Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về cấu tạo nguyên tử
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản nào?
Proton, electron, neutron
Proton, electron, neutron
Electron, neutron, phân tử
Proton, phân tử, electron
Hạt mang điện tích âm trong nguyên tử là:
Proton
Neutron
Electron
Hạt nhân
Hạt nào nằm trong hạt nhân nguyên tử?
Proton và neutron
Proton và electron
Electron và neutron
Chỉ có proton
Điện tích của proton là:
0
+1
–1
+2
Điện tích của electron là:
+1
–1
0
+2
Hạt không mang điện trong nguyên tử là:
Proton
Electron
Neutron
Ion
Nguyên tử trung hoà về điện vì:
Có nhiều neutron hơn electron
Số proton bằng số electron
Proton và neutron bằng nhau
Không có điện tích
Hạt nhân nguyên tử nằm ở vị trí nào trong nguyên tử?
Bao quanh lớp ngoài
Ở tâm nguyên tử
Xen giữa lớp electron
Không xác định được
Mô hình nguyên tử của Bo mô tả electron chuyển động như thế nào?
Bay tự do trong không gian
Chuyển động ngẫu nhiên quanh hạt nhân
Chuyển động trên các quỹ đạo xác định quanh hạt nhân
Nằm yên quanh hạt nhân
Khi nguyên tử có số proton là 6 thì số electron của nó là bao nhiêu?
6
7
8
9
Nếu số proton của nguyên tử X là 11, vậy nguyên tử X thuộc nguyên tố nào?
Sodium (Na)
Aluminium (Al)
Magnesium (Mg)
Potassium (K)
Khi biết số hiệu nguyên tử Z = 6, ta biết được điều gì?
Nguyên tử có 6 neutron
Nguyên tử có 6 proton và 6 electron
Nguyên tử có khối lượng là 6 amu
Nguyên tử có 12 hạt trong hạt nhân
Vì sao hạt nhân chiếm gần như toàn bộ khối lượng của nguyên tử?
Vì electron không có khối lượng
Vì proton và neutron có khối lượng lớn hơn electron nhiều
Vì hạt nhân có điện tích dương
Vì hạt nhân nằm ở giữa nguyên tử
Nếu nguyên tử có số proton là 3 và số neutron là 5, thì số khối của nguyên tử là:
4
7
3
8
Nguyên tử helium (He) có 2 proton và 2 electron. Vậy điện tích tổng của nguyên tử helium là:
+2
–2
0
+4
Khi nguyên tử trung hòa mất đi 1 electron, nó trở thành:
Ion dương
Ion âm
Nguyên tử mới
Trung hòa
Một nguyên tử có tổng số hạt là 16 (trong đó có 6 neutron). Hỏi nguyên tử này có bao nhiêu electron?
5
6
7
8
Nếu nguyên tử oxy có 8 proton, 8 neutron và 8 electron, số khối của nguyên tử này là:
8
16
24
32
Một nguyên tử có 12 proton và 12 electron. Khi mất đi 2 electron, điện tích của ion tạo thành là:
+1
+2
–1
–2
Nguyên tố hóa học là:
Chất tạo nên từ nhiều nguyên tử khác nhau
Tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
Tập hợp các phần tử khác nhau
Tập hợp các nguyên tử có khối lượng khác nhau
Số proton trong hạt nhân của nguyên tử còn gọi là:
Số khối
Số neutron
Số hiệu nguyên tử
Số electron
Kí hiệu hoá học của nguyên tố được viết bằng:
Một chữ cái viết thường
Một hoặc hai chữ cái, trong đó chữ đầu viết hoa
Hai chữ cái đều viết hoa
Hai chữ cái đều viết thường
Kí hiệu hoá học của nguyên tố Oxygen là:
Ox
OX
O
Oxygen
Kí hiệu hoá học của nguyên tố Nitrogen là:
Na
N
Ni
Ns
Một nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 6. Nguyên tố đó là:
Nitrogen
Carbon
Oxygen
Florine
Biết nguyên tử Magnesium có số hiệu nguyên tử là 12. Kí hiệu hoá học của nguyên tố này là:
M
Mg
Ma
Mn
Một nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 1, đó là:
Helium
Oxygen
Hydrogen
Nitrogen
Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 8 thuộc nguyên tố nào?
Nitrogen
Carbon
Oxygen
Florine
Số khối của nguyên tử khác với số hiệu nguyên tử ở chỗ:
Số khối chỉ có thể là số chẵn
Số khối = tổng số proton và neutron
Số khối = số proton
Số khối = số electron
Nguyên tố có kí hiệu Fe thuộc loại chất nào dưới đây?
Phi kim
Kim loại
Khí hiếm
Hợp chất
Nguyên tố nào sau đây là phi kim?
Fe
Na
O
Cu
Nguyên tố nào dưới đây thuộc nhóm khí hiếm?
Helium (He)
Oxygen (O)
Carbon (C)
Lưu huỳnh (S)
Một nguyên tử có 17 proton, hãy xác định nguyên tố đó.
