wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về cấu tạo nguyên tử

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản nào?

a)

Proton, electron, neutron

b)

Proton, electron, neutron

c)

Electron, neutron, phân tử

d)

Proton, phân tử, electron

2.

Hạt mang điện tích âm trong nguyên tử là:

a)

Proton

b)

Neutron

c)

Electron

d)

Hạt nhân

3.

Hạt nào nằm trong hạt nhân nguyên tử?

a)

Proton và neutron

b)

Proton và electron

c)

Electron và neutron

d)

Chỉ có proton

4.

Điện tích của proton là:

a)

0

b)

+1

c)

–1

d)

+2

5.

Điện tích của electron là:

a)

+1

b)

–1

c)

0

d)

+2

6.

Hạt không mang điện trong nguyên tử là:

a)

Proton

b)

Electron

c)

Neutron

d)

Ion

7.

Nguyên tử trung hoà về điện vì:

a)

Có nhiều neutron hơn electron

b)

Số proton bằng số electron

c)

Proton và neutron bằng nhau

d)

Không có điện tích

8.

Hạt nhân nguyên tử nằm ở vị trí nào trong nguyên tử?

a)

Bao quanh lớp ngoài

b)

Ở tâm nguyên tử

c)

Xen giữa lớp electron

d)

Không xác định được

9.

Mô hình nguyên tử của Bo mô tả electron chuyển động như thế nào?

a)

Bay tự do trong không gian

b)

Chuyển động ngẫu nhiên quanh hạt nhân

c)

Chuyển động trên các quỹ đạo xác định quanh hạt nhân

d)

Nằm yên quanh hạt nhân

10.

Khi nguyên tử có số proton là 6 thì số electron của nó là bao nhiêu?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

11.

Nếu số proton của nguyên tử X là 11, vậy nguyên tử X thuộc nguyên tố nào?

a)

Sodium (Na)

b)

Aluminium (Al)

c)

Magnesium (Mg)

d)

Potassium (K)

12.

Khi biết số hiệu nguyên tử Z = 6, ta biết được điều gì?

a)

Nguyên tử có 6 neutron

b)

Nguyên tử có 6 proton và 6 electron

c)

Nguyên tử có khối lượng là 6 amu

d)

Nguyên tử có 12 hạt trong hạt nhân

13.

Vì sao hạt nhân chiếm gần như toàn bộ khối lượng của nguyên tử?

a)

Vì electron không có khối lượng

b)

Vì proton và neutron có khối lượng lớn hơn electron nhiều

c)

Vì hạt nhân có điện tích dương

d)

Vì hạt nhân nằm ở giữa nguyên tử

14.

Nếu nguyên tử có số proton là 3 và số neutron là 5, thì số khối của nguyên tử là:

a)

4

b)

7

c)

3

d)

8

15.

Nguyên tử helium (He) có 2 proton và 2 electron. Vậy điện tích tổng của nguyên tử helium là:

a)

+2

b)

–2

c)

0

d)

+4

16.

Khi nguyên tử trung hòa mất đi 1 electron, nó trở thành:

a)

Ion dương

b)

Ion âm

c)

Nguyên tử mới

d)

Trung hòa

17.

Một nguyên tử có tổng số hạt là 16 (trong đó có 6 neutron). Hỏi nguyên tử này có bao nhiêu electron?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

18.

Nếu nguyên tử oxy có 8 proton, 8 neutron và 8 electron, số khối của nguyên tử này là:

a)

8

b)

16

c)

24

d)

32

19.

Một nguyên tử có 12 proton và 12 electron. Khi mất đi 2 electron, điện tích của ion tạo thành là:

a)

+1

b)

+2

c)

–1

d)

–2

20.

Nguyên tố hóa học là:

a)

Chất tạo nên từ nhiều nguyên tử khác nhau

b)

Tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

c)

Tập hợp các phần tử khác nhau

d)

Tập hợp các nguyên tử có khối lượng khác nhau

21.

Số proton trong hạt nhân của nguyên tử còn gọi là:

a)

Số khối

b)

Số neutron

c)

Số hiệu nguyên tử

d)

Số electron

22.

Kí hiệu hoá học của nguyên tố được viết bằng:

a)

Một chữ cái viết thường

b)

Một hoặc hai chữ cái, trong đó chữ đầu viết hoa

c)

Hai chữ cái đều viết hoa

d)

Hai chữ cái đều viết thường

23.

Kí hiệu hoá học của nguyên tố Oxygen là:

a)

Ox

b)

OX

c)

O

d)

Oxygen

24.

Kí hiệu hoá học của nguyên tố Nitrogen là:

a)

Na

b)

N

c)

Ni

d)

Ns

25.

