Font size
Worksheetsđề cương địa (lớp 11)
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Nhiều vấn đề về kinh tế và chính trị ở các quốc gia châu Âu không phải do
Chính phủ quyết đưa ra quyết định.
Hội đồng châu Âu quyết định.
Ủy ban Liên minh châu Âu quyết định.
Hội đồng bộ trưởng EU quyết định.
Thị trường chung châu Âu đảm bảo quyền tự do lưu thông cho các nước thành viên về?
Con người, hàng không, y tế, văn hóa.
Hàng hóa, con người, vốn, dịch vụ.
Tiền vốn, dịch vụ, văn hóa, quân sự.
Dịch vụ, du lịch, con người, giáo dục.
Nhận định nào sau đây không đúng với sự phát triển vững mạnh của Liên minh châu Âu?
Số lượng các thành viên gia nhập tăng lên.
Không gian lãnh thổ không ngừng mở rộng.
Các liên kết, hợp tác được mở rộng chặt chẽ.
Chênh lệch trình độ phát triển kinh tế tăng.
Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm của Liên minh châu Âu?
Liên kết khu vực có nhiều quốc gia nhất trên thế giới.
Lãnh thổ có sự phát triển đồng đều giữa các quốc gia.
Là tổ chức thương mại phụ thuộc rất lớn vào các nước.
Liên kết khu vực phối toàn bộ nền kinh tế thế giới.
Tổ chức lãnh lớn nhất đối với việc phát triển của Liên minh châu Âu là sự khác biệt về
Chính trị, xã hội.
Trình độ văn hóa.
Ngôn ngữ, tôn giáo.
Trình độ phát triển.
Khu vực kinh tế nào dẫn đầu thế giới về thương mại hiện nay?
APEC.
NAFTA.
EU.
ASEAN.
Liên minh châu Âu không dẫn đầu thế giới về hoạt động nào sau đây?
Xuất khẩu.
Thương mại.
Dân số.
Viện trợ.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với Liên minh châu Âu?
Liên kết kinh tế khu vực lớn trên thế giới.
Có kinh tế phát triển khá đều giữa các nước.
Là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới.
Là một trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới.
Sự kiện nào sau đây lần đầu tiên xảy ra và có tác động đến số lượng thành viên của Liên minh châu Âu?
Người dân Pháp đã ra khỏi EU.
Người dân Anh đã ra khỏi EU.
Người dân Hà Lan đã ra khỏi EU.
Các nước châu Á gia nhập EU.
Đồng tiền chung được Liên minh châu Âu đưa vào sử dụng là
Ồ-rô.
Đôla.
Rúp.
Bảng.
Đường hầm giao thông dưới biển nối Anh với châu Âu lục địa nằm trên biển nào sau đây?
Biển Bắc.
Biển Măng-sơ.
Biển Ban-tích.
Biển Ti-rê-nê.
Số dân của Liên Minh Châu Âu năm 2021 là
447,1 triệu người.
557,1 triệu người.
667,1 triệu người.
777,1 triệu người.
Tỉ lệ GDP của EU so với thế giới (%) năm 2021 là
14,8.
17,8.
16,8.
15,8.
Trụ sở của EU được đặt tại
Anh.
Bỉ.
Đức.
Pháp.
Nền kinh tế lớn nhất trong EU là
Đức.
Pháp.
Bỉ.
Hà Lan.
Bốn mặt tự do lưu thông trong EU không bao gồm:
Tự do di chuyển.
Tự do quân sự.
Tự do lưu thông hàng hóa.
Tự do lưu thông tiền vốn.
Các nước Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản do
Có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.
Có nhiều dạng địa hình khác nhau.
Nằm trong vành đai sinh khoáng.
Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
Phát triển thủy điện.
Phát triển lâm nghiệp.
Phát triển chăn nuôi.
Phát triển kinh tế biển.
Đông Nam Á là nơi giao thoa của những nền văn hóa lớn trên thế giới nào sau đây?
Trung Hoa, Hàn Quốc, Nhật Bản và Mĩ.
Trung Hoa, Ấn Độ, Nhật Bản và Âu, Mĩ.
Nam Á, Ấn Độ, Nhật Bản và Âu - Hàn.
Hàn Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và Âu, Mĩ.
