùng.
GDP phản ánh thực lực kinh tế của một quốc gia.
Cả 2 đáp án A và B đúng.
Phát triển kinh tế là gì?
Là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế.
Là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia.
Là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, gồm sự thay đổi về chất lượng.
Là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế bao gồm sự thay đổi về số lượng và sự thay đổi về chất lượng, là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia.
Đâu là nội dung của phát triển kinh tế ngoại trừ:
Tăng trưởng kinh tế ổn định và dài hạn.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ hợp lí.
Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện nâng cao từ kết quả của tăng trưởng kinh tế.
Cơ cấu kinh tế – xã hội chuyển dịch theo hướng tiến bộ hợp lí.
Nhận định sau đúng hay sai: PTKT phản ánh sự thay đổi về lượng của nền kinh tế.
Đúng.
Sai.
Điền vào chỗ trống: PTKT là quá trình ___ về ___ của nền kinh tế, là quá trình hoàn thiện về ___ của mỗi quốc gia.
Gia tăng – Mặt lượng – Kinh tế.
Thay đổi theo hướng tiến bộ – Mọi mặt – Kinh tế.
Thay đổi – Mặt chất – Kinh tế và xã hội.
Thay đổi theo hướng tiến bộ – Mọi mặt – Kinh tế và xã hội.
Nhận định sau đúng hay sai: TTKT là một nội dung của PTKT?
Đúng.
Sai.
Tăng trưởng kinh tế ổn định và dài hạn được thể hiện như thế nào?
Sự gia tăng tổng TNBQ của nền kinh tế – TNBQ đầu người gia tăng trong ngắn hạn – Nguồn lực nhà nước dồi dào để thể hiện các mục tiêu phát triển xã hội.
Hướng tới tạo nguồn lực ổn định và liên tục – thực hiện mục tiêu PTKT – Tạo sự thay đổi về chất cho nền kinh tế.
Hướng tới tạo nguồn lực ổn định và liên tục – thực hiện mục tiêu PTKT – Tạo sự thay đổi về lượng cho nền kinh tế.
Sự gia tăng tổng TNBQ của nền kinh tế – TNBQ đầu người gia tăng trong dài hạn – Nguồn lực nhà nước dồi dào để thể hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
Cơ cấu kinh tế xã hội chuyển dịch theo hướng tiến bộ hợp lí là như thế nào?
Là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế – xã hội theo hướng CNH–HĐH.
Là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế – xã hội theo mô hình kinh tế.
Là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế – xã hội theo mỗi quốc gia.
Là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế – xã hội theo từng vùng lãnh thổ.
Sự thay đổi về chất của nội dung phát triển kinh tế là nội dung nào sau đây:
Tăng trưởng kinh tế ổn định và dài hạn.
Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện nâng cao từ kết quả của tăng trưởng kinh tế.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ hợp lí.
Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện nâng cao từ kết quả của phát triển kinh tế.
Cơ cấu kinh tế xã hội chuyển dịch theo hướng tiến bộ hợp lí là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH–HĐH thể hiện thông qua:
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, cơ cấu lao động theo ngành, vùng...
Sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành.
Sự chuyển dịch cơ cấu dân cư theo vùng.
Tất cả ý trên đều đúng.
Sự thay đổi về lượng của nội dung phát triển kinh tế là nội dung nào sau đây:
Tăng trưởng kinh tế ổn định và dài hạn.
Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện nâng cao từ kết quả của tăng trưởng kinh tế.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ hợp lí.
Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện nâng cao từ kết quả của phát triển kinh tế.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về Cơ cấu kinh tế – xã hội chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hợp lý?
Phản ánh sự thay đổi về chất của nền kinh tế.
Làm gia tăng năng lực nội sinh, động lực nội tại của nền kinh tế.
Hướng tới tạo nguồn lực ổn định và liên tục.
Là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế – xã hội theo hướng CNH–HĐH.
Đối với nước đang phát triển thì nội dung quan trọng nhất là nội dung nào của phát triển kinh tế?
Tăng trưởng kinh tế ổn định và dài hạn.
Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện nâng cao từ kết quả của tăng trưởng kinh tế.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ hợp lí.
Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện nâng cao từ kết quả của phát triển kinh tế.
Nhận định nào sau đây không đúng về nội dung “Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện và nâng cao từ kết quả của TTKT”?
Chất lượng cuộc sống được cải thiện về cả vật chất và tinh thần.
Các vấn đề về xã hội được giải quyết tốt hơn.
Cả 2 đáp án A và B đều đúng.
Cả 2 đáp án A và B đều sai.
Nhận định sau đúng hay sai: “Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện và nâng cao từ kết quả PTKT” là một trong những nội dung của PTKT.
Đúng.
Sai.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự biến đổi cơ cấu kinh tế – xã hội không bao gồm chỉ tiêu nào sau đây?
Cơ cấu dân cư.
Cơ cấu thương mại quốc tế.
Cơ cấu kinh tế ngành, thành phần, vùng.
Tất cả các đáp án trên đều sai.
Chỉ số phát triển con người (HDI) thuộc nhóm chỉ tiêu nào trong các nhóm chỉ tiêu đánh giá PTKT?
Nhóm chỉ tiêu phản ánh TKTK.
Nhóm chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển xã hội.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu xã hội.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự biến đổi cơ cấu kinh tế – xã hội.
Công thức tính chỉ tiêu HDI là:
HDI=31(HDI1+HDI2+HDI3)
HDI = HDI1 + HDI2 + HDI3.
HDI = 3 * (HDI1 + HDI2 + HDI3).
HDI = (HDI1+HDI2+HDI3)3 .
Ý nghĩa các ký hiệu HDI1, HDI2, HDI3 trong công thức tính chỉ tiêu HDI lần lượt là:
Chỉ số học vấn – Chỉ số tuổi thọ bình quân – Chỉ số thu nhập bình quân đầu người tính theo sức mua tương đương.
Chỉ số thu nhập bình quân đầu người tính theo sức mua tương đương – Chỉ số học vấn – Chỉ số tuổi thọ bình quân.
Chỉ số tuổi thọ bình quân – Chỉ số thu nhập bình quân đầu người tính theo sức mua tương đương – Chỉ số học vấn.
Chỉ số thu nhập bình quân đầu người tính theo sức mua tương đương – Chỉ số tuổi thọ bình quân – Chỉ số học vấn.
Nếu dựa theo chỉ tiêu HDI thì các nước trên thế giới được phân loại thành mấy nhóm?
2 nhóm.
3 nhóm.
4 nhóm.
5 nhóm.
Nhận định sau đúng hay sai: HDI của Việt Nam năm 2021 bằng 0.703 nên có thể nói Việt Nam là nước phát triển con người trung bình cao.
Đúng.
Sai.
Nhận định nào sau đây đúng?
Nhóm nước phát triển con người cao là những nước có HDI < 0.8.
Nhóm nước phát triển con người trung bình là những nước có HDI nằm
