Font size
WorksheetsKHTN 6_HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI KÌ ĐÔNG
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Không khí quanh ta có đặc điểm gì?
Không có hình dạng và thể tích xác định.
Có hình dạng và thể tích xác định.
Có hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
Không có hình dạng xác định, có thể tích xác định.
Quan sát 3 hình vẽ về sự sắp xếp các hạt, theo thứ tự từ trái sang phải, các trạng thái của chất được thể hiện trong hình là:
Rắn, lỏng, khí.
Lỏng, rắn, khí.
Khí, rắn, lỏng.
Lỏng, khí, rắn.
Tính chất nào sau đây không phải của oxygen?
Không mùi, không vị.
Ở điều kiện thường là chất khí.
Nặng hơn không khí.
Tan nhiều trong nước.
Hỗn hợp nào sau đây là dung dịch?
Nước cốt chanh.
Nước cam.
Nước muối.
Nước ép táo.
Hỗn hợp nào sau đây là hỗn hợp đồng nhất?
Nước cốt chanh.
Nước cam.
Nước muối.
Nước ép táo.
Hỗn hợp nào sau đây là huyền phù?
Sữa bột pha vào nước.
Rượu.
Nước đường.
Kem chống nắng.
Hỗn hợp nào sau đây là nhũ tương?
Nước ép táo.
Nước cam.
Nước đường.
Kem chống nắng.
Trong các hỗn hợp dưới đây, đâu là hỗn hợp đồng nhất?
Hỗn hợp nước và cồn.
Hỗn hợp bột sắn và nước.
Hỗn hợp dầu ăn và nước.
Hỗn hợp nước và dầu hòa.
Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây?
Bột mì và nước.
Nước và dầu ăn.
Cát và nước.
Nước và rượu.
Phương pháp lọc dùng để
tách chất rắn không tan trong chất lỏng ra khỏi hỗn hợp của chúng.
tách chất rắn tan khỏi chất lỏng.
tách chất lỏng khỏi hỗn hợp các chất lỏng không đồng nhất.
tách các chất không hòa tan trong nhau khỏi hỗn hợp.
Để tách được muối tinh từ hỗn hợp nước muối và cát, người ta thực hiện theo phương pháp nào sau đây?
Cô cạn nước muối rồi lọc cát.
Lọc cát rồi chiết muối.
Cô cạn nước muối rồi lọc muối.
Lọc cát rồi cô cạn nước muối.
Trong số các tính chất sau, có bao nhiêu tính chất có ở kim loại?
(1) Tính trong suốt. (2) Tính dẫn điện. (3) Tính dẫn nhiệt.
(4) Tính dẻo.(5) Tính cứng.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Nhóm các sản phẩm nào dưới đây được xếp vào nhóm lương thực?
Ngô, gạo, sắn, khoai lang, khoai tây.
Ngô, gạo, sắn, thịt lợn, sữa.
Tôm, gạo, ngô, đậu phụ, thịt gà.
Rau muống, cá, cam, táo.
Thành phần nào sau đây có ở cả tế bào động vật và tế bào thực vật?
Lục lạp.
Không bào.
Thành tế bào.
Tế bào chất.
Dấu hiệu nào cho thấy sự lớn lên của tế bào?
Tế bào tăng lên về khối lượng và kích thước các thành phần tế bào.
Từ 1 tế bào trưởng thành phân chia thành 2 tế bào con.
Tế bào giữ nguyên về khối lượng và kích thước các thành phần tế bào.
Dấu hiệu nào cho thấy sự sinh sản của tế bào?
Tế bào tăng lên về khối lượng và kích thước các thành phần tế bào.
Từ 1 tế bào trưởng thành phân chia thành 2 tế bào con.
Tế bào giữ nguyên về khối lượng và kích thước các thành phần tế bào.
Tế bào phân chia nhân và phân chia tế bào chất.
Môn Khoa học tự nhiên không nghiên cứu nội dung nào sau đây?
Chất và sự biến đổi chất.
Những nền văn minh trên Trái đất.
Lực, chuyển động và năng lượng.