So với Đông Nam Á lục địa, địa hình Đông Nam Á hải đảo có điểm khác biệt nào sau đây?
Đồng bằng phì sa màu mỡ.
Nhiều núi lửa đang hoạt động.
Ít đồng bằng và nhiều dải núi.
Núi thường thấp dưới 3000m.
Một phần lãnh thổ của quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á vẫn có mùa đông lạnh?
Phía bắc Mi-an-ma.
Phía nam Việt Nam.
Phía bắc của Lào.
Phía bắc Phi-lip-pin.
Khu vực Đông Nam Á có ngành khai khoáng phát triển do với một số loại khoáng sản chủ yếu là than, khí tự nhiên, dầu mỏ, sắt, đồng,…
Diện tích rừng rộng lớn.
Giàu có về khoáng sản.
Vùng biển nhiều thủy sản.
Có nền kinh tế phát triển.
Khu vực Đông Nam Á biến đảo có dạng địa hình chủ yếu nào sau đây?
Đồng bằng rộng lớn.
Núi và cao nguyên.
Các thung lũng rừng.
Đồi núi và núi lửa.
Khó khăn về tự nhiên của khu vực Đông Nam Á trong phát triển kinh tế là
Có địa hình núi hiểm trở.
Không có đồng bằng lớn.
Lượng mưa trong năm nhỏ.
Xuất hiện nhiều thiên tai.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á lục địa?
Địa hình hiểm trở, bị chia cắt mạnh.
Chủ yếu là kiểu khí hậu xích đạo.
Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.
Ven biển có các đồng bằng phù sa.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á hải đảo?
Là khu vực tập trung đảo lớn nhất trên thế giới.
Đồng bằng nhỏ hẹp và núi trẻ với nhiều núi lửa.
Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa và sông lớn.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo.
Quốc gia có số dân đông nhất ở Đông Nam Á là?
Việt Nam
In-đô-nê-xia
Thái Lan
Phi-lip-pin
Nước nào ở Đông Nam Á có nhiều núi lửa đang hoạt động nhất?
Việt Nam
In-đô-nê-xia
Cam-pu-chia
Phi-lip-pin
Tỉ lệ dân thành thị (%) ở khu vực Đông Nam Á năm 2020 là?
39
49
59
69
Di sản thế giới nằm ở khu vực Đông Nam Á là?
Vịnh Hạ Long
Vạn Lý Trường Thành
Lễ hội Ca-na-van
Kim tự tháp
Hồ nước ngọt lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á là?
Ba Bể
Bai-can
Tôn-lê-sáp
Ti-ti-ca-ca
Dân số của khu vực Đông Nam Á năm 2020 là?
668,4 triệu người
557,1 triệu người
667,1 triệu người
777,1 triệu người
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân (%) mỗi năm của khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2000 – 2020 là?
3,3
2,3
4,3
5,3
Quốc gia ở khu vực Đông Nam Á không giáp biển là?
In-đô-nê-si-a
Lào
Việt Nam
Thái Lan
ASEAN tạo ra một môi trường hòa bình và ổn định là cơ sở vững chắc để?
Phát triển kinh tế biển.
Phát triển kinh tế - xã hội.
Phát triển ngành vũ trụ.
Đa dạng cơ cấu kinh tế.
Quốc gia nào sau đây nằm ở bộ phận Đông Nam Á lục địa?
Bru-nây
Ma-lai-xi-a
Thái Lan
In-đô-nê-xi-a
Đối với ASEAN, việc xây dựng “Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA)” là việc làm thuộc lĩnh vực nào sau đây?
Mục tiêu hợp tác.
Cơ chế hợp tác.
Thành tựu hợp tác.
Hạn chế hợp tác.
Cán cân xuất - nhập khẩu của khối ASEAN đạt giá trị dương (xuất siêu) là thành tựu về mặt?
Văn hóa.
Xã hội.
Kinh tế.
Chính trị.
Cơ chế hợp tác của ASEAN không có biểu hiện nào sau đây?
Thông qua các diễn đàn.
Tổ chức sản xuất vũ khí.
Tổ chức các hội nghị.
Các dự án, chương trình.
Quốc gia nào sau đây là thành viên chính thức cuối cùng của ASEAN đến thời điểm hiện nay?