Một nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 6. Nguyên tố đó là:

a)

Nitrogen

b)

Carbon

c)

Oxygen

d)

Florine

26.

Biết nguyên tử Magnesium có số hiệu nguyên tử là 12. Kí hiệu hoá học của nguyên tố này là:

a)

M

b)

Mg

c)

Ma

d)

Mn

27.

Một nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 1, đó là:

a)

Helium

b)

Oxygen

c)

Hydrogen

d)

Nitrogen

28.

Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 8 thuộc nguyên tố nào?

a)

Nitrogen

b)

Carbon

c)

Oxygen

d)

Florine

29.

Số khối của nguyên tử khác với số hiệu nguyên tử ở chỗ:

a)

Số khối chỉ có thể là số chẵn

b)

Số khối = tổng số proton và neutron

c)

Số khối = số proton

d)

Số khối = số electron

30.

Nguyên tố có kí hiệu Fe thuộc loại chất nào dưới đây?

a)

Phi kim

b)

Kim loại

c)

Khí hiếm

d)

Hợp chất

31.

Nguyên tố nào sau đây là phi kim?

a)

Fe

b)

Na

c)

O

d)

Cu

32.

Nguyên tố nào dưới đây thuộc nhóm khí hiếm?

a)

Helium (He)

b)

Oxygen (O)

c)

Carbon (C)

d)

Lưu huỳnh (S)

33.

Một nguyên tử có 17 proton, hãy xác định nguyên tố đó.

a)

Chlorine (Cl)

b)

Lưu huỳnh (S)

c)

Oxygen (O)

d)

Sodium (Na)

34.

Nguyên tố X có 16 proton và 16 electron. Hãy cho biết kí hiệu hóa học và loại chất.

a)

Si – Kim loại

b)

S – Phi kim

c)

Na – Kim loại

d)

He – Phi kim

35.

Một học sinh viết kí hiệu nguyên tố là ca thay vì Ca. Việc viết như vậy sai vì:

a)

Không đúng tên nguyên tố

b)

Viết sai chữ cái đầu (phải viết hoa chữ C)

c)

Viết thiếu số chỉ số khối

d)

Sai hoàn toàn kí hiệu

36.

Quan sát các vật sau: muối ăn, sắt, không khí, vàng. Vật nào được cấu tạo chủ yếu từ nguyên tố kim loại?

a)

Muối ăn

b)

Không khí

c)

Sắt và vàng

d)

Cả 4 đều đúng

37.

Trong bảng tuần hoàn, mỗi ô nguyên tố cho biết:

a)

Tên, kí hiệu hoá học, số hiệu nguyên tử, khối lượng nguyên tử tương đối

b)

Tên, màu sắc, thể trạng của nguyên tố

c)

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của nguyên tố

d)

Tên, ứng dụng của nguyên tố

38.

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được chia thành:

a)

Kim loại, phi kim và hợp chất

b)

Kim loại, phi kim và khí hiếm

c)

Kim loại, phi kim và chất rắn

d)

Kim loại, khí hiếm và dung dịch

39.

Mỗi chu kì trong bảng tuần hoàn sắp xếp theo:

a)

Số lớp electron tăng dần

b)

Số proton tăng dần

c)

Số neutron giảm dần

d)

Khối lượng nguyên tử giảm dần

40.

Các nguyên tố trong cùng một nhóm thường:

a)

Tính chất hóa học giống nhau

b)

Số proton bằng nhau

c)

Cùng khối lượng nguyên tử

d)

Cùng số lớp electron

41.

Số hiệu nguyên tử của Oxygen là 8. Vị trí của Oxygen trong bảng tuần hoàn là:

a)

Chu kì 2, nhóm VI

b)

Chu kì 2, nhóm VII

c)

Chu kì 1, nhóm VI

d)

Chu kì 3, nhóm II

42.

Số hiệu nguyên tử của Hydrogen là 1, nên Hydrogen đứng ở:

a)

Ở đầu tiên của bảng tuần hoàn

b)

Cuối cùng của bảng tuần hoàn

c)

Giữa bảng tuần hoàn

d)

Nhóm VII

43.

Kí hiệu hoá học của nguyên tố nằm ở ô 11 trong bảng tuần hoàn là:

a)

K

b)

Na

c)

Mg

d)

Al

44.

Nguyên tố Helium (He) thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?

a)

Nhóm I

b)

Nhóm VII

c)

Nhóm VIII (Khí hiếm)

d)

Nhóm II

45.

Tác giả của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là:

a)

Rutherford

b)

Bohr

c)

Mendeleev

d)

Dalton

46.