Những sinh vật sống.
Điều nào sau đây mô tả đúng nhất về Vật lý? Vật lý là khoa học nghiên cứu về
chuyển động của các hành tinh.
lực, chuyển động và năng lượng.
đá và những khoáng vật.
các sinh vật sống.
Điều nào sau đây mô tả đúng nhất về Hóa học? Hóa học là khoa học nghiên cứu về:
Chất và sự biến đổi chất.
Sự chuyển động của các hành tinh.
Lực, chuyển động và năng lượng.
Những sinh vật sống.
Điều nào sau đây mô tả đúng nhất về Thiên văn học? Thiên văn học là khoa học nghiên cứu về:
Chất và sự biến đổi chất.
Sự chuyển động của các hành tinh.
Lực, chuyển động và năng lượng.
Những sinh vật sống.
Đơn vị nào sẽ là tốt nhất để đo khối lượng chất ở thể rắn trong một ống nghiệm?
kg.
mL.
g.
mm.
Khoa học tự nhiên bao gồm những lĩnh vực chính nào?
Vật lí, Sinh học, Thiên văn học, Hóa học, Văn học.
Vật lí, Sinh học, Thiên văn học, Khoa học Trái Đất, Hóa học.
Vật lí, Sinh học, Toán học, Hóa học, Tiếng anh.
Hóa học, Sinh học, Khoa học Trái Đất, Toán học, Lịch sử.
Vật nào sau đây là vật sống?
Xe đạp
Cây bưởi
Robot
Máy bay
Đặc điểm nào dưới đây là biểu hiện của thải bỏ chất thải?
Con gà ăn thóc.
Mèo sinh con.
Cây hấp thụ khí CO₂ thải khí O₂.
Em bé khóc khi người lạ bế.
Vật nào sau đây là vật không sống?
Vi khuẩn
Quạt điện
Cây hoa hồng đang nở hoa
Con cá đang bơi
Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo chiều dài?
Thước dây
Cân điện tử
Cốc đong
Đồng hồ điện tử
Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu cảnh báo nguy hiểm chất gây nổ?
A
B
C
B
Nhiệt kế y tế thủy ngân hoạt động dựa trên hiện tượng nào?
Sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn
Sự dãn nở vì nhiệt của chất khí
Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
A hoặc B
Sắp xếp thứ tự các bước dưới đây một cách phù hợp nhất để đo được độ dài một vật?
(1) Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo phù hợp.
(2) Đặt thước dọc theo chiều dài vật cần đo, một đầu của vật thẳng với vạch số 0 của thước.
(3) Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu còn lại của vật.
(4) Đọc và ghi kết quả với vạch chia gần nhất với đầu còn lại của vật.
(1), (2), (3), (4)
(2), (1), (3), (4)
(2), (1), (4), (3)
(1), (2), (4), (3)
Chất không lẫn chất nào khác được gọi là gì?
Hỗn hợp.
Chất tinh khiết.
Dung dịch.
Huyền phù.
Sắp xếp thứ tự các bước dưới đây một cách phù hợp nhất để đo được khối lượng của một vật bằng cân đồng hồ?
(1) Ước lượng khối lượng của vật để chọn cân đo phù hợp.
(2) Đọc và ghi kết quả số chỉ của kim theo vạch chia gần nhất.
(3) Đặt vật lên đĩa cân, mắt nhìn theo hướng vuông góc với mặt số.
(4) Điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch số 0.
(1), (2), (3), (4)
(2), (1), (3), (4)
(2), (1), (4), (3)
(1), (4), (3), (2)
Khi đo thời gian của một hoạt động, ta cần thực hiện các bước: 1. Hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách trước khi đo. 2. Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo. 3. Ước lượng khoảng thời gian cần đo. 4. Thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ. 5. Chọn đồng hồ phù hợp. Thứ tự đúng là:
A. 5, 4, 1, 3, 2.
B. 5, 3, 1, 4, 2.
C. 1, 3, 5, 4, 2.
D. 3, 5, 1, 4, 2.
Trong danh sách dưới đây, có bao nhiêu việc làm an toàn khi tuân thủ trong phòng thực hành?