Đông Ti-mo
Lào
Cam-pu-chia
Việt Nam
Việt Nam là thành viên thứ bao nhiêu của ASEAN?
9
7
4
5
Đại hội thể thao Đông Nam Á viết tắt tiếng Anh là gì?
SEA GAMES
UEFA
FIFA
FA
Quốc gia nào sau đây không phải nước đầu tiên tham gia thành lập ASEAN?
Thái Lan
Việt Nam
Xin-ga-po
Phi-lip-pin
Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào năm nào?
1967
1984
1995
1997
Quốc gia nào có GDP bình quân đầu người thấp nhất trong các quốc gia sau đây?
Cam-pu-chia
Lào
Việt Nam
Mi-an-ma
Quốc gia nào sau đây gia nhập ASEAN trước Việt Nam?
Cam-pu-chia
Lào
Thái Lan
Mi-an-ma
Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập vào thời gian nào sau đây?
1967
1977
1995
1997
Lào và Mi-an-ma chính thức gia nhập ASEAN vào năm nào?
1967
1984
1995
1997
Số thành viên của ASEAN tính đến năm 2025 là?
20
15
25
11
Cộng đồng ASEAN được thành lập vào ngày nào?
31/12/2015
31/12/2016
31/12/2017
31/12/2018
Có bao nhiêu quốc gia tham gia thành lập ASEAN?
9
7
4
5
ASEAN quốc gia nào có GDP bình quân đầu người cao nhất trong các quốc gia sau đây?
Thái Lan
Việt Nam
Xin-ga-po
Phi-lip-pin
Diện tích của khu vực Tây Nam Á khoảng bao nhiêu?
7 triệu km 2
8 triệu km 2
9 triệu km 2
10 triệu km 2
Khu vực Tây Nam Á không tiếp giáp với khu vực nào?
Châu Á
Châu Âu
Châu Úc
Châu Phi
Sơn nguyên không nằm ở khu vực Tây Nam Á là?
I-ran
Guy-an
A-rập
A-na-tô-li
Loại khoáng sản nổi bật của khu vực Tây Nam Á là?
Than
Kim loại màu
Dầu mỏ
Đất hiếm
Khu vực Tây Nam Á không tiếp giáp với vùng biển nào?
Biển Đen
Biển Đông
Biển A-rập
Biển Địa Trung Hải
Quốc gia có diện tích nhỏ nhất ở khu vực Tây Nam Á là?
Ba-ranh
I-ran
I-rắc
Ô-man
Quốc gia có diện tích lớn nhất ở khu vực Tây Nam Á là?
Y-ê-men
Thổ Nhĩ Kì
A-rập-xê-út
Si-ri
So với thế giới, trữ lượng dầu mỏ ở khu vực Tây Nam Á chiếm tới bao nhiêu phần trăm?
50%
60%
70%
80%
Di sản thế giới nằm ở khu vực Tây Nam Á là?
Thành cổ Ba-cu
Vạn Lý Trường Thành
Lễ hội Ca-na-van
Núi lửa Cam-chát-ca
Nền văn minh Lưỡng Hà gắn với hai con sông nào?
Sông Hồng và sông Đồng Nai
Sông Hoàng Hà và sông Trường Giang
Sông Ấn và sông Hằng
Sông Ti-gơ-rơ và sông Ô-phơ-rát
Mật độ dân số trung bình của khu vực Đông Nam Á năm 2020 là?
31 người/km 2
51 người/km 2
61 người/km 2
41 người/km 2
Dân cư ở khu vực Tây Nam Á phân bố tập trung tại khu vực nào?
Vùng đồng bằng Lưỡng Hà
Sơn nguyên A-rập
Sơn nguyên I-ran
Hoang mạc Rúp en Kha-li
Cảnh quan chiếm ưu thế ở khu vực Tây Nam Á là gì?
Hoang mạc và bán hoang mạc
Đài nguyên
Rừng ngập mặn
Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
Tỉ lệ dân thành thị (%) ở khu vực Tây Nam Á năm 2020 là?
82
72
62
52
Tôn giáo chiếm phần lớn người dân theo ở khu vực Tây Nam Á là?