Số lớp electron của nguyên tử tương ứng với:

a)

Số hiệu nguyên tử

b)

Số chu kì của nguyên tố

c)

Số nhóm của nguyên tố

d)

Số khối nguyên tử

47.

Nguyên tố Sodium (Na) có số hiệu nguyên tử là 11. Vậy nó nằm ở chu kì và nhóm nào?

a)

Chu kì 2, nhóm I

b)

Chu kì 3, nhóm I

c)

Chu kì 2, nhóm II

d)

Chu kì 3, nhóm II

48.

Carbon (C) có số hiệu nguyên tử 6, nằm ở chu kì 2, nhóm IV. Số lớp electron của C là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

49.

Trong bảng tuần hoàn có số chu kì nhỏ và lớn lần lượt là:

a)

4;4

b)

2;3

c)

3;3

d)

3;4

50.

Trong bảng tuần hoàn có số nhóm A và nhóm B lần lượt là:

a)

10 nhóm A; 10 nhóm B

b)

7 nhóm A; 7 nhóm B

c)

8 nhóm A; 8 nhóm B

d)

16 nhóm A; 16 nhóm B

51.

Nguyên tố nào ở chu kì 2, nhóm VI trong bảng tuần hoàn?

a)

Chlorine

b)

Oxygen

c)

Florine

d)

Hydrogen

52.

Các nguyên tố trong cùng chu kì có:

a)

Cùng số lớp electron

b)

Cùng số electron lớp ngoài cùng

c)

Tính chất hoá học hoàn toàn giống nhau

d)

Cùng số neutron

53.

Nguyên tố nhóm IIA có tên riêng là:

a)

Kim loại mạnh

b)

Kim loại kiềm thổ

c)

Khí hiếm

d)

Kim loại kiềm

54.

Chất được tạo nên từ một nguyên tố hoá học gọi là:

a)

Hợp chất

b)

Đơn chất

c)

Nguyên tử

d)

Phân tử

55.

Chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố khác nhau gọi là:

a)

Nguyên tố

b)

Đơn chất

c)

Hợp chất

d)

Phân tử đơn

56.

Phân tử nước (H2O) gồm:

a)

1 nguyên tử hydrogen

b)

1 nguyên tử oxygen và 2 nguyên tử hydrogen

c)

2 nguyên tử oxygen và 1 nguyên tử hydrogen

d)

1 nguyên tử oxygen duy nhất

57.

Một học sinh cho rằng CO và CO2 là cùng một chất vì đều chứa carbon và oxygen. Nhận xét trên là:

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Ví dụ nào sau đây là đơn chất kim loại?

a)

O2

b)

S

c)

Fe

d)

H2O

59.

Ví dụ nào sau đây là đơn chất phi kim?

a)

Fe

b)

O2

c)

NaCl

d)

Cu

60.

Công thức hoá học của hợp chất nước là:

a)

H2

b)

H2O

c)

O2

d)

OH

61.

Hợp chất CO2 được tạo từ những nguyên tố nào?

a)

C và O

b)

H và O

c)

N và O

d)

Na và Cl

62.

Cặp chất nào sau đây đều là đơn chất?

a)

H2 và NaCl

b)

O2 và S

c)

H2O và CO2

d)

NaCl và H2O

63.

Cặp chất nào sau đây đều là hợp chất?

a)

Fe và Cu

b)

O2 và N2

c)

NaCl và H2O

d)

O2 và N2

64.

Đơn chất kim loại thường có tính chất nào sau đây?

a)

Dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim

b)

Không dẫn điện, không dẫn nhiệt

c)

Dễ bay hơi

d)

Tan trong nước

65.

Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử 19. X nằm ở chu kì và nhóm nào trong bảng tuần hoàn?

a)

Chu kì 3, nhóm I

b)

Chu kì 4, nhóm I

c)

Chu kì 4, nhóm II

d)

Chu kì 3, nhóm II

66.

Quan sát bảng tuần hoàn, nguyên tố nào đứng liền sau Oxygen (O)?

a)

Oxygen (O)

b)

Neon (Ne)

c)

Florine (F)

d)

Sodium (Na)

67.

Đơn chất phi kim thường:

a)

Dẫn điện tốt

b)

Dẫn nhiệt tốt

c)

Không dẫn điện, không dẫn nhiệt

d)

Dễ bị ăn mòn

68.

Khí oxygen và khí hydrogen là hai đơn chất khác nhau vì:

a)

Có cùng số proton

b)

Được tạo bởi hai nguyên tố khác nhau

c)

Cùng loại nguyên tố

d)

Cùng trạng thái vật chất

69.