1
2
3
4
Có 3 mẫu chất lỏng như sau: Mẫu A: Nước muối Mẫu B: Nước đục có bụi phân lơ lửng. Mẫu C: Sữa tươi có màu trắng ngà
Mẫu A_Dung dịch, Mẫu C_Huyền phù, Mẫu B_Nhũ tương
Mẫu B_Dung dịch, Mẫu A_Huyền phù, Mẫu C_Nhũ tương
Mẫu C_Dung dịch, Mẫu A_Huyền phù, Mẫu B_Nhũ tương
Mẫu A_Dung dịch, Mẫu B_Huyền phù, Mẫu C_Nhũ tương
Cho các vật thể sau: Con mèo, cái bàn gỗ, cây hoa hồng, cục đá, con người, chai nhựa. Có bao nhiêu vật sống trong danh sách trên?
1
2
3
4
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học?
Mặt trời lên làm sương tan dần.
Viên đá lạnh để ở ngoài một thời gian bị tan ra.
Nhỏ giấm ăn vào cục đá vôi thấy sủi bọt khí.
Quần áo ướt phơi ở ngoài nắng sẽ khô.
Khi mở lọ giấm, các phân tử acetic acid (thành phần chính của giấm) thoát ra trộn lẫn với không khí khiến ta ngửi thấy mùi giấm chua. Điều này thể hiện tính chất gì của thể khí?
Dễ dàng nén được.
Không có hình dạng xác định.
Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng.
Không cháy được.
Chất nào sau đây tan nhiều trong nước nóng?
Muối ăn.
Nến.
Dầu ăn.
Giấy.
Cho các vật thể: ngôi nhà, con gà, cây lúa, viên gạch, nước biển, xe đạp. Trong các vật thể đã cho, những vật thể do con người tạo ra là:
ngôi nhà, con gà, xe đạp.
con gà, nước biển, xe đạp.
ngôi nhà, viên gạch, xe đạp.
con gà, viên gạch, xe đạp.
Cho các vật thể: vi khuẩn, đôi giày, con cá, con mèo, máy bay. Những vật sống trong các vật thể đã cho là:
vi khuẩn, đôi giày, con cá.
vi khuẩn, con cá, con mèo.
con cá, con mèo, máy bay.
vi khuẩn, con cá, máy bay.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn?
Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
Có khối lượng, hình dạng, thể tích xác định.
Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
Những tính chất nào sau đây là tính chất vật lí của chất?
Khả năng tan trong nước, màu sắc, khả năng bị cháy.
Tính dẫn điện, nhiệt độ sôi, khả năng tác dụng với nước.
Khả năng tan trong nước, nhiệt độ sôi, màu sắc.
Tính dẫn điện, khả năng tác dụng với nước, khả năng bị cháy.
Tính chất nào dưới đây là tính chất hóa học của đường?
Tan trong nước.
Có màu trắng.
Khả năng cháy trong oxy tạo thành khí carbon dioxide và nước.
Là chất rắn ở nhiệt độ thường.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ...trong các câu sau: a) Tính tan trong nước là ...(1)... của muối ăn. b) Khả năng cháy trong oxygen là ...(2)... của than.
(1) tính chất vật lí, (2) tính chất vật lí.
(1) tính chất hóa học, (2) tính chất hóa học.
(1) tính chất vật lí, (2) tính chất hóa học.
(1) tính chất hóa học, (2) tính chất vật lí.
Sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng được gọi là
sự ngưng tụ.
sự bay hơi.
sự đông đặc.
sự nóng chảy.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.
Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.
Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là
sự ngưng tụ.
sự bay hơi.
sự đông đặc.
sự nóng chảy.
Cho các hình ảnh sau: Bánh mì, Cầu Long Biên, Nước ngọt có gas Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
Bánh mì, cầu Long Biên, nước ngọt có gas là các vật thể tự nhiên.
Bánh mì, cầu Long Biên, nước ngọt có gas là vật không sống.
Nước ngọt có gas là chất.
Bánh mì được tạo nên từ nhiều chất khác nhau.