Chlorine (Cl)
Lưu huỳnh (S)
Oxygen (O)
Sodium (Na)
Nguyên tố X có 16 proton và 16 electron. Hãy cho biết kí hiệu hóa học và loại chất.
Si – Kim loại
S – Phi kim
Na – Kim loại
He – Phi kim
Một học sinh viết kí hiệu nguyên tố là ca thay vì Ca. Việc viết như vậy sai vì:
Không đúng tên nguyên tố
Viết sai chữ cái đầu (phải viết hoa chữ C)
Viết thiếu số chỉ số khối
Sai hoàn toàn kí hiệu
Quan sát các vật sau: muối ăn, sắt, không khí, vàng. Vật nào được cấu tạo chủ yếu từ nguyên tố kim loại?
Muối ăn
Không khí
Sắt và vàng
Cả 4 đều đúng
Trong bảng tuần hoàn, mỗi ô nguyên tố cho biết:
Tên, kí hiệu hoá học, số hiệu nguyên tử, khối lượng nguyên tử tương đối
Tên, màu sắc, thể trạng của nguyên tố
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của nguyên tố
Tên, ứng dụng của nguyên tố
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được chia thành:
Kim loại, phi kim và hợp chất
Kim loại, phi kim và khí hiếm
Kim loại, phi kim và chất rắn
Kim loại, khí hiếm và dung dịch
Mỗi chu kì trong bảng tuần hoàn sắp xếp theo:
Số lớp electron tăng dần
Số proton tăng dần
Số neutron giảm dần
Khối lượng nguyên tử giảm dần
Các nguyên tố trong cùng một nhóm thường:
Tính chất hóa học giống nhau
Số proton bằng nhau
Cùng khối lượng nguyên tử
Cùng số lớp electron
Số hiệu nguyên tử của Oxygen là 8. Vị trí của Oxygen trong bảng tuần hoàn là:
Chu kì 2, nhóm VI
Chu kì 2, nhóm VII
Chu kì 1, nhóm VI
Chu kì 3, nhóm II
Số hiệu nguyên tử của Hydrogen là 1, nên Hydrogen đứng ở:
Ở đầu tiên của bảng tuần hoàn
Cuối cùng của bảng tuần hoàn
Giữa bảng tuần hoàn
Nhóm VII
Kí hiệu hoá học của nguyên tố nằm ở ô 11 trong bảng tuần hoàn là:
K
Na
Mg
Al
Nguyên tố Helium (He) thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Nhóm I
Nhóm VII
Nhóm VIII (Khí hiếm)
Nhóm II
Tác giả của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là:
Rutherford
Bohr
Mendeleev
Dalton
Số lớp electron của nguyên tử tương ứng với:
Số hiệu nguyên tử
Số chu kì của nguyên tố
Số nhóm của nguyên tố
Số khối nguyên tử
Nguyên tố Sodium (Na) có số hiệu nguyên tử là 11. Vậy nó nằm ở chu kì và nhóm nào?
Chu kì 2, nhóm I
Chu kì 3, nhóm I
Chu kì 2, nhóm II
Chu kì 3, nhóm II
Carbon (C) có số hiệu nguyên tử 6, nằm ở chu kì 2, nhóm IV. Số lớp electron của C là:
1
2
3
4
Trong bảng tuần hoàn có số chu kì nhỏ và lớn lần lượt là:
4;4
2;3
3;3
3;4
Trong bảng tuần hoàn có số nhóm A và nhóm B lần lượt là:
10 nhóm A; 10 nhóm B
7 nhóm A; 7 nhóm B
8 nhóm A; 8 nhóm B
16 nhóm A; 16 nhóm B
Nguyên tố nào ở chu kì 2, nhóm VI trong bảng tuần hoàn?
Chlorine
Oxygen
Florine
Hydrogen
Các nguyên tố trong cùng chu kì có:
Cùng số lớp electron
Cùng số electron lớp ngoài cùng
Tính chất hoá học hoàn toàn giống nhau
Cùng số neutron
Nguyên tố nhóm IIA có tên riêng là:
Kim loại mạnh
Kim loại kiềm thổ
Khí hiếm
Kim loại kiềm
Chất được tạo nên từ một nguyên tố hoá học gọi là:
Hợp chất
Đơn chất
Nguyên tử
Phân tử
Chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố khác nhau gọi là:
Nguyên tố
Đơn chất
Hợp chất
Phân tử đơn
Phân tử nước (H2O) gồm:
1 nguyên tử hydrogen
1 nguyên tử oxygen và 2 nguyên tử hydrogen
2 nguyên tử oxygen và 1 nguyên tử hydrogen
1 nguyên tử oxygen duy nhất
Một học sinh cho rằng CO và CO2 là cùng một chất vì đều chứa carbon và oxygen. Nhận xét trên là:
Đúng
Sai
Ví dụ nào sau đây là đơn chất kim loại?
O2
S
Fe
H2O
Ví dụ nào sau đây là đơn chất phi kim?
Fe
O2
NaCl
Cu
Công thức hoá học của hợp chất nước là:
H2
H2O
O2
OH
Hợp chất CO2 được tạo từ những nguyên tố nào?
C và O
H và O
N và O
Na và Cl
Cặp chất nào sau đây đều là đơn chất?