Hồi giáo
Phật giáo Hòa Hảo
Đạo Cao Đài
Thiên chúa giáo
Dựa vào bảng Tốc độ tăng trưởng GDP của thế giới và khu vực Tây Nam Á giai đoạn 2010–2020, hãy chọn loại biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự biến động qua thời gian.
Biểu đồ đường
Biểu đồ cột
Biểu đồ tròn
Biểu đồ miền
Ngành kinh tế đóng góp chủ yếu trong nền kinh tế khu vực Tây Nam Á là ngành nào?
Dầu khí
Trồng trọt
Chăn nuôi
Thủy sản
Dầu khí của khu vực Tây Nam Á phân bố chủ yếu ở đâu?
Vùng Vịnh Péc-xích
Ven Địa Trung Hải
Hai bên bờ Biển Đỏ
Tại các hoang mạc
Đọc đoạn thông tin: Năm 1993, Cộng đồng châu Âu chính thức đổi tên thành Liên minh châu Âu. Từ 6 quốc gia thành viên ban đầu, đến nay EU có 27 thành viên (năm 2022). Trụ sở của EU được đặt tại thủ đô Brussels (Bỉ). Nhận định: Cộng đồng châu Âu ban đầu có 6 thành viên.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: Năm 1993, Cộng đồng châu Âu chính thức đổi tên thành Liên minh châu Âu. Từ 6 quốc gia thành viên ban đầu, đến nay EU có 27 thành viên (năm 2022). Trụ sở của EU được đặt tại thủ đô Brussels (Bỉ). Nhận định: Trụ sở của EU được đặt tại thủ đô Paris (Pháp).
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: Năm 1993, Cộng đồng châu Âu chính thức đổi tên thành Liên minh châu Âu. Từ 6 quốc gia thành viên ban đầu, đến nay EU có 27 thành viên (năm 2022). Trụ sở của EU được đặt tại thủ đô Brussels (Bỉ). Nhận định: Anh chưa từng là thành viên của Liên minh châu Âu.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: Hầu hết lãnh thổ Đông Nam Á nằm trong khu vực nội chí tuyến của hai bán cầu; gần cầu nối giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, giữa lục địa Á–Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a; là nơi giao thoa của các nền văn hóa lớn trên thế giới. Nhận định: Khu vực Đông Nam Á giáp với hai đại dương lớn là Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: Hầu hết lãnh thổ Đông Nam Á nằm trong khu vực nội chí tuyến của hai bán cầu; gần cầu nối giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, giữa lục địa Á–Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a; là nơi giao thoa của các nền văn hóa lớn trên thế giới. Nhận định: Lãnh thổ khu vực Đông Nam Á nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: Hầu hết lãnh thổ Đông Nam Á nằm trong khu vực nội chí tuyến của hai bán cầu; gần cầu nối giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, giữa lục địa Á–Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a; là nơi giao thoa của các nền văn hóa lớn trên thế giới. Nhận định: Khu vực Đông Nam Á nằm trong khu vực hoạt động mạnh của gió tây ôn đới.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: Hầu hết lãnh thổ Đông Nam Á nằm trong khu vực nội chí tuyến của hai bán cầu; gần cầu nối giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, giữa lục địa Á–Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a; là nơi giao thoa của các nền văn hóa lớn trên thế giới. Nhận định: Nền văn hóa của khu vực Đông Nam Á chỉ chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Quốc.
Đúng
Sai
Đọc bảng số liệu Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của EU, giai đoạn 2000–2021 (đơn vị: tỉ USD). Nhận định: Năm 2021, Liên minh châu Âu xuất siêu.
Đúng
Sai
Đọc bảng số liệu Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của EU, giai đoạn 2000–2021 (đơn vị: tỉ USD). Nhận định: Giai đoạn 2000–2021, trị giá nhập khẩu của EU tăng liên tục.
Đúng
Sai
Đọc bảng số liệu Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của EU, giai đoạn 2000–2021 (đơn vị: tỉ USD). Nhận định: Giai đoạn 2000–2021, trị giá xuất khẩu của EU giảm liên tục.
Đúng
Sai
Đọc bảng số liệu Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của EU, giai đoạn 2000–2021 (đơn vị: tỉ USD). Nhận định: EU là trung tâm thương mại hàng đầu thế giới.