Người ta nhận ra chất hoặc phân biệt chất này với chất khác dựa vào các tính chất của chúng. Trong các phát biểu sau về tính chất của chất, phát biểu nào đúng?
Đinh sắt bị nam châm hút thể hiện tính chất hóa học của chất.
Khi để lâu ngoài không khí đinh sắt bị gỉ là sự biến đổi hóa học.
Khi nung đá vôi tạo ra chất mới là vôi sống.
Muối ăn, đường ăn đều có tính chất hóa học chung là tan được trong nước.
Tính chất của chất bao gồm tính chất vật lí và tính chất hóa học. Trong các phát biểu sau về tính chất của chất, phát biểu nào đúng?
Gỗ cháy thành than thể hiện tính chất hóa học của chất.
Tượng đá bị hư hại do mưa acid thể hiện tính chất vật lí của chất.
Nhôm màu trắng bạc, dễ dát mỏng thể hiện tính chất hóa học của chất.
Nước vôi trong bị vẩn đục khi sục khí carbon dioxide thể hiện tính chất hóa học của chất.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của oxygen?
nặng hơn không khí.
có thể phản ứng với nhiều chất.
là chất khí không màu.
oxygen lỏng có màu xanh lam.
Chọn phát biểu sai:
Oxygen cần thiết cho sự quang hợp của cây xanh.
Oxygen cần thiết cho sự cháy.
Oxygen cần thiết cho quá trình phát triển của động, thực vật.
Oxygen cần thiết cho quá trình hô hấp của động, thực vật.
Chất nào sau đây chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong không khí?
Oxygen.
Hydrogen.
Nitrogen.
Carbon dioxide.
Oxygen là một khí có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình tự nhiên và đảm bảo cho các quá trình phản ứng diễn ra. Trong các quá trình sau, quá trình nào bắt buộc cần có sự tham gia của khí oxygen để thực hiện?
Hô hấp
Quang hợp
Hòa tan
Nóng chảy.
Cho biểu đồ thành phần của không khí bị khuyết chú thích như sau: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
Khí nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí.
Chiếm phần trăm thể tích lớn nhất trong không khí là khí oxygen.
Khí oxygen chiếm khoảng 21% thể tích không khí.
Chiếm 1% thể tích không khí là khí carbon dioxide.
Tính chất nào dưới đây không phải là tính chất chung của kim loại?
Tính dẻo
Tính dẫn điện
Tính dẫn nhiệt
Tính cứng
Thế nào là vật liệu?
Vật liệu là một số thức ăn được con người sử dụng hàng ngày.
Vật liệu là một chất được dùng trong xây dựng như sắt, cát, xi măng, ...
Vật liệu là một chất hoặc hỗn hợp một số chất được con người sử dụng như là nguyên liệu đầu vào trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo ra những sản phẩm.
Vật liệu là gồm nhiều chất trộn lẫn vào nhau.
Nhiên liệu nào sau đây không được chế biến từ dầu mỏ?
Khí hóa lỏng
Xăng
Dầu diesel
Than
Quặng nào sau đây được khai thác để sản xuất nhôm?
Quặng apatite
Quặng bauxite
Quặng hematite
Quặng titanium
Thành phần chính của đá vôi là:
Sắt
Đồng
Calcium carbonate
Sodium carbonate
Vật liệu nào cách điện tốt nhất trong các loại sau?
Đồng
Nhựa
Sắt
Nhôm
Thế nào là nhiên liệu?
Nhiên liệu là những vật liệu dùng cho quá trình xây dựng.
Nhiên liệu là những chất oxi hóa để cung cấp năng lượng cho cơ thể sống.
Nhiên liệu là một số chất hoặc hỗn hợp chất được dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất hoặc chế tạo.
Nhiên liệu là những chất cháy được để cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt hoặc ánh sáng nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người.
Vật liệu gốm và thuỷ tinh giống nhau ở điểm nào?
Đều dẻo và dẫn điện
Đều cứng, giòn và cách điện
Đều mềm và đàn hồi
Đều tan trong nước
Trong các vật liệu sau, vật liệu nào vừa nhẹ vừa cách nhiệt tốt?