H2 và NaCl
O2 và S
H2O và CO2
NaCl và H2O
Cặp chất nào sau đây đều là hợp chất?
Fe và Cu
O2 và N2
NaCl và H2O
O2 và N2
Đơn chất kim loại thường có tính chất nào sau đây?
Dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim
Không dẫn điện, không dẫn nhiệt
Dễ bay hơi
Tan trong nước
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử 19. X nằm ở chu kì và nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Chu kì 3, nhóm I
Chu kì 4, nhóm I
Chu kì 4, nhóm II
Chu kì 3, nhóm II
Quan sát bảng tuần hoàn, nguyên tố nào đứng liền sau Oxygen (O)?
Oxygen (O)
Neon (Ne)
Florine (F)
Sodium (Na)
Đơn chất phi kim thường:
Dẫn điện tốt
Dẫn nhiệt tốt
Không dẫn điện, không dẫn nhiệt
Dễ bị ăn mòn
Khí oxygen và khí hydrogen là hai đơn chất khác nhau vì:
Có cùng số proton
Được tạo bởi hai nguyên tố khác nhau
Cùng loại nguyên tố
Cùng trạng thái vật chất
Phân tử khí hiếm gồm:
Hai nguyên tử liên kết với nhau
Một nguyên tử tồn tại độc lập
Ba nguyên tử liên kết với nhau
Nhiều nguyên tố hợp thành
Phân tử H2SO4 gồm bao nhiêu nguyên tử?
5
6
7
8
Vì sao khí nitrogen (N2) là đơn chất, còn khí ammonia (NH3) là hợp chất?
N2 có hai nguyên tử
NH3 có khối lượng lớn hơn
NH3 là khí độc
N2 do 1 nguyên tố tạo nên, NH3 do 2 nguyên tố tạo nên
Một chất có công thức hóa học là CO2. Chất này là:
Đơn chất kim loại
Đơn chất phi kim
Hợp chất
Nguyên tố
Câu 22. Quan sát các chất sau: sắt (Fe), lưu huỳnh (S), nước (H2O), muối ăn (NaCl). Chất nào là đơn chất kim loại?
Sắt (Fe)
Lưu huỳnh (S)
Muối ăn (NaCl)
Nước (H2O)
Khối lượng phân tử là gì?
Khối lượng của 1 mol chất
Tổng khối lượng các nguyên tử tạo nên phân tử
Tổng số electron trong phân tử
Tổng số proton trong các nguyên tử của phân tử
Biết Fe = 56; O = 16. Khối lượng phân tử của Fe2O3 là:
144u
156u
160u
176u
Liên kết hóa học là gì?
Lực hút giữa các proton trong hạt nhân
Lực liên kết giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay hợp chất
Lực hút giữa các phân tử với nhau
Lực đẩy giữa các ion
Các nguyên tử liên kết với nhau để:
Trở nên bền vững hơn
Tăng khối lượng
Giảm số electron
Dễ bị phá vỡ
Có mấy loại liên kết hóa học chính?
1
2
3
4
Liên kết ion hình thành giữa:
Hai phi kim
Hai kim loại
Một kim loại và một phi kim
Hai nguyên tử giống nhau
Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa:
Hai kim loại
Hai phi kim
Một kim loại và một phi kim
Một kim loại và khí hiếm
Nguyên tử kim loại có xu hướng:
Nhường electron
Nhận electron
Không trao đổi electron
Chia sẻ neutron
Nguyên tử phi kim có xu hướng:
Nhường electron
Nhận electron
Chia sẻ proton
Không phản ứng
Liên kết ion được tạo thành do:
Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu
Sự chia sẻ (góp chung) electron
Sự va chạm giữa các nguyên tử
Cộng hưởng sóng ánh sáng
Ví dụ nào sau đây chứa liên kết ion?
H2O
NaCl
Cl2
O2
Ví dụ nào sau đây chứa liên kết cộng hoá trị?
H2
NaCl
KBr
MgO
Vì sao nguyên tử Na dễ tạo ion dương?
Vì có 1 electron lớp ngoài cùng dễ nhường
Vì có nhiều proton
Vì có khối lượng nhỏ
Vì có 1 lớp electron
Khi nguyên tử Na nhường 1 electron cho nguyên tử Cl, kết quả là:
Hai nguyên tử trung hoà
Tạo thành ion Na+ và Cl- hút nhau
Không tạo liên kết
Tạo thành phân tử NaCl bằng liên kết cộng hoá trị
Trong phân tử H2, hai nguyên tử H liên kết với nhau bằng cách:
Cộng gộp neutron
Nhường electron
Chia sẻ proton
Góp chung 1 cặp electron
Khi hai nguyên tử phi kim cùng chia sẻ electron, chúng đạt được:
Cấu hình electron bền vững như khí hiếm
Điện tích âm
Điện tích dương
Trở thành ion
Vì sao liên kết ion bền hơn liên kết cộng hoá trị?
Do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu mạnh hơn
Vì có số proton nhiều hơn
Vì ion nặng hơn
Vì tạo bởi các nguyên tố kim loại