Phân tử khí hiếm gồm:

a)

Hai nguyên tử liên kết với nhau

b)

Một nguyên tử tồn tại độc lập

c)

Ba nguyên tử liên kết với nhau

d)

Nhiều nguyên tố hợp thành

70.

Phân tử H2SO4 gồm bao nhiêu nguyên tử?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

71.

Vì sao khí nitrogen (N2) là đơn chất, còn khí ammonia (NH3) là hợp chất?

a)

N2 có hai nguyên tử

b)

NH3 có khối lượng lớn hơn

c)

NH3 là khí độc

d)

N2 do 1 nguyên tố tạo nên, NH3 do 2 nguyên tố tạo nên

72.

Một chất có công thức hóa học là CO2. Chất này là:

a)

Đơn chất kim loại

b)

Đơn chất phi kim

c)

Hợp chất

d)

Nguyên tố

73.

Câu 22. Quan sát các chất sau: sắt (Fe), lưu huỳnh (S), nước (H2O), muối ăn (NaCl). Chất nào là đơn chất kim loại?

a)

Sắt (Fe)

b)

Lưu huỳnh (S)

c)

Muối ăn (NaCl)

d)

Nước (H2O)

74.

Khối lượng phân tử là gì?

a)

Khối lượng của 1 mol chất

b)

Tổng khối lượng các nguyên tử tạo nên phân tử

c)

Tổng số electron trong phân tử

d)

Tổng số proton trong các nguyên tử của phân tử

75.

Biết Fe = 56; O = 16. Khối lượng phân tử của Fe2O3 là:

a)

144u

b)

156u

c)

160u

d)

176u

76.

Liên kết hóa học là gì?

a)

Lực hút giữa các proton trong hạt nhân

b)

Lực liên kết giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay hợp chất

c)

Lực hút giữa các phân tử với nhau

d)

Lực đẩy giữa các ion

77.

Các nguyên tử liên kết với nhau để:

a)

Trở nên bền vững hơn

b)

Tăng khối lượng

c)

Giảm số electron

d)

Dễ bị phá vỡ

78.

Có mấy loại liên kết hóa học chính?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

79.

Liên kết ion hình thành giữa:

a)

Hai phi kim

b)

Hai kim loại

c)

Một kim loại và một phi kim

d)

Hai nguyên tử giống nhau

80.

Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa:

a)

Hai kim loại

b)

Hai phi kim

c)

Một kim loại và một phi kim

d)

Một kim loại và khí hiếm

81.

Nguyên tử kim loại có xu hướng:

a)

Nhường electron

b)

Nhận electron

c)

Không trao đổi electron

d)

Chia sẻ neutron

82.

Nguyên tử phi kim có xu hướng:

a)

Nhường electron

b)

Nhận electron

c)

Chia sẻ proton

d)

Không phản ứng

83.

Liên kết ion được tạo thành do:

a)

Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu

b)

Sự chia sẻ (góp chung) electron

c)

Sự va chạm giữa các nguyên tử

d)

Cộng hưởng sóng ánh sáng

84.

Ví dụ nào sau đây chứa liên kết ion?

a)

H2O

b)

NaCl

c)

Cl2

d)

O2

85.

Ví dụ nào sau đây chứa liên kết cộng hoá trị?

a)

H2

b)

NaCl

c)

KBr

d)

MgO

86.

Vì sao nguyên tử Na dễ tạo ion dương?

a)

Vì có 1 electron lớp ngoài cùng dễ nhường

b)

Vì có nhiều proton

c)

Vì có khối lượng nhỏ

d)

Vì có 1 lớp electron

87.

Khi nguyên tử Na nhường 1 electron cho nguyên tử Cl, kết quả là:

a)

Hai nguyên tử trung hoà

b)

Tạo thành ion Na+ và Cl- hút nhau

c)

Không tạo liên kết

d)

Tạo thành phân tử NaCl bằng liên kết cộng hoá trị

88.

Trong phân tử H2, hai nguyên tử H liên kết với nhau bằng cách:

a)

Cộng gộp neutron

b)

Nhường electron

c)

Chia sẻ proton

d)

Góp chung 1 cặp electron

89.

Khi hai nguyên tử phi kim cùng chia sẻ electron, chúng đạt được:

a)

Cấu hình electron bền vững như khí hiếm

b)

Điện tích âm

c)

Điện tích dương

d)

Trở thành ion

90.

Vì sao liên kết ion bền hơn liên kết cộng hoá trị?

a)

Do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu mạnh hơn

b)

Vì có số proton nhiều hơn

c)

Vì ion nặng hơn

d)

Vì tạo bởi các nguyên tố kim loại