Nhôm
Gỗ
Thuỷ tinh
Gốm
Dãy nào dưới đây gồm các nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên?
Đá vôi, tre, cát, quặng sắt.
Đá vôi, dầu mỏ, dầu dừa.
Quặng sắt, nhựa, dầu mỏ.
Cát, tre, dầu dừa.
Nguyên liệu nào sau đây được dùng để sản xuất xi măng?
Than đá
Đá vôi
Quặng sắt
Nhựa
Cát là nguyên liệu chính để sản xuất:
Thuỷ tinh
Gỗ
Cao su
Nhôm
Để tìm hiểu tính cứng của một vật liệu (gỗ, nhựa, kim loại), phương án nào phù hợp nhất?
Quan sát màu sắc của vật liệu rồi so sánh.
Dùng vật nhọn cào bề mặt và so sánh vết xước.
Ngửi bề mặt vật liệu.
Đo kích thước của vật liệu.
Muốn kiểm tra khả năng chịu nhiệt của vật liệu, em nên làm gì?
Đặt vật liệu gần nhiệt và quan sát sự biến dạng.
Ngâm vật liệu vào nước.
Cân vật liệu trước và sau khi làm nóng.
Đặt vật liệu vào ngăn đá tủ lạnh.
Phương án nào sau đây phù hợp để tìm hiểu khả năng bị ăn mòn của sắt?
Đốt sắt trong ngọn lửa rồi kiểm tra.
Ngâm sắt vào giấm một thời gian rồi quan sát.
Cân khối lượng của miếng sắt.
Đặt sắt ngoài ánh sáng mạnh.
Khi muốn kiểm tra độ tan của đường và muối, em nên thực hiện thí nghiệm nào?
Đun nóng đường và muối một thời gian rồi quan sát.
Hoà đường và muối vào nước, khuấy đều rồi so sánh mức độ tan.
Ngửi đường và muối để cảm nhận.
Dùng tay bóp để kiểm tra độ cứng.
Nếu sau khi ngâm đồng và sắt trong nước muối 3 ngày, em quan sát thấy sắt bị gì còn đồng không, kết luận phù hợp là:
Sắt cứng hơn đồng.
Đồng dễ bị ăn mòn hơn sắt.
Sắt dễ bị ăn mòn hơn đồng.
Cả hai đều không bị ăn mòn.
Tế bào là gì?
Là đơn vị nhỏ nhất của mô.
Là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi sinh vật.
Là một bộ phận của cơ quan.
Là nơi dự trữ năng lượng của cơ thể.
Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?
Nó có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản
Nó có đầy đủ hết các loại bào quan cần thiết
Nó có nhiều hình dạng khác nhau để thích nghi với các chức năng khác nhau
Nó có nhiều kích thước khác nhau để đảm nhiệm các vai trò khác nhau
Xác định chức năng các thành phần của tế bào bằng cách nối mỗi thành phần cấu tạo ở cột A với một chức năng ở cột B.
1-b, 2-c, 3-a
1-a, 2-c, 3-b
1-c, 2-b, 3-a
1-c, 2-a, 3-b
Bộ phận nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật?
Màng sinh chất
Tế bào chất
Nhân
Thành tế bào
Một bạn quan sát tế bào dưới kính hiển vi thấy có thành tế bào, lục lạp và không bào lớn. Bạn có thể kết luận đây là loại tế bào nào?
Tế bào động vật
Tế bào nấm
Tế bào vi khuẩn
Tế bào thực vật
Thành phần nào giúp lục lạp có khả năng quang hợp?
Carotenoid
Xanthophyll
Phycobilin
Diệp lục
Thành tế bào ở thực vật có vai trò gì?
Tham gia trao đổi chất với môi trường
Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào
Quy định hình dạng và bảo vệ tế bào
Tham gia cấu tạo hệ thống nội màng
Thành phần nào dưới đây không thuộc thành phần cấu tạo chính của tế bào?