Đúng
Sai
Đọc bảng Số dân, Tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực Mỹ La Tinh giai đoạn 2000–2020. Nhận định: Dân số của khu vực Mỹ La Tinh tăng liên tục trong giai đoạn 2000–2020.
Đúng
Sai
Đọc bảng Số dân, Tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực Mỹ La Tinh giai đoạn 2000–2020. Nhận định: Tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực Mỹ La Tinh giảm không liên tục trong giai đoạn 2000–2020.
Đúng
Sai
Đọc bảng Số dân, Tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực Mỹ La Tinh giai đoạn 2000–2020. Nhận định: Từ năm 2000 đến 2020, số dân của khu vực Mỹ La Tinh tăng 131,4 triệu người.
Đúng
Sai
Đọc bảng Số dân, Tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực Mỹ La Tinh giai đoạn 2000–2020. Nhận định: Khu vực Mỹ La Tinh có thành phần dân cư đa dạng.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: Với diện tích khoảng 4,5 triệu km², bao gồm bán đảo Trung Ấn và quần đảo Mã Lai; Đông Nam Á trải dài, có khí hậu ẩm và mưa nhiều, cấu tạo địa chất và địa hình phức tạp, hệ thiên nhiên đa dạng, rừng nhiệt đới ẩm phong phú. Nhận định: Khu vực Đông Nam Á nằm trên hai quần đảo lớn.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: Với diện tích khoảng 4,5 triệu km², bao gồm bán đảo Trung Ấn và quần đảo Mã Lai; Đông Nam Á trải dài, có khí hậu ẩm và mưa nhiều, cấu tạo địa chất và địa hình phức tạp, hệ thiên nhiên đa dạng, rừng nhiệt đới ẩm phong phú. Nhận định: Đông Nam Á có khí hậu khô hạn và ít mưa.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: Với diện tích khoảng 4,5 triệu km², bao gồm bán đảo Trung Ấn và quần đảo Mã Lai; Đông Nam Á trải dài, có khí hậu ẩm và mưa nhiều, cấu tạo địa chất và địa hình phức tạp, hệ thiên nhiên đa dạng, rừng nhiệt đới ẩm phong phú. Nhận định: Khu vực Đông Nam Á có cấu tạo địa chất và địa hình phức tạp.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: Với diện tích khoảng 4,5 triệu km², bao gồm bán đảo Trung Ấn và quần đảo Mã Lai; Đông Nam Á trải dài, có khí hậu ẩm và mưa nhiều, cấu tạo địa chất và địa hình phức tạp, hệ thiên nhiên đa dạng, rừng nhiệt đới ẩm phong phú. Nhận định: Đông Nam Á có rất nhiều rừng.
Đúng
Sai
Khu vực Đông Nam Á có diện tích khoảng 4,5 triệu km², dân số năm 2020 là 668,4 triệu người. Tính mật độ dân số khu vực Đông Nam Á năm 2020 (làm tròn đến hàng đơn vị, người/km²).
149 người/km²
138 người/km²
160 người/km²
172 người/km²
Dựa vào bảng Số dân, Tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực Mỹ La Tinh giai đoạn 2000–2020, hãy tính số tăng thêm của dân số khu vực này giai đoạn 2000–2020 (làm tròn đến hàng đơn vị, triệu người).
131 triệu người
120 triệu người
140 triệu người
115 triệu người
Năm 2020, dân số khu vực Đông Nam Á là 668,4 triệu người, chiếm 8,6% dân số thế giới. Tính dân số thế giới năm 2020 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất, tỉ người).
7,8 tỉ người
7,5 tỉ người
8,2 tỉ người
6,9 tỉ người
Năm 2020, dân số khu vực Đông Nam Á là 668,4 triệu người. Tỉ trọng nhóm tuổi 0–14 và 15–64 lần lượt là 25,2% và 67,7%. Tính số dân từ 65 tuổi trở lên (làm tròn đến hàng đơn vị, triệu người).
47 triệu người
38 triệu người
55 triệu người
29 triệu người
Dựa vào bảng GDP (theo giá hiện hành) của thế giới và khu vực Tây Nam Á, giai đoạn 2010–2020, hãy tính tỉ lệ GDP của khu vực Tây Nam Á so với thế giới năm 2020 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất, %).
3,8%
4,5%
2,9%
5,2%