Màng tế bào
Tế bào chất
Thành tế bào
Nhân/vùng nhân
Cho các nhận xét sau: (1) Tế bào thực vật và tế bào động vật đều có các bào quan (2) Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào động vật (3) Tế bào động vật và tế bào thực vật đều có màng tế bào, tế bào chất và nhân Nhận xét nào đúng?
(1) và (2)
(1) và (3)
(2) và (3)
(1), (2) và (3)
Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào?
Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước.
Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau.
Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau.
Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng.
Câu 12: Em hãy chọn từ hoặc cụm từ sau đây để điền vào chỗ trống trong các câu sau cho phù hợp. (Từ lựa chọn: Vi khuẩn E. coli, vi khuẩn này, một tế bào, nhiều tế bào, đơn bào, đa bào) a) .......(1)....... là một loài vi khuẩn phân bố rất rộng trong môi trường sống trên Trái Đất, hay có mặt ở thực phẩm, nguồn nước, thường kí sinh trong ruột già của người và hầu hết các loài động vật có vú. Chúng là những sinh vật nhỏ bé, có cấu tạo ..........(2)............, cơ thể chỉ có .........(3)......... b) Bồ câu là loài chim mập mạp có cổ ngắn và mỏ dài mảnh khảnh. Chúng chủ yếu ăn hạt, trái cây và thực vật. Cơ thể được cấu tạo từ .......(4)............... và là sinh vật .......(5)....................
a) (1) Vi khuẩn E. coli, (2) đơn bào, (3) một tế bào; b) (4) nhiều tế bào, (5) đa bào
a) (1) Vi khuẩn này, (2) đa bào, (3) nhiều tế bào; b) (4) một tế bào, (5) đơn bào
a) (1) Vi khuẩn E. coli, (2) đa bào, (3) nhiều tế bào; b) (4) một tế bào, (5) đơn bào
a) (1) Vi khuẩn này, (2) đơn bào, (3) một tế bào; b) (4) nhiều tế bào, (5) đa bào
Bào quan nào của tế bào thực vật là nơi diễn ra quá trình quang hợp?
Lục lạp.
Màng tế bào.
Tế bào chất.
Nhân.
Quan sát tế bào bên và cho biết mũi tên đang chỉ vào thành phần nào của tế bào.
Màng tế bào.
Chất tế bào.
Nhân tế bào.
Vùng nhân.
Dựa vào hình ảnh dưới đây, hãy so sánh sự khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
giống nhau đều có màng nhân, tế bào chất; khác nhau ở tế bào nhân sơ là vùng nhân, tế bào nhân thực có nhân hoàn chỉnh.
giống nhau ở đều có màng nhân; khác nhau ở tế bào nhân sơ nhỏ hơn tế bào nhân thực.
giống nhau ở đều có nhiều bào quan phức tạp; khác nhau ở tế bào nhân thực không có màng sinh chất.
giống nhau ở kích thước lớn, cấu tạo phức tạp; khác nhau ở tế bào nhân sơ có nhiều bào quan hơn tế bào nhân thực.
Một tế bào sau khi trải qua 3 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
8 tế bào con.
6 tế bào con.
4 tế bào con.
12 tế bào con.
Từ một tế bào sau khi phân chia liên tiếp một số lần tạo ra 16 tế bào con. Hãy xác định số lần phân chia từ tế bào ban đầu.
4
3
2
1
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào có ý nghĩa gì?
Tăng kích thước của cơ thể sinh vật
Khiến cho sinh vật già đi
Giúp sinh vật lớn , thay thế các tế bào già, chết và các tế bào bị tổn thương
Ngăn chặn sự xâm nhập của các yếu tố từ bên ngoài vào cơ thể
Phát biểu nào sau đây đúng khi phân biệt tế bào động vật và thực vật?
Tế bào động vật và tế bào thực vật đều có màng sinh chất, tế bào chất và nhân.
Cả tế bào động vật và thực vật đều có lục lạp
Tế bào động vật có thành tế bào còn tế bào thực vật thì không.
Tế bào thực vật có thêm thành tế bào, lục lạp, không bào còn tế bào động vật thì không
